Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8: Giao thoa sóng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Nghĩa Bộ
Ngày gửi: 10h:13' 07-12-2023
Dung lượng: 107.0 MB
Số lượt tải: 197
Số lượt thích: 1 người (Dương Nghĩa Bộ)
Bài 8: GIAO THOA SÓNG

1.Thế nào là nguồn kết hợp?
2. Thế nào là sóng kết hợp?
3. K/n về giao thoa của sóng cơ và sóng ánh sáng.
4. Điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa.
5. Cách viết PT sóng tổng hợp tại một điểm
6. Điều kiện để các điểm dao động với biên độ cực đại,
cực tiểu giao thoa.
7. Công thức tính vị trí vân giao thoa cực đại, cực tiểu
8. Các xác định số cực đại, cực tiểu

Hãy quan sát trên mặt nước có mấy nguồn sóng? sóng có hình
dạng như thế nào ?

Bài 8: GIAO THOA SÓNG

Hình 8.1 cho ta quan sát thấy
hình ảnh sóng do 02 con vịt bơi
trên mặt nước tạo ra. Trong
vùng sóng do 02 con vịt tạo ra
gặp nhau (hay vùng có sự chồng
chất của các sóng). Trong vùng
này có những điểm mà tại đó
các phần tử nước dao động
mạnh (có biên độ lớn) và
những điểm mà tại đó các phần
tử nước dao động yếu hoặc
đứng yên (có biên độ rất nhỏ) .
Hiện tượng này là gì? Khi nào
sảy ra (Điều kiện sảy ra)?

Bài 8: GIAO THOA SÓNG

I. GIAO THOA SÓNG CƠ
1. Thí nghiệm khảo sát hiện tượng giao thoa
của sóng nước.
- Dụng cụ thí nghiệm gồm:
+ Khay nước (1),
+ Đèn chiếu (2),
+ Màn ảnh (3),
+ Hai viên bi nhỏ (4) gắn vào hai đầu của
một cần rung,
+ Máy phát tần số (5),
Hình 8.2. Bố trí thí nghiệm khảo sát hiện
+ Gương phẳng (6)
tượng giao thoa sóng trên mặt nước

1. Khảo sát thí nghiệm của hai sóng cùng tần số, cùng pha trên mặt nước

Cần rung có gắn hai hòn bi S1,S2 (2
nguồn sóng) cách nhau vài cm, chậu nước

S2
P
S1

Hình minh họa 8.1

Bộ thí nghiệm về sóng trên
mặt nước

- Tiến hành thí nghiệm:
+ Điều chỉnh để 02
hòn bi tiếp xúc với mặt
nước.
+ Bật đèn chiếu, bật
máy phát tần số để 02
viên bi dao động theo
phương thẳng đứng và
tạo ra 02 hệ thống song
tròn trên mặt nước.
+ Điều chỉnh tần số để
quan sát rõ hiện tượng

Hãy quan sát xem khi cần rung dao động
(02 hòn bi dao động), hiện tượng gì xảy ra?

Khi cần rung dao động
a) Hai hòn bi dao động
cùng phương, cùng tần số
(chu kỳ) và cùng pha với
nhau. 02 hòn bi là 02
nguồn phát sóng

b) Hai nguồn dao động có
cùng phương dao động,
cùng tần số (chu kỳ), có
cùng fa hoặc độ lệch pha
không đổi theo thời gian
gọi là hai nguồn kết hợp.
c) Sóng do các nguồn kết
hợp tạo ra gọi là sóng kết
hợp.

a) 02 hòn bi dao động có phương dao động,
biên độ, tần số, chu kỳ và pha như thế nào?

Khi cần rung dao động

Khi sóng trên mặt nước ổn định ta quan
sát được hình ảnh như thế nào? Tại sao?
Giải thích?
Kết quả :
Trên mặt nước có những gợn sóng ổn
định hình các đường hypebol (gợn lồi và gợn
lõm) và có tiêu điểm là S1 và S2.

Gi¶i thÝch
- Mỗi nguồn phát ra một sóng tròn
lan toả đến gặp nhau.

- Trong miền hai sóng gặp nhau :
B

A

S

S2

1

P

Tại vùng hai sóng phát ra từ 02 hòn bi (S1, S2) gặp nhau:
+ Có những điểm đứng yên do ở đó hai
sóng (ngược pha) gặp nhau triệt tiêu
nhau. Quỹ tích tất cả những điểm đó hợp
thành đường hypecbol nét đứt (có biên độ
bằng không)
+ Có những điểm dao động rất mạnh do
ở đó hai sóng (cùng pha) gặp nhau tăng
cường lẫn nhau. Quỹ tích tất cả những
điểm đó hợp thành đường hypecbol nét
liền (có biên độ lớn nhất hay biên độ cực
đại).

Triệt tiêu

S1

Tăng cường

S2

+ Các đường hypebol (nét liền) tạo thành gọi là vân giao thoa cực đại và đường hy
pebol (nét đứt) gọi là vân giao thoa cực tiểu.

+ Các đường
hypebol (nét liền)
tạo thành gọi là
vân giao thoa cực
đại và đường hy
pebol (nét đứt)
gọi là vân giao
thoa cực tiểu.
Hiện tượng
xảy ra ở trên
gọi là hiện
tượng giao Vân giao thoa
thoa sóng trên
cực tiểu
mặt nước.

Vân giao thoa
cực đại

S2

S1

Vân trung tâm

2. Khái niệm hiện tượng giao thoa. Điều kiện để xảy ra giao thoa sóng:

a) Khái niệm: Hiện tượng hai hay nhiều sóng kết hợp gặp nhau tăng
cường nhau (biên độ tăng) hoặc làm suy yếu nhau (biên độ giảm) tại
một số vị trí trong môi trường gọi là hiện tượng giao thoa sóng.
- Các gợn sóng ổn định (hypebol nét liền có biên độ cực đại) và
(hypebol nét đứt có biên độ bằng không) gọi là vân giao thoa cực đại
và cực tiểu.
b) Điều kiện để có hiện tượng giao thoa sóng: Phải có 02 sóng kết
hợp gặp nhau (sự kết hợp hay tổng hợp của 02 dao động cùng phương,
cùng tần số (chu kỳ) và có độ lệch pha không đổi theo thời gian).

3. Phương trình sóng tại điểm M bất kỳ trong vùng giao thoa:
- Giả sử phương trình sóng tại 2 nguồn kết hợp S1 và S2 và điểm M có dạng:

M
)
d1



)

- PT sóng tại M là tổng hợp của u1M và u2M:
u M u1M  u2M

S1

d2

(d1  d 2 ) 1  2


2Acos[ (d 2  d1 ) 
]cos[t +
]=A M Cos(t   M )

2

2

- Biên độ dao động tổng hợp tại M:


 Hoặc A2 = A2 + A2 + 2A A cos
A M 2A cos[ (d 2  d1 ) 
]
M
1
2
1 2

2

2(d 2 - d1 )
2(d 2 - d1 )
 (2  1 ) 
 
- Độ lệch pha:  



 = 2 - 1 là độ lệch pha ban đầu của 2 nguồn dao động

S2

4. Điều kiện để một điểm dao động cực đại, cực tiểu giao thoa. Số cực
đại, cực tiểu giao thoa.
a. Hai nguồn cùng pha:  = 2 - 1 = 2k (k = 0,1, 2,…); Chọn k = 0.
 k2  d1  d 2 k
2

  (d1  d 2 ) 

1

(2k  1)  d1  d 2 (2k  1) (k  )

2
2

k = 0, 1, 2, 3, …

-2

-1

(Cực tiểu giao thoa)


2

S1

2

1

k=0

+ Số vân cực đại:
S1S 2
S1S2

k



(Cực đại giao thoa)

S2

+ Số vân cực tiểu:
S1S 2 1
S1S 2 1

 k 


2

2

-2

-1

k= 0

1

4. Điều kiện để một điểm dao động cực đại, cực tiểu giao thoa. Số cực đại,
cực tiểu giao thoa.
b. Hai nguồn ngược pha:  = 2 - 1 = (2k+1) (k = 0,1, 2,…); Chọn k = 0.



1
2
 k2  d1  d 2 (2k  1) (k  )
   (d1  d 2 ) 
2
2

(2k  1)  d  d k

1
2
-2

-1

(Cực đại giao thoa)
(Cực tiểu giao thoa)
2

1

k=0

+ Số vân cực đại:
S1S2 1
S1S2 1

 k


2

2


2

S1

S2

+ Số vân cực tiểu:
S1S 2
S1S 2

k



-2

-1

k= 0

1

4. Cực đại, cực tiểu giao thoa:
c. Hai nguồn vuông pha:  = 2 - 1 = (2k+1) (k = 0,1, 2,…); Chọn k = 0.

2

1 
1 
  (d1  d 2 )  (k  )  d1  d 2 (k  )

2
2 2
2 2
+ Số vân cực đại = Số vân cực tiểu:

𝐴=𝜋 𝑟 2

S1S2 1
S1S2 1

 k


4

4

5. Khoảng vân giao thoa (i): Là khoảng cách giữa hai đỉnh liên tiếp của hai
hypecbol cùng loại (giữa hai cực đại hoặc hai cực tiểu liên tiếp) là .

Khoảng cách từ 01 cực đại đến 01 cực tiểu kề nhau là

6. Chú ý khi 2 nguồn kết hợp dao động cùng pha:
d 2  d1
* Để xác định điểm M dao động với Amax hay Amin ta xét:

d 2  d1
thì
k M dao động với Amax và M nằm trên cực đại giao
+ Nếu


thoa bậc k
d 2  d1
1
k 
+ Nếu

2

thì M dao động với A min và M nằm trên cực

tiểu giao thoa thứ k + 1

Trường hợp hai nguồn kết hợp ngược pha thì kết quả ngược lại.

Vận dụng

II. GIAO THOA SÓNG ÁNH SÁNG

1. Thí nghiệm của Y âng về giao thoa sóng ánh sáng

facebook:vatlytrucquan

a- Dông cô. - §Ìn chiÕu s¸ng §.

- Mµn ch¾n M1 cã khe hÑp S.
- Mµn ch¾n M2 ®Æt song song M1, cã hai khe hÑp S1&S2
rÊt gÇn nhau vµ cïng song song víi S.
- C¸c tÊm kÝnh läc s¾c F

b- TiÕn hành thÝ nghiÖm.
- Sö dông ¸nh s¸ng ®¬n s¾c ®á.
Đ

M1
S

M2
S1 S 2

F

*HiÖn tượng quan s¸t ®ược.
Cã mét vïng s¸ng hÑp trong ®ã xuÊt hiÖn nh÷ng v¹ch s¸ng ®á vµ
nh÷ng v¹ch tèi xen kÏ nhau ®Òu ®Æn.

Giao thoa với ánh đơn
sắc tím

Giao thoa với ánh sáng
đơn sắc vàng

Giao thoa với ánh
sáng đơn sắc đỏ

Ta gäi nh÷ng v¹ch s¸ng
tèi ë trªn lµ V©n giao thoa.
Khái niệm: Hiện tượng giao thoa ánh sáng đơn sắc là hiện tượng hai sóng ánh
sáng kết hợp gặp nhau tao ra những vạch sáng, vạch tối xen kẽ nhau một cách đều đặn.
Ghi chú: Các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì bề rộng các vạch sáng và khoảng
cách giữa hai vạch sáng hoặc hai vạch tối liên tiếp (khoảng vân giao thoa) cũng khác

Sö dông ¸nh s¸ng tr¾ng.

*HiÖn t­ượng quan s¸t ®ược.
Mét v¹ch s¸ng tr¾ng ë chÝnh gi÷a, hai bªn cã nh÷ng d¶i mµu nh ư­
cÇu vång, tÝm ë trong, ®á ë ngoµi.

2. Công thức xác định vị trí vân sáng, vân tối trên màn:
- Xét vân giao thoa tại A cách O đoạn OA = x:

+ Tại A có vân sáng khi
d 2  d1 k  ; k 0; 1; 2;.....

H

d1

S1

+ Vị trí của A so với O được xác định:
xS = k ( k = 0, 1, 2, 3,..)

I

a
S2

A
d2
D

1
+ Tại A có vân tối khi: d 2  d1 (k  ) ; k 0; 1; 2;.....
2
+ Vị trí của A so với O được xác định:
xt = (2k+1) ( k = 0, 1, 2, 3,..)
facebook:vatlytrucquan

x
O

M

3. Công thức xác định khoảng vân giao thoa và bước sóng λ
ánh sáng

D
ia
i 
 
a
D

H

S1
a
S2

A

d1
I

d2
D

x
O

B
Trong đó:
facebook:vatlytrucquan
: Bước sóng ánh sáng dung trong thí
nghiệm (m, mm,…)
M
i: khoảng vân giao thoa (khoảng cách hai vân sáng hoặc hai vân tối
liên tiếp). (m, mm, …)
a = S1S2: Khoảng cách hai khe hẹp (m, mm, …)
D = OI: khoảng cách từ hai khe hẹp đến màn (m)

VAÄN DUÏNG

Câu 1: Hai nguồn kết hợp là hai nguồn dao động có:
a.cùng tần số.
b.cùng pha.
c.cùng tần số, cùng pha hay độ lệch pha không đổi theo thời
gian.
d.cùng tần số, cùng pha và cùng biên độ.
2. Hiện tượng giao thoa là hiện tượng
a. Giao của hai sóng tại một điểm của môi trường.
b. Tổng hợp 2 dao động.
c. Tạo thành các gợn lồi, lõm.
d. Hai sóng gặp nhau có những điểm chung luôn tăng cường nhau,
có những điểm chúng luôn triệt tiêu nhau.

Câu 3. Trong thí nghiệm ở Hình 8.2, tốc độ truyền sóng
trên mặt nước là 20 cm/s, cần rung có tần số 40 Hz. Tính khoảng
cách giữa hai điểm cực đại giao thoa cạnh nhau trên đoạn thẳng
S1S2.

Khoảng cách giữa hai điểm cực đại giao thoa cạnh nhau có
độ dài bằng nửa bước sóng nên có giá trị bằng
.

Câu 4. Trong thí nghiệm ở Hình 8.1, tốc độ truyền sóng
trên mặt nước là 20 cm/s, cần rung có tần số 40 Hz. Tính khoảng
cách giữa cực đại và cực tiểu giao thoa cạnh nhau trên đoạn thẳng
S1S2.

Khoảng cách giữa cực đại và cực tiểu giao thoa cạnh nhau
có độ dài bằng 1/4 bước sóng nên có giá trị bằng
.

VAÄN DUÏNG

Bài 2: (SGK – 51)

Hướng dẫn

Tóm tắt:
a = 2 mm = 2.10

* Áp dụng công thức:
-3

D
ia
i
 
a
D

m.

D = 1,2 m.

* Thay số, ta được:

i = 0,36 mm = 0,36 .10 m
-3

Tính:  ?
f ?

0,36.10  3.2.10  3

0, 6.10 6 m
1, 2

c
3.108
14
f  

5.10
Hz
6
 0, 6.10

Bài 3 (SGK – 51)
Tóm tắt:
a = 0,15 mm = 0,15.10 -3m
D= 1,2 m.
Khoảng cách 12 vân sáng:
L = 5,2 mm = 5,2.10-3m
Tính:

 ?

Hướng dẫn
•Giữa 12 vân sáng liên tiếp có 11
khoảng vân.Từ đó: L = 11i
5, 2
i
0, 473mm
11
Bước sóng ánh sáng:
ia 0, 473.10 3.0,15.10 3
 
D
1, 2
  5,91.10 8 m
 
Gửi ý kiến