giao duc phong chong benh phong

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 10h:32' 12-09-2013
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 10h:32' 12-09-2013
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
TRUNG TÂM Y TẾ CHÂU THÀNH ** KHOA Y TẾ DỰ PHÒNG
LỚP TẬP HUẤN
CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG BỆNH PHONG
NĂM 2013
Bs. Armau Hansen (người Na Uy)
29-07-1841 -- 12-02-1912
Bệnh phong, còn gọi là bệnh hủi hay cùi, do vi khuẩn Hansen gây ra.
Vi khuẩn Hansen không có bào tử .
Vì không có bào tử nên vi khuẩn này không lây qua vật chủ trung gian.
Khi ở ngoài môi trường, vi khuẩn chỉ tồn tại được 1 đến 2 ngày.
Khái niệm về bệnh Phong
Khi người bị nhiểm vi khuẩn Hansen :
Da thịt người mắc bệnh thường phát nhọt, lở loét.
Khi nặng hơn vết thương lõm vào da thịt.
Lông mày rụng, mắt lộ ra, thanh quản bị lở nên giọng nói khàn.
Khái niệm về bệnh Phong (next)
Tình trạng mất cảm giác xuất hiện ở một vài bộ phận trên cơ thể
do dây thần kinh bị nhiễm trùng.
Sau đó các bắp thịt tiêu đi, gân cốt co làm hai bàn tay co quắp.
Ở mức độ nặng ngón tay ngón chân rụng dần.
Khái niệm về bệnh Phong (next)
KIẾN THỨC PHÒNG CHỐNG BỆNH PHONG .
Mục đích:
- Hiểu được bệnh phong là do vi khuẩn Hansen (vk phong) gây ra.
- Hiểu mục tiêu, ý nghĩa của chương trình phòng chống bệnh phong là chương trình mục tiêu Quốc Gia.
- Hiểu đường lây truyền cũng như cách phòng, trị bệnh phong.
I - ĐẠI CƯƠNG
- Bệnh phong hay bệnh Hansen trước kia còn gọi là bệnh Cùi, bệnh Hủi, …
- Là một bệnh nhiễm khuẩn mạn tính, do vi khuẩn MYCOBACTERIUM LEPRAE gây ra.
- Bệnh phong đã gây sợ hãi cho nhân loại hàng ngàn năm qua, làm cho người bệnh phải đau khổ vì căn bệnh dai dẳng và gây biến dạng hình hài nầy.
- Ngày xưa, bệnh phong được xem như một bệnh di truyền, bệnh luôn gây tàn tật và là một trong “ tứ chứng nan y ”.
- Người bị bệnh phong bị bắt giam vào các trại phong, đầy thành kiến, “sống cũng như đã chết”
I - ĐẠI CƯƠNG (tt)
- Ngày nay, bệnh phong là một bệnh lây nhưng rất khó lây, được coi trọng như mọi vấn đề sức khỏe cộng đồng khác.
- Các nước đều chính thức xem điều trị ngoại trú là cơ sở trong điều trị bệnh phong và các trại phong đầy thành kiến dần dần được giải thể.
- Vì thế, chúng ta phải đảm bảo cho người bị bệnh phong được điều trị và được tôn trọng như mọi công dân khác.
II - MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA CHƯƠNG TRÌNH LOẠI TRỪ BỆNH PHONG
- Ý nghĩa chương trình MTQG loại trừ bệnh phong:
- Loại trừ bệnh phong không phải là thanh toán bênh phong (mà là không còn người mắc bệnh phong trong xã hội ngày nay).
- Loại trừ bệnh phong để bệnh không còn là vấn đề sức khỏe cộng đồng có nghĩa phải đạt 4 tiêu chuẩn sau đây:
- Căn cứ công văn số 264/2002 / QĐ / BYT ngày 29 / 01 / 2002 của Bộ Y tế.
TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ
BỆNH PHONG
Tiêu chuẩn 1: Trong 3 năm liền tỷ lệ lưu hành bệnh phong phải
< 0, 2 / 10.000 dân
( nghĩa là phải < 1 / 50.000 dân).
Tiêu chuẩn 2: Tỷ lệ phát hiện bệnh phong mới hàng năm phải
< 1 / 100.000 dân.
Tiêu chuẩn 3 : Tỷ lệ bệnh phong mới phát hiện bị tàn tật độ 2 phải < 15 %.
TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ BỆNH PHONG (tt)
Tiêu chuẩn 4 : Kiểm tra ngẫu nhiên 20 % cán bộ xã : Bao gồm các Cán bộ Đảng, chính quyền, đoàn thể xã, cán bộ y tế và học sinh trung học cơ sở trở lên tại xã với 100 % số người được kiểm tra đều trả lời đúng các câu hỏi cơ bản trong nội dung tuyên truyền về bệnh phong. (đây là 1 tiêu chuẩn rất khó thực hiện).
II - MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA CHƯƠNG TRÌNH LOẠI TRỪ BỆNH PHONG (tt1)
- Biện pháp :
a- Phát hiện và đa hóa kịp thời cho các trường hợp bệnh phong mới.
b- Đưa đa hóa trị liệu đến cộng đồng (tới xã).
c- Nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân:
* Quản lý người bệnh.
* Phòng ngừa tàn tật.
* Phục hồi chức năng.
d- Đảm bảo cho bệnh nhân điều trị đều, đúng.
e- Tranh thủ sự hỗ trợ của cộng đồng cho chương trình và cho bệnh nhân.
II - MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA CHƯƠNG TRÌNH LOẠI TRỪ BỆNH PHONG (tt2)
- Mục tiêu :
a- Phát hiện những trường hợp bệnh ẩn và đa hóa cho họ.
b- Cập nhật kiến thức và kỷ năng về hoạt động loại trừ bệnh phong cho nhân viên y tế và cộng đồng.
c- Thúc đẩy cộng đồng tham gia vào các hoạt động loại trừ bệnh phong như:
* Phát hiện bệnh.
* Đa hóa trị liệu.
* Hỗ trợ kinh tế - xã hội cho bệnh nhân phong.
III - NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH
. Nguyên nhân :
Năm 1873 Bs Armau Hansen (người Na Uy) đã xác định được bệnh phong là do vi khuẩn MYCOBACTERIUM LEPRAE gây ra.
(Cho nên còn gọi là trực khuẩn Hansen hay trực khuẩn Phong)
III - NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH next
. Bộ phận trong cơ thể có thể bị vi khuẩn Hansen tấn công
Chủ yếu là ở:
* Da.
* Thần kinh ngoại vi.
. Trong cộng đồng ai có thể mắc bệnh phong?
- Bất cứ ai cũng có thể mắc bệnh phong tùy thuộc:
* Sức đề kháng của mỗi người.
* Số lượng vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể.
VI - TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
A. Triệu chứng sớm:
1. Thay đổi màu sắc da: Một đám da màu trắng (bạc màu) hay màu hồng xuất hiện ở 1 vùng da nào đó.
2. Rối loạn cảm giác: Giảm cảm giác hay mất cảm giác trên đám da thay đổi màu sắc.
Đây là 2 triệu chứng để chẩn đoán sớm bệnh phong
VI - TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG (next)
B. TRIỆU CHỨNG TOÀN PHÁT
1.Thương tổn da:
Dát: Là những đám da thay đổi màu sắc, bằng mặt da, giới hạn không rõ, số lượng ít.
Mảng củ: Hình tròn hay hình bầu dục, bờ gồ cao, màu hồng, giới hạn rõ, trung tâm lõm.
Mảng thâm nhiễm: Màu hồng, giới hạn không rõ, số lượng nhiều.
U phong: Màu hồng, nổi cao, giới hạn mờ, đối xứng.
Dát: Là những đám da thay đổi màu sắc, bằng mặt da, giới hạn không rõ, số lượng ít.
Mảng củ: Hình tròn hay hình bầu dục, bờ gồ cao, màu hồng, giới hạn rõ, trung tâm lõm.
Mảng thâm nhiễm: Màu hồng, giới hạn không rõ, số lượng nhiều.
U phong: Màu hồng, nổi cao, giới hạn mờ, đối xứng.
VI - TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG - B. TRIỆU CHỨNG TOÀN PHÁT (next)
2.Tổn thương thần kinh:
- Giảm hay mất cảm giác trên các thương tổn da.
Viêm các dây thần kinh: Chủ yếu là các dây thần kinh ngoại biên như: TK mặt, TK trụ, TK quay….
Viêm dây thần kinh dẫn đến rối loại cảm giác:
(* Sò mó, * Đau đớn,* Nóng lạnh.)
Rối loại vận động: Liệt cơ vận động, liệt mặt, mắt thỏ, tay cò, chân cất cần, ...
3.Tổn ngũ quan, phủ tạng:Mắt mù, khàn tiếng, mũi sập, viêm hạch, viêm tinh hoàn,...
Stop here
V- SỰ LÂY TRUYỀN
A . Bệnh phong là do LÂY TRUYỀN không phải DI TRUYỀN vì:
1. Con của bệnh nhân phong nếu được cách ly khỏi cha mẹ thì lớn lên sẽ không bị bệnh phong.
2. Vi khuẩn chỉ có ở người bệnh thể nhiều vi khuẩn và chưa được điều trị mới có thể lây sang người lành.
3. Vi khuẩn phong được thải ra môi trường qua tổn thương da của bệnh nhân.
4. Vi khuẩn phong xâm nhập vào người lành qua da xây xát và khi xâm nhập vào
cơ thể chưa hẳn đã gây bệnh cho người đó vì còn tùy thuộc vào sức đề kháng
của người bị nhiễm.
V- SỰ LÂY TRUYỀN next
B- Bệnh phong là bệnh lây nhưng rất khó lây vì :
1. Không có trung gian truyền bệnh mà chỉ có vật chủ duy nhất là con người.
2. Vi khuẩn phong chỉ sống ngoài môi trường trung bình: 3 ngày.
3. Thời gian sinh sản rất chậm Trung bình 13 ngày.
4. Thời gian ủ bệnh rất lâu: TB từ 3 – 5 năm.
5. Thực tế chứng minh bệnh phong rất khó lây như:
* Tỷ lệ lây giữa vợ chồng với nhau: 3 – 6 %.
* Tỷ lệ cha hoặc mẹ lây cho con là : 5 – 10 %.
C. TẠI SAO BỆNH PHONG LẠI KHÓ LÂY?
1. Trực khuẩn phong sống ngoài cơ thể người trung bình chỉ có 3 ngày.
2. Chỉ có trực khuẩn CHẮC mới có khả năng sinh sản và gây bệnh.
3. Chu kỳ sinh sản quá dài : 13 ngày.
4. Không phải thể phong nào cũng có khả năng lây mà chỉ có thể phong nhiều vi khuẩn (MB) mới lây.
5. Hiện nay, có nhiều loại thuốc cắt đứt nguồn lây rất nhanh như : Ofloxacine, Rifamycine, Clofazimine
Người mắc bệnh phong không được phát hiện và điều trị sớm
sẽ để lại những di chứng tàn tật đa dạng.
DI CHỨNG BỆNH PHONG
- Bệnh phong hiện nay đã có thuốc điều trị bệnh đặc hiệu:
+ Điều trị tại nhà, không cần cách ly.
+ Điều trị miễn phí.
- Nếu phát hiện sớm, điều trị bệnh thì bệnh sẽ khỏi hoàn toàn
không để lại di chứng (tàn tật).
Bệnh phong hiện nay được điều trị như thế nào?
Về phòng ngừa bệnh thì vaccin BCG và thuốc viên dapsone đã có một thời
kỳ được dùng, nhưng công hiệu hạn chế nên hiện nay không được áp dụng.
Hiện nay, bệnh chỉ xảy ra rất ít tại một số quốc gia c hứ không là dịch như cúm.
Bệnh lại rất khó lây lan, cho nên các chuyên gia y tế khuyến cáo mọi người:
- Tránh tiếp xúc trực tiếp với dịch mũi, miệng của bệnh nhân.
- Rửa tay sạch sẽ sau khi chăm sóc, tiếp xúc với bệnh nhân.
- Hiểu biết rõ ràng về nguyên nhân, diễn tiến của bệnh.
PHÒNG BỆNH PHONG:
VI .TÓM LẠI
1. Bệnh phong là bệnh lây mạn tính, do trực khuẩn Mycobacterium Leprae (còn gọi là trực khuẩn Hansen hay trực khuẩn phong) gây ra.
2. Không phải là bệnh di truyền mà là bệnh lây truyền nhưng rất khó lây.
3. Bệnh có thể điều trị khỏi hoàn toàn, không để lại tàn tật nếu được điều trị sớm và đúng.
4. Cách tốt nhất để đề phòng sự lây truyền của bệnh phong cho cộng đồng là phát hiện sớm và điều trị sớm cho tất cả bệnh nhân phong bằng đa hóa trị liệu.
* Khi có dấu hiệu nghi ngờ bệnh phong cần
Khi có một trong những dấu hiệu nghi ngờ về bệnh phong, người bệnh cần đến:
- Trạm Y tế xã, phường, thị trấn.
- Phòng Khám Da liễu huyện.
- Phòng Khám Da liễu tỉnh.
Để được khám và điều trị bệnh.
Finish
** Nhóm thực hiện :
BS.Huyønh Ñình Ñeán. YS. Traàn Thò Lieãu.
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
CÔNG VIỆC CỘNG TÁC VIÊN VỚI CHƯƠNG TRÌNH
PHÒNG CHỐNG PHONG
? Công tác loại trừ bệnh phong chỉ có thể đạt được kết quả tốt khi công tác này được lồng ghép vào màng lưới y tế cộng đồng.
? Đặc biệt là sự quan tâm, chỉ đạo của Đảng, Chính quyền các cấp, cũng như sự hỗ trợ đắc lực, hết mình của các Ban, Ngành đoàn thể, nhất là sự tận tình của cộng tác viên và y tế xã cơ sở, tức là XÃ HỘI HÓA CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG PHONG.
? CÔNG VIỆC CHỦ YẾU CỦA CỘNG TÁC VIÊN LÀ :
I. PHAÙT HIEÄN BEÄNH NHAÂN MÔÙI & SÔÙM :
A. Caùc bieän phaùp phaùt hieän:
Thoâng qua giaùo duïc y teá:
Tranh thuû moïi cô hoäi ñeå giaùo duïc y teá cho toaøn daân bieát veà beänh phong nhö:
* Quan nieäm môùi veà beänh phong:
+ Nguyeân nhaân.
+ Caùch laây truyeàn.
* Trieäu chöùng ñaàu tieân cuûa beänh phong:
+ Da thay ñoåi maøu saéc.
+ Maát caûm giaùc..
A. CÁC BiỆN PHÁP PHÁT HIỆN (tt)
? Để nhân dân truyền - chỉ cho nhau và tự đi khám khi có dấu hiệu nghi ngơ øbị bệnh phong.
?Nếu giáo dục y tế tốt, bệnh nhân sẽ đến khám ở giai đoạn sớm, chưa bị tàn tật và chấp hành tốt chế độ điều trị.
I. Phát hiện bệnh nhân mới, sớm (tt1) next
B. Quản lý người tiếp xúc:
Là đối tượng có nguy cơ cao.
Đây là biện pháp dễ chấp nhận và ít tốn kém.
Khám lần đầu tiên trong vòng một tháng sau khi phát hiện bệnh và sau đó mỗi năm một lần liên tục trong :
+ Năm năm sau điều trị đối với MB.
+ Ba năm sau điều trị đối với PB.
I. Phát hiện bệnh nhân mới, sớm (tt2) next
C. Lòng ghép vào màng lưới y tế cộng đồng:
Quan tâm đến công tác phát hiện bệnh phong trong công tác khám chữa bệnh hằng ngày ở tuyến cơ sở.
D. Tham gia khám toàn dân - lec :
Rất cần sự nhiệt tình hỗ trợ của cộng tác viên chương trình.
II/ QUẢN LÝ BỆNH NHÂN:
Giúp bệnh nhân hiểu về: Bệnh tình của mình.
Cách uống thuốc.
Cách phòng ngừa tàn tật.
Cách chăm sóc tàn tật.
? Công việc chủ yếu của cộng tác viên là :
Công việc cụ thể:
?. Vào sổ:
Tên họ bệnh nhân và người tiếp xúc.
Địa chỉ rõ ràng.
Chú ý đặt biệt:Tình hình tàn tật, văn hóa, kinh tế,xã hội..
Hướng dẫn bệnh nhân và gia đình.
Các dạng thuốc họ uống.
Cách dùng thuốc hằng ngày.
Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc.
Địa điểm và ngày lãnh thuốc.
Động viên sự tham gia của người nhà giúp bệnh nhân uống thuốc, lãnh thuốc, chăm sóc tàn tật.
? Nhiệm vụ chủ yếu của cộng tác viên là :
?.Kiểm tra bệnh nhân:
? Uống thuốc.
? Tiến triển của bệnh.
? Vắng mặt tại địa phương.
III. CÁC BIỂU MẪU ĐIỀU TRA:
? Phiếu điều tra hộ gia đình.
? Phiếu điều tra bệnh da và nghi ngờ bệnh phong
Thuốc điều trị các thể bệnh phong
DANH SÁCH SỐ DÂN ĐƯỢC KHÁM MẪU 1
TỔNG ĐIỀU TRA PHÁT HIỆN BỆNH PHONG
Huyện:........................
Xã :...........................
Ấp :...........................
Số hộ hiện có:.................Dân số: .............................
DANH SÁCH BỆNH DA & NGHI NGỜ BỆNH PHONG. Mẫu 2
Ấp: ...............Xã: ...............Huyện:............
? Công việc chủ yếu của cộng tác viên là
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Phân công địa bàn:
- Mỗi cộng tác viên phụ trách từ 50 -100 hộ gia đình.
- Đến mỗi gia đình tuyên truyền về bệnh phong khoảng 15 -20 phút.
- Phát tờ rơi, tranh tuyên truyền..
- Ghi chép biểu mẫu từ 3 -5 phút.
- Viết thư mời từ 1-2 phút (nếu cần).
2. Tổng hợp, ghi chép sổ sách:
Thống kê dân số mình phụ trách đã được tuyên truyền.
Thống kê tình hình bệnh tật chung và bệnh da nghi ngờ bệnh phong.
? Công việc chủ yếu của cộng tác viên là :
3. Tham gia khám hội chẩn:
Nếu người nghi ngờ bệnh phong mà không ra khám vào ngày hội chẩn thì tổ chức, hướng dẫn họ đi khám ở phòng khám Da Liễu huyện, tỉnh.
4. Thống kê -báo cáo:
Kết quả thực hiện.
Đề xuất phương hướng.
5. Giám sát:
Để đảm bảo kết quả.
*Finish*
LỚP TẬP HUẤN
CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG BỆNH PHONG
NĂM 2013
Bs. Armau Hansen (người Na Uy)
29-07-1841 -- 12-02-1912
Bệnh phong, còn gọi là bệnh hủi hay cùi, do vi khuẩn Hansen gây ra.
Vi khuẩn Hansen không có bào tử .
Vì không có bào tử nên vi khuẩn này không lây qua vật chủ trung gian.
Khi ở ngoài môi trường, vi khuẩn chỉ tồn tại được 1 đến 2 ngày.
Khái niệm về bệnh Phong
Khi người bị nhiểm vi khuẩn Hansen :
Da thịt người mắc bệnh thường phát nhọt, lở loét.
Khi nặng hơn vết thương lõm vào da thịt.
Lông mày rụng, mắt lộ ra, thanh quản bị lở nên giọng nói khàn.
Khái niệm về bệnh Phong (next)
Tình trạng mất cảm giác xuất hiện ở một vài bộ phận trên cơ thể
do dây thần kinh bị nhiễm trùng.
Sau đó các bắp thịt tiêu đi, gân cốt co làm hai bàn tay co quắp.
Ở mức độ nặng ngón tay ngón chân rụng dần.
Khái niệm về bệnh Phong (next)
KIẾN THỨC PHÒNG CHỐNG BỆNH PHONG .
Mục đích:
- Hiểu được bệnh phong là do vi khuẩn Hansen (vk phong) gây ra.
- Hiểu mục tiêu, ý nghĩa của chương trình phòng chống bệnh phong là chương trình mục tiêu Quốc Gia.
- Hiểu đường lây truyền cũng như cách phòng, trị bệnh phong.
I - ĐẠI CƯƠNG
- Bệnh phong hay bệnh Hansen trước kia còn gọi là bệnh Cùi, bệnh Hủi, …
- Là một bệnh nhiễm khuẩn mạn tính, do vi khuẩn MYCOBACTERIUM LEPRAE gây ra.
- Bệnh phong đã gây sợ hãi cho nhân loại hàng ngàn năm qua, làm cho người bệnh phải đau khổ vì căn bệnh dai dẳng và gây biến dạng hình hài nầy.
- Ngày xưa, bệnh phong được xem như một bệnh di truyền, bệnh luôn gây tàn tật và là một trong “ tứ chứng nan y ”.
- Người bị bệnh phong bị bắt giam vào các trại phong, đầy thành kiến, “sống cũng như đã chết”
I - ĐẠI CƯƠNG (tt)
- Ngày nay, bệnh phong là một bệnh lây nhưng rất khó lây, được coi trọng như mọi vấn đề sức khỏe cộng đồng khác.
- Các nước đều chính thức xem điều trị ngoại trú là cơ sở trong điều trị bệnh phong và các trại phong đầy thành kiến dần dần được giải thể.
- Vì thế, chúng ta phải đảm bảo cho người bị bệnh phong được điều trị và được tôn trọng như mọi công dân khác.
II - MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA CHƯƠNG TRÌNH LOẠI TRỪ BỆNH PHONG
- Ý nghĩa chương trình MTQG loại trừ bệnh phong:
- Loại trừ bệnh phong không phải là thanh toán bênh phong (mà là không còn người mắc bệnh phong trong xã hội ngày nay).
- Loại trừ bệnh phong để bệnh không còn là vấn đề sức khỏe cộng đồng có nghĩa phải đạt 4 tiêu chuẩn sau đây:
- Căn cứ công văn số 264/2002 / QĐ / BYT ngày 29 / 01 / 2002 của Bộ Y tế.
TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ
BỆNH PHONG
Tiêu chuẩn 1: Trong 3 năm liền tỷ lệ lưu hành bệnh phong phải
< 0, 2 / 10.000 dân
( nghĩa là phải < 1 / 50.000 dân).
Tiêu chuẩn 2: Tỷ lệ phát hiện bệnh phong mới hàng năm phải
< 1 / 100.000 dân.
Tiêu chuẩn 3 : Tỷ lệ bệnh phong mới phát hiện bị tàn tật độ 2 phải < 15 %.
TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ BỆNH PHONG (tt)
Tiêu chuẩn 4 : Kiểm tra ngẫu nhiên 20 % cán bộ xã : Bao gồm các Cán bộ Đảng, chính quyền, đoàn thể xã, cán bộ y tế và học sinh trung học cơ sở trở lên tại xã với 100 % số người được kiểm tra đều trả lời đúng các câu hỏi cơ bản trong nội dung tuyên truyền về bệnh phong. (đây là 1 tiêu chuẩn rất khó thực hiện).
II - MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA CHƯƠNG TRÌNH LOẠI TRỪ BỆNH PHONG (tt1)
- Biện pháp :
a- Phát hiện và đa hóa kịp thời cho các trường hợp bệnh phong mới.
b- Đưa đa hóa trị liệu đến cộng đồng (tới xã).
c- Nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân:
* Quản lý người bệnh.
* Phòng ngừa tàn tật.
* Phục hồi chức năng.
d- Đảm bảo cho bệnh nhân điều trị đều, đúng.
e- Tranh thủ sự hỗ trợ của cộng đồng cho chương trình và cho bệnh nhân.
II - MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA CHƯƠNG TRÌNH LOẠI TRỪ BỆNH PHONG (tt2)
- Mục tiêu :
a- Phát hiện những trường hợp bệnh ẩn và đa hóa cho họ.
b- Cập nhật kiến thức và kỷ năng về hoạt động loại trừ bệnh phong cho nhân viên y tế và cộng đồng.
c- Thúc đẩy cộng đồng tham gia vào các hoạt động loại trừ bệnh phong như:
* Phát hiện bệnh.
* Đa hóa trị liệu.
* Hỗ trợ kinh tế - xã hội cho bệnh nhân phong.
III - NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH
. Nguyên nhân :
Năm 1873 Bs Armau Hansen (người Na Uy) đã xác định được bệnh phong là do vi khuẩn MYCOBACTERIUM LEPRAE gây ra.
(Cho nên còn gọi là trực khuẩn Hansen hay trực khuẩn Phong)
III - NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH next
. Bộ phận trong cơ thể có thể bị vi khuẩn Hansen tấn công
Chủ yếu là ở:
* Da.
* Thần kinh ngoại vi.
. Trong cộng đồng ai có thể mắc bệnh phong?
- Bất cứ ai cũng có thể mắc bệnh phong tùy thuộc:
* Sức đề kháng của mỗi người.
* Số lượng vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể.
VI - TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
A. Triệu chứng sớm:
1. Thay đổi màu sắc da: Một đám da màu trắng (bạc màu) hay màu hồng xuất hiện ở 1 vùng da nào đó.
2. Rối loạn cảm giác: Giảm cảm giác hay mất cảm giác trên đám da thay đổi màu sắc.
Đây là 2 triệu chứng để chẩn đoán sớm bệnh phong
VI - TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG (next)
B. TRIỆU CHỨNG TOÀN PHÁT
1.Thương tổn da:
Dát: Là những đám da thay đổi màu sắc, bằng mặt da, giới hạn không rõ, số lượng ít.
Mảng củ: Hình tròn hay hình bầu dục, bờ gồ cao, màu hồng, giới hạn rõ, trung tâm lõm.
Mảng thâm nhiễm: Màu hồng, giới hạn không rõ, số lượng nhiều.
U phong: Màu hồng, nổi cao, giới hạn mờ, đối xứng.
Dát: Là những đám da thay đổi màu sắc, bằng mặt da, giới hạn không rõ, số lượng ít.
Mảng củ: Hình tròn hay hình bầu dục, bờ gồ cao, màu hồng, giới hạn rõ, trung tâm lõm.
Mảng thâm nhiễm: Màu hồng, giới hạn không rõ, số lượng nhiều.
U phong: Màu hồng, nổi cao, giới hạn mờ, đối xứng.
VI - TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG - B. TRIỆU CHỨNG TOÀN PHÁT (next)
2.Tổn thương thần kinh:
- Giảm hay mất cảm giác trên các thương tổn da.
Viêm các dây thần kinh: Chủ yếu là các dây thần kinh ngoại biên như: TK mặt, TK trụ, TK quay….
Viêm dây thần kinh dẫn đến rối loại cảm giác:
(* Sò mó, * Đau đớn,* Nóng lạnh.)
Rối loại vận động: Liệt cơ vận động, liệt mặt, mắt thỏ, tay cò, chân cất cần, ...
3.Tổn ngũ quan, phủ tạng:Mắt mù, khàn tiếng, mũi sập, viêm hạch, viêm tinh hoàn,...
Stop here
V- SỰ LÂY TRUYỀN
A . Bệnh phong là do LÂY TRUYỀN không phải DI TRUYỀN vì:
1. Con của bệnh nhân phong nếu được cách ly khỏi cha mẹ thì lớn lên sẽ không bị bệnh phong.
2. Vi khuẩn chỉ có ở người bệnh thể nhiều vi khuẩn và chưa được điều trị mới có thể lây sang người lành.
3. Vi khuẩn phong được thải ra môi trường qua tổn thương da của bệnh nhân.
4. Vi khuẩn phong xâm nhập vào người lành qua da xây xát và khi xâm nhập vào
cơ thể chưa hẳn đã gây bệnh cho người đó vì còn tùy thuộc vào sức đề kháng
của người bị nhiễm.
V- SỰ LÂY TRUYỀN next
B- Bệnh phong là bệnh lây nhưng rất khó lây vì :
1. Không có trung gian truyền bệnh mà chỉ có vật chủ duy nhất là con người.
2. Vi khuẩn phong chỉ sống ngoài môi trường trung bình: 3 ngày.
3. Thời gian sinh sản rất chậm Trung bình 13 ngày.
4. Thời gian ủ bệnh rất lâu: TB từ 3 – 5 năm.
5. Thực tế chứng minh bệnh phong rất khó lây như:
* Tỷ lệ lây giữa vợ chồng với nhau: 3 – 6 %.
* Tỷ lệ cha hoặc mẹ lây cho con là : 5 – 10 %.
C. TẠI SAO BỆNH PHONG LẠI KHÓ LÂY?
1. Trực khuẩn phong sống ngoài cơ thể người trung bình chỉ có 3 ngày.
2. Chỉ có trực khuẩn CHẮC mới có khả năng sinh sản và gây bệnh.
3. Chu kỳ sinh sản quá dài : 13 ngày.
4. Không phải thể phong nào cũng có khả năng lây mà chỉ có thể phong nhiều vi khuẩn (MB) mới lây.
5. Hiện nay, có nhiều loại thuốc cắt đứt nguồn lây rất nhanh như : Ofloxacine, Rifamycine, Clofazimine
Người mắc bệnh phong không được phát hiện và điều trị sớm
sẽ để lại những di chứng tàn tật đa dạng.
DI CHỨNG BỆNH PHONG
- Bệnh phong hiện nay đã có thuốc điều trị bệnh đặc hiệu:
+ Điều trị tại nhà, không cần cách ly.
+ Điều trị miễn phí.
- Nếu phát hiện sớm, điều trị bệnh thì bệnh sẽ khỏi hoàn toàn
không để lại di chứng (tàn tật).
Bệnh phong hiện nay được điều trị như thế nào?
Về phòng ngừa bệnh thì vaccin BCG và thuốc viên dapsone đã có một thời
kỳ được dùng, nhưng công hiệu hạn chế nên hiện nay không được áp dụng.
Hiện nay, bệnh chỉ xảy ra rất ít tại một số quốc gia c hứ không là dịch như cúm.
Bệnh lại rất khó lây lan, cho nên các chuyên gia y tế khuyến cáo mọi người:
- Tránh tiếp xúc trực tiếp với dịch mũi, miệng của bệnh nhân.
- Rửa tay sạch sẽ sau khi chăm sóc, tiếp xúc với bệnh nhân.
- Hiểu biết rõ ràng về nguyên nhân, diễn tiến của bệnh.
PHÒNG BỆNH PHONG:
VI .TÓM LẠI
1. Bệnh phong là bệnh lây mạn tính, do trực khuẩn Mycobacterium Leprae (còn gọi là trực khuẩn Hansen hay trực khuẩn phong) gây ra.
2. Không phải là bệnh di truyền mà là bệnh lây truyền nhưng rất khó lây.
3. Bệnh có thể điều trị khỏi hoàn toàn, không để lại tàn tật nếu được điều trị sớm và đúng.
4. Cách tốt nhất để đề phòng sự lây truyền của bệnh phong cho cộng đồng là phát hiện sớm và điều trị sớm cho tất cả bệnh nhân phong bằng đa hóa trị liệu.
* Khi có dấu hiệu nghi ngờ bệnh phong cần
Khi có một trong những dấu hiệu nghi ngờ về bệnh phong, người bệnh cần đến:
- Trạm Y tế xã, phường, thị trấn.
- Phòng Khám Da liễu huyện.
- Phòng Khám Da liễu tỉnh.
Để được khám và điều trị bệnh.
Finish
** Nhóm thực hiện :
BS.Huyønh Ñình Ñeán. YS. Traàn Thò Lieãu.
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
CÔNG VIỆC CỘNG TÁC VIÊN VỚI CHƯƠNG TRÌNH
PHÒNG CHỐNG PHONG
? Công tác loại trừ bệnh phong chỉ có thể đạt được kết quả tốt khi công tác này được lồng ghép vào màng lưới y tế cộng đồng.
? Đặc biệt là sự quan tâm, chỉ đạo của Đảng, Chính quyền các cấp, cũng như sự hỗ trợ đắc lực, hết mình của các Ban, Ngành đoàn thể, nhất là sự tận tình của cộng tác viên và y tế xã cơ sở, tức là XÃ HỘI HÓA CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG PHONG.
? CÔNG VIỆC CHỦ YẾU CỦA CỘNG TÁC VIÊN LÀ :
I. PHAÙT HIEÄN BEÄNH NHAÂN MÔÙI & SÔÙM :
A. Caùc bieän phaùp phaùt hieän:
Thoâng qua giaùo duïc y teá:
Tranh thuû moïi cô hoäi ñeå giaùo duïc y teá cho toaøn daân bieát veà beänh phong nhö:
* Quan nieäm môùi veà beänh phong:
+ Nguyeân nhaân.
+ Caùch laây truyeàn.
* Trieäu chöùng ñaàu tieân cuûa beänh phong:
+ Da thay ñoåi maøu saéc.
+ Maát caûm giaùc..
A. CÁC BiỆN PHÁP PHÁT HIỆN (tt)
? Để nhân dân truyền - chỉ cho nhau và tự đi khám khi có dấu hiệu nghi ngơ øbị bệnh phong.
?Nếu giáo dục y tế tốt, bệnh nhân sẽ đến khám ở giai đoạn sớm, chưa bị tàn tật và chấp hành tốt chế độ điều trị.
I. Phát hiện bệnh nhân mới, sớm (tt1) next
B. Quản lý người tiếp xúc:
Là đối tượng có nguy cơ cao.
Đây là biện pháp dễ chấp nhận và ít tốn kém.
Khám lần đầu tiên trong vòng một tháng sau khi phát hiện bệnh và sau đó mỗi năm một lần liên tục trong :
+ Năm năm sau điều trị đối với MB.
+ Ba năm sau điều trị đối với PB.
I. Phát hiện bệnh nhân mới, sớm (tt2) next
C. Lòng ghép vào màng lưới y tế cộng đồng:
Quan tâm đến công tác phát hiện bệnh phong trong công tác khám chữa bệnh hằng ngày ở tuyến cơ sở.
D. Tham gia khám toàn dân - lec :
Rất cần sự nhiệt tình hỗ trợ của cộng tác viên chương trình.
II/ QUẢN LÝ BỆNH NHÂN:
Giúp bệnh nhân hiểu về: Bệnh tình của mình.
Cách uống thuốc.
Cách phòng ngừa tàn tật.
Cách chăm sóc tàn tật.
? Công việc chủ yếu của cộng tác viên là :
Công việc cụ thể:
?. Vào sổ:
Tên họ bệnh nhân và người tiếp xúc.
Địa chỉ rõ ràng.
Chú ý đặt biệt:Tình hình tàn tật, văn hóa, kinh tế,xã hội..
Hướng dẫn bệnh nhân và gia đình.
Các dạng thuốc họ uống.
Cách dùng thuốc hằng ngày.
Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc.
Địa điểm và ngày lãnh thuốc.
Động viên sự tham gia của người nhà giúp bệnh nhân uống thuốc, lãnh thuốc, chăm sóc tàn tật.
? Nhiệm vụ chủ yếu của cộng tác viên là :
?.Kiểm tra bệnh nhân:
? Uống thuốc.
? Tiến triển của bệnh.
? Vắng mặt tại địa phương.
III. CÁC BIỂU MẪU ĐIỀU TRA:
? Phiếu điều tra hộ gia đình.
? Phiếu điều tra bệnh da và nghi ngờ bệnh phong
Thuốc điều trị các thể bệnh phong
DANH SÁCH SỐ DÂN ĐƯỢC KHÁM MẪU 1
TỔNG ĐIỀU TRA PHÁT HIỆN BỆNH PHONG
Huyện:........................
Xã :...........................
Ấp :...........................
Số hộ hiện có:.................Dân số: .............................
DANH SÁCH BỆNH DA & NGHI NGỜ BỆNH PHONG. Mẫu 2
Ấp: ...............Xã: ...............Huyện:............
? Công việc chủ yếu của cộng tác viên là
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Phân công địa bàn:
- Mỗi cộng tác viên phụ trách từ 50 -100 hộ gia đình.
- Đến mỗi gia đình tuyên truyền về bệnh phong khoảng 15 -20 phút.
- Phát tờ rơi, tranh tuyên truyền..
- Ghi chép biểu mẫu từ 3 -5 phút.
- Viết thư mời từ 1-2 phút (nếu cần).
2. Tổng hợp, ghi chép sổ sách:
Thống kê dân số mình phụ trách đã được tuyên truyền.
Thống kê tình hình bệnh tật chung và bệnh da nghi ngờ bệnh phong.
? Công việc chủ yếu của cộng tác viên là :
3. Tham gia khám hội chẩn:
Nếu người nghi ngờ bệnh phong mà không ra khám vào ngày hội chẩn thì tổ chức, hướng dẫn họ đi khám ở phòng khám Da Liễu huyện, tỉnh.
4. Thống kê -báo cáo:
Kết quả thực hiện.
Đề xuất phương hướng.
5. Giám sát:
Để đảm bảo kết quả.
*Finish*
 








Các ý kiến mới nhất