Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo dục học mầm non

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Tố Loan
Người gửi: Nguyễn Tố Loan
Ngày gửi: 09h:49' 19-05-2026
Dung lượng: 34.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Chương 2. Nhiệm vụ giáo dục trẻ em
lứa tuổi mầm non (12 giờ)

1. Về kiến thức:
- Trình bày được những cơ sở khoa học của việc giáo dục trẻ em lứa tuổi mầm
non
- Làm rõ một số đặc điểm tăng trưởng và phát triển của trẻ em lứa tuổi mầm
non
- Phân tích được các nhiệm vụ giáo dục trẻ em lứa tuổi mầm non
2. Về kĩ năng:
- Thiết kế được các hoạt động giáo dục trẻ em lứa tuổi mầm non theo mục tiêu
giáo dục toàn diện: đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ, lao động.
3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Có thái độ tích cực, độc lập, sáng tạo thực hiện các nhiệm vụ học tập cá nhân
và nhóm.
- Thể hiện lòng yêu nghề, tự hào về nghề dạy học, chăm sóc giáo dục trẻ.
- Chủ động rèn luyện nhân cách và tay nghề giáo viên mầm non
2

B. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ, TÀI LIỆU
 Máy tính, máy chiếu


Giáo trình: Giáo dục học mầm non, Đinh Văn Vang,
(2008) Nhà xuất bản Hà Nội.

 Tuyển tập: Trò chơi, thơ truyện, bài hát (4 quyển 4 độ
tuổi)
 Phát triển và tổ chức thực hiện chương trình GDMN (4
quyển 4 độ tuổi)
YÊU CẦU CẦN CHUẨN BỊ CỦA NGƯỜI HỌC

 Nghiên cứu trước tài liệu
 Tích cực trong các hoạt động trên lớp
 Làm bài tập đầy đủ
 Chuẩn bị học liệu trước khi đến lớp

2.1. Những cơ sở khoa học của việc giáo dục trẻ em lứa tuổi MN
2.1.1. Cơ sở triết học
2.1.2. Cơ sở sinh lí học
2.1.3. Cơ sở tâm lý học
2.1.4. Cơ sở xã hội học
2.1.5. Cơ sở lí thuyết điều khiển
2.2. Một số đặc điểm tăng trưởng và phát triển của trẻ lứa tuổi MN
2.2.1. Quan niệm về đặc điểm tăng trưởng và phát triển của trẻ em
2.2.2. Đặc điểm tăng trưởng và phát triển của trẻ em lứa tuổi nhà trẻ
2.2.3. Đặc điểm tăng trưởng và phát triển của trẻ em lứa tuổi MG
2.3. Nhiệm vụ giáo dục trẻ em lứa tuổi mầm non
2.3.1. Giáo dục thể chất cho trẻ em lứa tuổi mầm non
2.3.2. Giáo dục trí tuệ cho trẻ em lứa tuổi mầm non
2.3.3. Giáo dục đạo đức cho trẻ em lứa tuổi mầm non
2.3.4. Giáo dục thẩm mĩ cho trẻ em lứa tuổi mầm non
2.3.5. Giáo dục lao động cho trẻ em lứa tuổi mầm non

4

2.1. Những cơ sở khoa học của việc giáo dục trẻ em
lứa tuổi mầm non
SV Nghiên cứu giáo trình trả lời câu hỏi:

Triết học, sinh lí
học cung cấp cho
giáo dục học vấn
đề gì?
Tâm lí học, XH
học là cơ sở cho
GDH MN như thế
nào?
5

 

Cơ sở
triết học

 
 
 
 

Cơ sở lí
thuyết
của điều
khiển

Những cơ
sở khoa
học của
việc giáo
dục trẻ em
lứa tuổi
mầm non

Cơ sở
sinh lí
học

Cơ sở
tâm lí học

Cơ sở xã
hội học
6

2.1.1. Cơ sở triết học
- Triết học
duy vật biện
chứng là cơ
sở của
phương pháp
luận, của
khoa học giáo
dục nói chung
và khoa học
mầm non nói
riêng.

- Cung cấp cơ sở khoa học cho việc xác định bản chất con người, nguồn gốc
của ý thức và mối quan hệ giữa quá trình giáo dục với các quá trình khác, chỉ
ra nguyên lí của sự phát triển nhân cách con người.
+ Bản chất con người: không phải do Thượng đề sinh ra mà con người vừa là 1
thực thể tự nhiên vừa là 1 thực thể XH.”bản chất con người không phải là 1 cái
gì trừu tượng, cố hữu của mỗi cá nhân riêng lẻ. Trong tình hiện thực của nó,
bản chất con người là tổng hợp các MQH xã hội” ( Để hình thành được nhân
cách, đứa trẻ phải được nuôi dưỡng, giáo dục theo kiểu người. Người lớn, nhà
giáo dục cần tạo điều kiện cho trẻ tham gia vào các mối quan hệ xã hội phù
hợp với sự phát triển của trẻ em).
+ Về nguyên lí phát triển: Là quá trình biến đổi từ thấp tới cao, từ đơn giản đến
phức tạp; đó là quá trình tích lũy dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, là
quá trình nảy sinh cái mới, phủ định cái cũ diễn ra reong sự đấu tranh giữa các
mặt đối lập nằm ngay trong bản thân sự vật, hiện tượng.
7

2.1.2. Cơ sở sinh lý học

- Sinh lí học xem xét trẻ em như một thực thể tự nhiên
đang phát triển.

- Sinh lí học cung cấp cho ta đặc điểm phát triển sinh lí của trẻ em, đặc
biệt là các dữ kiện và sự phát triển của hệ thần kinh cao cấp, các kiểu
loại thần kinh, về qui luật hoạt động của hệ thống tín hiệu thứ nhất và
hệ thống tín hiệu thứ 2 về sự phát triển và vận hành của các cơ quan
cảm giác và vận động về nhu cầu của cơ thể.
(đó là cơ sở quan trọng trong việc nghiên cứu các quá trình giáo dục
MN, trong việc tổ chức các hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ. Vd: Từ
đặc điểm phát triển của trẻ tuổi nhà trẻ mà ta XD được8 chế độ SH
hằng ngày, chế độ dinh dưỡng, vận động và học tập 1 cách kho học.

2.1.3.Cơ sở tâm lí học
 
 
 
 
 

- Là khoa học nghiên cứu các quá trình, các trạng thái và các phẩm chất
tâm lí muôn vẻ của con người...

- Tâm lí học khẳng định, lứa tuổi mầm non, đặc biệt là lứa tuổi nhà trẻ, là giai
đoạn phát triển tâm lí diễn ra nhanh chóng, mỗi thời kì lứa tuổi có những đặc
điểm phát triển riêng, thể hiện ở hoạt động chủ đạo. VD; giao tiếp xúc cảm trực
tiếp với người lớn là hoạt động chủ đạo của trẻ hài nhi ( 2-15 tháng), HĐVĐV
là hoạt động chủ đạo của trẻ ấu nhi (15 – 36 tháng)….

-> Vậy tâm lí học trẻ em là cơ sở khoa học của GDMN
9

- Là khoa học về các qui
luật và tính quy luật xã
hội chung, về đặc thù của
sự phát triển và vận hành
của các hệ thống xa hội...

- Xã hội học là cơ sở xã
hội của giáo dục nói
chung, giáo dục học mầm
non nói riêng. Nó định
hướng cho giáo dục trong
việc xác định mục tiêu,
nội dung, PP giáo dục
thích hợp nhằm đáp ứng
được yêu cầu của sự phát
triển xã hội - thời đại

10

Cơ sở xã hội học

Cơ sở xã hội học

2.1.4. Cơ sở xã hội học

2.1.5. Cơ sở lí thuyết của điều khiển
Điều khiển là cơ sở
khoa học quan trọng
giúp cho GDH tổ chức
tốt quá trình giáo dục
mầm non.

> TL: Dựa trên những thành tựu khoa học về con người, của các ngành khoa học có
liên quan, GDMN đã hoàn thành từng bước lí luận khoa học và ngày càng mang lại
hiệu quả cao trong công tác CS - GD trẻ
11

2.2. Một số đặc điểm tăng trưởng và
phát triển của trẻ lứa tuổi mầm non
2.2.1. Quan
2.2.2. Đặc
2.2.3. Đặc
niệm về đặc
điểm tăng
điểm tăng
điểm tăng
trưởng và
trưởng và
trưởng và
phát triển của phát triển của
phát triển của
trẻ em lứa
trẻ em lứa
trẻ em
tuổi nhà trẻ tuổi mẫu giáo

12

SV nghiên cứu giáo trình
và trả lời câu hỏi:

Sự tăng trưởng và phát triển của
trẻ lứa tuổi nhà trẻ diễn ra ntn?
Sự tăng trưởng và phát triển
của trẻ lứa mẫu giáo ra sao ?
Để giúp trẻ MG phát triển
tốt GV phải làm gì?

13

2.2.1. Quan điểm về sự tăng trưởng và phát triển của trẻ em

- Sự lớn khôn của đứa trẻ được diễn ra thông qua hai quá trình:
+ Tăng trưởng: Là quá trình trong đó các bộ phận của cơ thể có
sự thay đổi về số đo (kích thước khối lượng)

+ Phát triển: Là quá trình trong đó có sự hình thành, hoàn thiện đa
dạng hóa, phức tạp hóa các chức năng của con người và sự phát
triển mang tính tổng thể
-> Hai quá trình trên khác biệt nhau nhưng phụ thuộc vào
nhau và diễn ra trong suốt quá trình trẻ phản ứng và thích
nghi với những yếu tố bẩm sinh và điều kiện môi trường sống.
14

2.2.1. Quan điểm về sự tăng trưởng và phát triển của trẻ em

Sự tăng
trưởng và
phát triển
của trẻ
được coi
là bình
thường
khi đáp
ứng được
yêu cầu
sau:

• + Phải xoay quanh một giá trị trung bình nằm trong một
phạm vi giới hạn nào đó
• + Có nhịp độ, tốc độ và tiến triển cũng xoay quanh một giá
trị trung bình
• + Giữa các lĩnh vực tăng trưởng và phát triển phải không
mất cân đối. vd: Sự phát triển về tâm lí và sự phát triển vận
động phải cân đối hài hòa.
• + Trẻ phát triển và vươn lên để đạt được những tiến bộ,
những năng lực mới khi có nhu cầu thôi thúc
• - Sự tăng trưởng và phát triển của trẻ diễn ra nhanh nếu có
được điều kiện chăm sóc giáo dục thích hợp.
15

2.2.2. Đặc điểm tăng trưởng và phát triển của trẻ em lứa tuổi nhà trẻ
Sự tăng trưởng và phát triền về chất
- Đây là thời kì tăng trưởng và phát
triển thể chất nhanh nhất, chẳng hạn:
Lúc mới sinh trọng lượng trưng bình từ
3-3,5kg, 3 tháng đầu trung bình mỗi
tháng tăng từ 600 - 900g. Lúc mới sinh
chiều cao trung bình của trẻ là 45 50cm, trong năm đầu mỗi tháng trung
bình cao từ 2-3cm, đến cuối năm cao
75- 80cm

- Sang năm thứ 2, chiều cao tăng
khoảng 1cm/tháng

- Vòng đầu lúc mới sinh khoảng 30 - 36cm, sau một
tháng tăng 35-36cm. Sau đó chậm dần lại Đến tháng
thứ 6 chỉ vào khoảng 42- 43cm. Tháng thứ 12 tăng
khoảng 45-46cm. Cuối năm thứ hai tăng 47- 48 16cm.
Cuối năm thứ 3 tăng 48,5- 49,5cm

- Khả năng vận động
của trẻ tăng nhanh.
+ Cuối tuổi nhà trẻ
các vận động trườn,
bò, chạy, nhảy ngày
càng trở lên hoàn
thiện
VD: trẻ có thể xoay
tròn người trên 2
mũi chân, nhảy chụm
chân, nhảy lò cò....

2.2.2. Sự phát triển vận động

2.2.2. Sự phát triển vận động

2.2.2. Đặc điểm tăng trưởng và phát triển của trẻ em lứa tuổi nhà trẻ
Sự phát triển vận động

- Sự kết hợp vận
động của tay và chân
trở nên dễ dàng và
nhịp nhàng hơn. Vd:
trẻ có thể vận động
theo nhạc (chân
bước, tay múa theo
nhạc..

17

Sự phát triển đời sống tâm lí của trẻ
Tâm lí của trẻ trong 3 năm đầu phát triển nhanh, cụ thể;

Dấu hiệu đầu tiên là sự phát triển nhận thức
Dấu hiệu thứ hai là sự phát triển xúc cảm, tình cảm xã hội
+ Từ cuối tháng đầu tiên của cuộc đời, trẻ đã mỉm
cười với người lớn ( dấu hiệu phức cảm hớn hở đã
hình thành)
+ 6- 7 tháng, trẻ bắt đầu phân biệt được người lạ,
người quen

+ Sang năm thứ hai và thứ 3, tình cảm của trẻ vẫn mang nặng
xúc cảm và gắn với tình huống cụ thể. Trẻ thích một mình mò
mầm với đồ chơi, thích chơi với người lớn... Do vậy, không nên
tách trẻ ra khỏi mối quan hệ với người lớn và bạn bè, đồng thời
phát huy tính độc lập cho trẻ

Dấu hiệu thứ 3 là sự phát triển ngôn ngữ
+ Sang tháng thứ hai trẻ đã biết hóng chuyện
+ Cuối năm đầu trẻ biết vận dụng ngôn ngữ nói kết
hợp với ngôn ngữ cử chỉ để giao tiếp với người lớn

+ Sang năm thứ hai, trẻ nói được những câu đơn giản, lúc
đầu là câu một từ, dần dần là câu hai từ, 3 từ kết hợp với cử
chỉ, hành vi để bày tỏ nhu cầu mong muốn của mình với
người lớn
+ Đến năm thứ 3, ngôn ngữ của trẻ phát triển mạnh, vốn từ
tăng, trẻ có thể diễn đạt bằng18lời nói để người lớn hiểu ý
muốn của mình.

Tóm lại: Mỗi thời kì sự tăng trưởng và phát triển về thể
chất tâm lí của trẻ có những đặc điểm đặc trưng. Giáo viên
cần nắm được đặc điểm tăng trưởng và phát triển của trẻ
trong từng thời kì để xác định mục tiêu, nội dung, PP và
hình thức chăm sóc giáo dục thích hợp nhằm nâng cao
hiệu quả chăm sóc và giáo dục

19

2.2.3. Đặc điểm tăng trưởng và phát triển của trẻ lứa tuổi mẫu giáo

Sự tăng trưởng và phát
triển thể chất

Sự tăng trưởng và phát
triển vận động

Ở lứa tuổi này, sự phát
triển thể chất diễn ra nhanh
nhưng không đều. Các cơ
quan chức năng trong cơ
thể dần được hoàn thiện,
trẻ khỏe mạnh, sức đề
kháng tăng...

Khả năng vận động của trẻ
ngày càng hoàn thiện hơn,
trẻ đi, chạy, nhảy... khéo
léo hơn. Tuy nhiên khả
năng làm việc của hệ thần
kinh còn yếu... nên cho trẻ
vận động hợp lí sẽ giúp cho
quá trình phát triển cơ thể
của trẻ tốt hơn.
20

Sự phát triển đời sống tâm lí của trẻ

- Sự nhận thức:
+ Sự phát triển về hoạt động nhận cảm: Do cơ quan phân tích phát triển giúp cho các chuẩn cảm
giác (màu sắc, hình dạng, kích thước, trọng lượng..) ngày trở nên chính xác giúp trẻ định hướng
trong không gian, thời gian tốt hơn, vốn biểu tượng về thế giới xung quanh ngày càng phong phú.
+ Sự phát triển nhận thức là sự phát triển tư duy, tưởng tượng. ( Nếu đầu tuổi MGB, tư duy trực
quan hành động chiếm ưu thế thì thì sang tuổi MGN, đặc biệt là MGL, tư duy trực quan hình tượng
chiếm ưu thế hơn. Đến cuối tuổi MGL, tư duy logic ngày càng phát triển, trí tượng của trẻ ngày
càng phát triển.

- Sự phát triển đời sống tình cảm: Đời sống tình cảm có những bước phát triển mạnh, sâu sắc và
phong phú hơn.
+ Trẻ thèm khát sự trìu mến, yêu thương và cũng rất sợ thái độ thờ ơ lạnh nhạt của những người
xung quanh đối với mình.
+ Trẻ biết bộc lộ tình cảm của mình đối với những người xung quanh rất mạnh mẽ: vd: yêu quí
quan tâm đến em bé, gắn bó với bạn bè... tình cảm của trẻ còn được bộc lộ qua thái độ của trẻ đối
với cây cối vật nuôi, đồ dùng, đồ chơi, trẻ coi chúng như những người bạn

- Sự phát triển ngôn ngữ: Ngôn ngữ của trẻ có những bước phát triển vượt về vốn từ,
về khả năng nắm vững ngữ pháp và ngôn ngữ mạch lạc. Vốn từ của trẻ ngày càng
nhiều, phong phú về thể loại ( danh từ, động từ, tính từ...) Trẻ sử dụng khá thành thạo
21
ngữ pháp tiếng mẹ đẻ.

Tóm lại: Cô giáo cần nắm vững đặc
điểm tăng trưởng và phát triển thể chất,
vận động, tâm lí của trẻ MG để xây
dựng nội dung, phương pháp, hình thức
tổ chức các hoạt động cho phù hợp.

22

2.3. Nhiệm vụ giáo dục trẻ em lứa tuổi mầm non

2.3.1. Giáo
dục thể chất
cho trẻ em
lứa tuổi
mầm non

2.3.2. Giáo
dục trí tuệ
cho trẻ em
lứa tuổi
mầm non

2.3.3. Giáo
dục đạo đức
cho trẻ em
lứa tuổi
mầm non

2.3.4. Giáo
dục thẩm mĩ
cho trẻ em
lứa tuổi
mầm non

2.3.5. Giáo
dục lao
động cho trẻ
em lứa tuổi
mẫu giáo

23

2.3.1. Giáo dục thể chất cho
trẻ em lứa tuổi mầm non

http://www.free-powerpoint-templates-design.com

2.3.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của giáo dục thể chất cho trẻ lứa tuổi mầm non
a. Khái niệm giáo dục thể chất

Giáo
dục thể
chất

Là quá trình sư phạm hướng vào việc hoàn thiện cơ thể
con người về mặt hình thái, chức năng, hình thành các kĩ
năng, kĩ xảo vận động cơ bản trong đời sống, phát triển
các phẩm chất và khả năng thể lực của con người, hình
thành lối sống lành mạnh trong cuộc sống, học tập và lao
động

Giáo dục
thể chất
cho trẻ
MN

Là quá trình tác động đến nhiều mặt vào cơ thể trẻ, tổ
chức cho trẻ vận động và sinh hoạt hợp lí nhằm bảo vệ
và làm cho cơ thể trẻ được khỏe mạnh, phát triển hài hòa
cân đối, tạo điều kiện cho trẻ phát triển toàn diện
25

2.3.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của giáo dục thể chất cho trẻ lứa tuổi MN

- Đối với tuổi mầm non, giáo dục
thể chất là một trong những
nhiệm vụ quan trọng hàng đầu.
+ Ở tuổi này quá trình tăng
trưởng diễn ra nhanh, nhưng cơ
thể của trẻ còn non nớt, sức đề
kháng kém nên dễ mắc các bệnh
nguy hiểm.
+ Sự phát triển lệch lạc ban đầu ở
tuổi này về thể chất sẽ để lại hậu
quả suôt đời và sửa lại rất khó.
Vd: dẹt đầu, lác mắt, chân vòng
kiềng, suy dinh dưỡng…là hậu
quả của sự thiếu hiểu biết của
người lớn trong quá trình CS –
GD trẻ trong năm đầu.

Ý nghĩa của giáo dục thể chất

Giáo dục thể chất là
một mặt quan trọng
trong giáo dục nhân
cách con người
phát triển toàn diện,
làm cho con người
được phát triển và
hoàn thiện về mặt
thể chất để có thể
tham gia vào các
mặt của đới sống
XH.

Ý nghĩa của giáo dục thể chất

Ý nghĩa của giáo dục thể chất

b. Ý nghĩa của giáo dục thể chất

- Sự phát triển thể chất
cho trẻ ở lứa tuổi này đặt
cơ sở cho sự phát triển
thể chất suốt đời sau này
của trẻ, đồng thời nó ảnh
hưởng trực tiếp đến sự
phát triển tâm lí và nhân
cách của trẻ.
- GDTC gắn liền với
GDTT, bởi thể chất phát
triển mạnh thì hệ thần
kinh đựơc phát triển
thăng bằng... sẽ giúp cho
trẻ tích cực hoạt động

26
-> KL: Giáo dục thể chất cho trẻ rất quan trọng, nên người lớn, cô giáo cần phải
đặt giáo dục
thể chất lên nhiệm vụ hàng đầu trong quá trình nuôi – dạy trẻ.

2.3.1.2.
Nhiệm vụ, nội dung và PP GDTC cho trẻ lứa tuổi nhà trẻ
 
a.   Nhiệm vụ
 
 
Bảo

*
vệ và tăng cường sức khỏe cho trẻ.
- Là nhiệm vụ quan trọng nhất của giáo dục tuổi nhà trẻ.
( Bởi lứa tuổi này thể chất của trẻ phát triển nhanh, nhưng
sức đề kháng còn yếu, các cơ quan còn non yếu, cần phải
được chăm sóc đặc biệt nhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng
và phát triển của trẻ, nâng cao khả năng miễn dịch).
- Nhiệm vụ này bao gồm:
+ Nuôi dưỡng trẻ một cách khoa học( nuôi bằng sữa mẹ
dưới 6 tháng tuổi, cho ăn đủ chất, đủ lượng, hợp vệ sinh và
theo 1 chế độ SH khoa học)
+ Chăm sóc hợp lí (tắm, rửa, quần áo, chơi, học…); rèn
luyện 1 cách khoa học (các bài tập vận động, trò chơi, dạo
chơi…)

* Hình thành
một số thói quen
* Phát triển và
văn hóa, vệ sinh
hoàn thiện các vận
ban đầu cho trẻ.
động của trẻ.
Đó là những thói
Đó là những vận
quen ăn uống, vệ
động lẫy, bò, ngồi,
sinh, sinh hoạt,
đứng, đi, chạy nhảy
thói quen tự phục
và vận động của bàn
vụ... Những thói
tay, khả năng phối
quen này được
hợp thị giác, thính
tiến hành trong
giác và các vận
nuôi dưỡng, chăm
động.
sóc và rèn luyện
cho trẻ...
27

b. Nội dung và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ lứa tuổi nhà trẻ
Tổ chức các chế độ sinh hoạt hàng ngày hợp lí
* Chế độ sinh hoạt hàng ngày và ý nghĩa của nó

- Chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ là một quy trình khoa học nhằm phân phối
thời gian và trình tự các hoạt động trong ngày cũng như việc ăn uống, nghỉ ngơi
một cách hợp lí nhằm đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển của trẻ.

- Chế độ sinh hoạt của trẻ được xây dựng trên đặc điểm tâm sinh lí của trẻ

- Chế độ sinh hoạt hợp lí là vừa là nội dung vừa là phương tiện để phát triển tâm lí
của trẻ
28

b. Nội dung và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ lứa tuổi nhà trẻ
- Yêu cầu khi xây dựng chế độ sinh hoạt hàng ngày:
Chế độ sinh hoạt phải thỏa mãn nhu cầu phát triển của trẻ, phù hợp với độ tuổi. (bởi vì, mỗi thời
kì phát triển của cơ thể, nhu cầu ăn, ngủ,chơi tập..của trẻ khác nhau, do vậy phải có CĐSH phù
hợp)
Chế độ sinh hoạt hàng ngày phải đảm bảo các điều kiện vệ sinh và tạo cảm giác an toàn cho trẻ.
Không áp đặt theo ý muốn chủ quan của người lớn, mà phải xuất phát từ nhu cầu tự nhiên của trẻ.
Khi thực hiện chế độ sinh hoạt cần phải linh hoạt, mềm dẻo, dựa trên hoàn cảnh, điều kiện và đặc
điểm riêng của trẻ, song không được cắt xén một nội dung nào.
Đảm bảo cho trẻ được hoạt động tích cực ( nhưng không quá sức), được nghỉ ngơi 1 cách thoải
mái nhằm phục hồi những năng lượng đã tiêu hao trong các hoạt động; tạo ra sự cân bằng giữa
hoạt động và nghỉ ngơi, giữa hoạt động tĩnh và hoạt động động.
Đảm bảo trình tự được lặp đi lặp lại, tránh xáo trộn nhiều các trật tự cần thiết, nhằm tạo nếp và
thói quen cho trẻ.
Chế độ sinh hoạt phải phù hợp với khí hậu từng mùa, từng vùng và điều
kiện kinh tế của địa
29
phương, gia đình.

Trước khi cho trẻ ăn
uống: Cần vệ sinh
chân tay, mặt mũi và
đeo yếm cho trẻ,
thức ăn phải được
nấu chín, bát đĩa thìa
phải khô sạch, bàn
ghế vừa với trẻ, kê ở
nơi thoáng mát tạo
tâm thế vui vẻ thoải
mái...

Tổ chức cho trẻ ăn uống

Thức ăn, đồ uống
phải đảm bảo vệ
sinh và đủ các chất
dinh dưỡng. vd:
Prôtêin, lipit, tinh
bột, khoáng
chất..phù hợp với
nhu cầu của trẻ

Tổ chức cho trẻ ăn uống

Tổ chức cho trẻ ăn uống

* Những nội dung chủ yếu trong sinh hoạt của trẻ và cách thực hiện bao gồm:
- Tổ chức cho trẻ ăn uống: Khi ăn, uống cần đảm bảo một số yêu cầu sau
Trong quá trình cho
trẻ ăn: Tạo cảm giác
cho trẻ ăn ngon
miệng, động viên trẻ
ăn hết tiêu chuẩn, cô
phải quan sát những
biểu hiện của trẻ khi
ăn, đối với trẻ lười
ăn, chưa tự xúc
cơm... cần giúp đỡ
trẻ kịp thời

>>> Sau khi ăn lau mồm miệng chân tay, uống nước... không để cho trẻ vận động
mạnh, không cho trẻ ngủ ngay sau ăn mà để trẻ được nghỉ ngơi 15 phút sau khi ăn mới
cho trẻ ngủ.
30

- Tổ chức cho trẻ ngủ: Khi cho trẻ ngủ cần đảm bảo một số yêu cầu sau:

Khi xác định chế độ
SH hàng ngày, cần
tính đến lứa tuổi, đặc
điểm cá nhân của trẻ
(trạng thái sức khỏe,
kiểu hình thần kinh,
như mạnh, yếu..)

Tạo mọi điều kiện khách quan và chủ quan để trẻ ngủ sâu,
ngon giấc. Thời gian ngủ cần thiết của mỗi độ tuổi đó là:
.) Trẻ dưới 4 tháng tuổi ngủ từ 18- 20giờ/ ngày.
.) Trẻ 4-5 tháng tuổi ngủ từ 16-18 giờ/ ngày.
.) Trẻ 6 -12 tháng tuổi ngủ từ 14-16 giờ/ ngày.
.) Trẻ 12- 24 tháng tuổi ngủ từ 12-14 giờ/ ngày.
.) Trẻ 24- 36 tháng tuổi ngủ từ 10-12giờ/ ngày.
Không nên cho trẻ thức khuya cùng người lớn

Không nên cho trẻ
thức khuya cùng
người lớn
Tập cho trẻ thói
quen ngủ đúng
giờ, đã nằm là ngủ
ngay

31

- Quá trình cho trẻ ngủ và những yêu cầu khi cho trẻ ngủ

Trước khi cho trẻ ngủ, cần taọ cho trẻ có
cảm giác thoải mái, an toàn, không để trẻ
chơi đùa quá nhiều, không dọa nạt, kể
chuyện gây sợ hãi cho trẻ. Chỗ ngủ của trẻ
phải thoáng mát, hợp vệ sinh, mát về mùa
hè, ấm về mùa đông, không sáng quá không
tối quá. Khi trẻ ngủ nên đặt trẻ theo tư thế
nằm ngửa hoặc nghiêng, không nên cho trẻ
ngủ ở tư thế nằm sấp.

Trong
khi
ngủ: Cần tạo
ra một không
gian
yên
tĩnh, an toàn
cho trẻ. Vd:
hát ru, ..

Sau giấc ngủ: Người
lớn cũng phải có mặt
trong thời gian trẻ thức
dậy. Khi trẻ thức không
nên cho trẻ dậy ngay mà
cần cho trẻ nằm chơi
một lúc, sau đó cho trẻ
đi vệ sinh và rửa mặt
cho trẻ
32

 
 
 
 
 

Tổ chức vệ sinh cá nhân cho trẻ
Tập cho trẻ biết giữ vệ sinh cá nhân như: vệ sinh
thân thể, vệ sinh răng miệng, mắt, mũi, tai, quần áo...

Tập cho trẻ đi tiểu tiện đúng nơi quy định, có giờ
giấc
33

Tổ chức chế độ chơi tập cho trẻ
 

Chế độ chơi tập vừa là  nội dung
 
vừa là phương tiện để giáo
dục thể
 
chất cho trẻ, đồng thời  nó cũng là
phương tiện để giáo dục trí tuệ,
đạo đức cho trẻ...Chế độ chơi tập
cần được tính toán 1 cách hợp lí sự
luân phiên giữa hoạt động tĩnh và
hoạt động động.

Cần tổ chức cho trẻ hoạt động
ngoài trời, được tiếp xúc với môi
trường thiên nhiên nắng gió, qua
đó làm tăng sức đề kháng của cơ
thể cho trẻ
34

b2. Tổ chức tập luyện và phát triển vận động cho trẻ tuổi nhà trẻ
  nguyên tắc khi lập chương trình tập luyên, phát triển vận động cho trẻ tuổi nhà trẻ:
* Các
 
 
 
 

- Chọn các bài tập và trò chơi có tác động chung đến sự vận động của cơ thể, đặc
biệt sự vận động tích cực của cơ bắp.
- Chọn các bài tập có trò chơi gây hứng thú với trẻ, đồng thời đặt ra nhiệm vụ
vừa sức nhằm phát triển các vận động cơ bản.
- Khi tổ chức những buổi chơi tập luyện cần phải tính đến độ tuổi và chú ý đến đặc điểm
riêng của trẻ để có những mức độ yêu cầu khác nhau.
Vd: trẻ < 1 tuổi, bài tập phù hợp với trẻ là xoa bóp, tập lẫy, tập trườn, tập đứng lên ngồi
xuống, tập đi men và bước đầu tập đi. Trẻ 2 -3 tuổi có thể sử dụng trò chơi vận động đơn
giản mà trẻ hứng thú như: đi, chạy, nhảy...
- Tập luyện cho trẻ thường xuyên, có hệ thống từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp,
tạo điều kiện cho mọi trẻ đều được tập luyện, khuyến khích động viên trẻ tập luyện, luân
phiên giữa các hoạt động tĩnh và hoạt động động.

- Dụng cụ tập luyện của trẻ phải phù hợp với vận động cần tập luyện cho trẻ, phải
35
hấp dẫn và an toàn.

2.3.1.3. Nhiệm vụ, nội dung, phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ lứa tuổi MG
a. Nhiệm vụ
* Tiếp tục bảo vệ và tăng cường sức khỏe, đảm bảo sự tăng trưởng hài hòa cho trẻ

NV1

- Bảo đảm chế độ dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt (ăn, ngủ, thức)
hợp lí, tích cực phòng bệnh, phòng tai nạn, làm tốt công tác VS
môi trường, SH thân thể, không để trẻ mệt vì hoạt quá sực hoặc
thần kinh căng thẳng.

NV2

- Tổ chức rèn luyện cơ thể trẻ một cách hợp lí (tập thể dục và
chơi các trò chơi VĐ) nhằm tăng cường sức khỏe, phát triển cân
đối hình dạng và chức năng của cơ thể, tăng cường khả năng
thích ứng của trẻ với những thay đổi của thời tiết hoặc môi
trường bên ngoài (nóng, lạnh, ẩm, hanh).
36

* Rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo vận động cơ bản và những phẩm
chất vận động
- Hình thành, phát triển và hoàn
thiện các kỹ năng, kĩ xảo vận
động cơ bản, rèn luyện năng lực
phối hợp cảm giác, phối hợp các
vận động của các bộ phận cơ thể
với nhau như đầu, tay, chân, mình
và năng lực định hướng trong vận
động như phải, trái,
 
Gửi ý kiến