Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Linh
Ngày gửi: 10h:59' 04-12-2013
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 727
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Linh
Ngày gửi: 10h:59' 04-12-2013
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 727
Số lượt thích:
0 người
Phải có
HỆ ĐIỀU HÀNH
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
1. Nạp hệ điều hành.
?
Hệ điều hành của máy tính thường được chứa ở bộ nhớ nào?
A. Bộ nhớ trong.
B. Bộ nhớ ngoài.
?
Hệ điều hành của máy tính thường được chứa ở bộ nhớ ngoài nào?
Đĩa cứng
Đĩa mềm
Đĩa CD
Đĩa flash
?
Muốn hệ điều hành hoạt động được thì hệ điều hành phải được nạp vào bộ nhớ nào?
?
Đây là bộ nhớ nào?
Bộ nhớ ……. là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lý.
trong
?
Muốn hệ điều hành hoạt động được thì hệ điều hành phải được nạp vào bộ nhớ nào?
Bộ nhớ ROM
Bộ nhớ RAM
Sơ đồ minh họa hoạt động của việc nạp hệ điều hành.
Bật nguồn
Kiểm tra bộ nhớ trong và các thiết bị đang kết nối với máy tính.
Power
Rom
Ram
Bộ nhớ ngoài
Tìm kiếm chương trình khởi động trên bộ nhớ ngoài.
Nạp những môđun cần thiết để hệ điều hành có thể hoạt động.
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
-Để làm việc được với máy tính Hệ điều hành phải được nạp vào bộ nhớ trong.
Muốn nạp hệ điều hành ta cần :
+ Có đĩa khởi động - đĩa chứa các chương trình phục vụ việc nạp hệ điều hành
+Thực hịên một trong các thao tác sau:
C1: Bật nguồn (Nhấn nút Power)
C2: Nhấn nút Reset
C3: Nhấn đồng thời 3 phím:
Ctrl+Alt+Delete
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Thông thường để nạp hệ điều hành, máy tính tìm chương trình khởi động theo thứ tự trên ổ đĩa cứng C , ổ đĩa mềm A, ổ đĩa CD.
Tuy nhiên người dùng có thể thay đổi trình tự tìm kiếm tuỳ vào thiết lập trong máy tính
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Khi bật nguồn các chương trình sẵn có trong ROM sẽ kiểm tra bộ nhớ trong và các thiết bị đang được nối với máy tính.
Sau đó nạp chương trình vào bộ nhớ trong và kích hoạt nó
Chương trình khởi động sẽ tìm các Modul cần thiết của HĐH trên đĩa khởi động và nạp chúng vào bộ nhớ trong
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Hệ thống bị treo trong lúc làm việc, nạp lại HĐH bằng cách nhấn nút Reset, hoặc tắt nguồn rồi bật lại có thể gây ra lỗi đĩa từ, vì vậy hệ thống sẽ kiểm tra lại toàn bộ đĩa trước khi nạp HĐH
Nạp HĐH bằng cách nhấn tổ hợp phím : Ctrl + Alt+ Delete:
Ở các HĐH MS-DOS, Windows 95, Windows 98 thường dùng để ra khỏi HĐH và nạp lại HĐH
Trong các HĐH phiên bản mới hơn như: Windows Xp/2000….khi nhấn tổ hợp phím đó thường xuất hiện cửa sổ Windows Task Manager. Ta chọn Shut Down và chọn Restart
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
2. Cách làm việc với HĐH.
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Có bao nhiêu cách làm việc với hệ điều hành.
Theo em cách nào dễ thực hiện hơn. Tại sao?
?
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Có 2 cách để người sử dụng đưa ra yêu cầu hay thông tin cho hệ thống
- Cách 1: Sử dụng các lệnh
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
- Cách 2: Dùng bảng chọn, cửa sổ chứa hộp thoại và nút lệnh
Cửa sổ
Bảng chọn
Nút lệnh
Hộp thoại
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Thảo luận: Nêu ưu và nhược điểm của mỗi cách
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
3. Ra khỏi hệ thống.
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Có 3 chế độ:
Tắt máy (Turn Off hoặc Shut Down):
Tạm ngừng (Stand By)
Ngủ đông (Hibernate)
Theo em có bao nhiêu chế độ để thoát khỏi hệ thống?
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Thảo luận: Hãy phân biệt sự khác nhau
giữa 3 chế độ ra khỏi hệ thống này?
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Tắt máy: (Turn Off hoặc Shut Down)
Nếu chọn chế độ này, hệ điều hành sẽ dọn dẹp hệ thống và tắt nguồn, đây là cách tắt máy tính an toàn.
b. Tạm ngừng: (Stand By)
Chọn chế độ này khi muốn tạm nghỉ, tiêu thụ ít năng lượng nhất. Nhưng những thông tin lưu trong Ram sẽ bị mất khi nguồn bị tắt.
c. Ngủ đông: (Hibernate)
Chọn chế độ này để tắt máy. Sau khi khởi động lại , máy tính nhanh chóng thiết lập lại toàn bộ trạng thái làm việc trước đó.
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Cách thực hiện:
Chọn nút Start ở góc trái bên dưới màn hình nền của Windows và chọn Turn off (Shut Down)→ chọn 1 trong 3 chế độ thoát khỏi hệ thống
Turn off
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Restart: khởi động lại máy
Turn off:
Tăt máy
Stand By:
Tạm ngừng
Nhấn phím Shift và chọn chế độ Hibernate
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Hibernate:
Ngủ đông
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Tại sao không tắt máy bằng cách ngắt nguồn điện hoặc nhấn nút power, mà phải thực hiện lần lượt các thao tác trên?
- Dễ Làm hư ổ cứng
Hư phần mềm
Không lưu kịp thời các chương trình
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Câu 1: chọn mệnh đề sai:
a. Hệ điều hành phải nạp vào bộ nhớ trong trước khi nó làm việc
b. Hệ điều hành phải cài đặt trước khi cài đặt các phần mềm ứng dụng
c. Có 2 loại giao diện của hệ điều hành:dòng lệnh và đồ họa
d. Không cần phải thực hiện các bước ra khỏi hệ thống khi kết thúc phiên làm việc với hệ điều hành
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Câu 2: chọn cách tốt nhất khi thoát khỏi hệ điều hành:
a. Nhấp chọn Start / Shut Down (hoặc Turn Off) / Ok
b. Tắt nguồn điện bằng cách nhấn vào nút Power trên thân máy
c. Nhấp chọn Start / Shut Down (hoặc Turn off) / Shut Down (hoặc Turn Off)
d. Nhấp chọn Start / Shut Down / Stand By / Ok
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Câu 3: Chế độ ra khỏi hệ thống nào là an toàn cho máy nhất.
a. Hibernate
b. Stand By
c. Restart
d. Turn off
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Câu 4: Phát biểu nào là chưa chính xác.
a. Chọn Hibernate, hệ điều hành sẽ sao lưu toàn bộ thông tin trong Ram.
b. Hibernate cho phép người sử dụng tạm thời không dùng máy trong thời gian 2 - 5 giờ.
c. Muốn sử dụng chức năng Hibernate, ổ cứng phải có dung lượng lớn hơn hoặc bằng Ram.
d. Hibernate là chức năng của hệ điều hành nhưng có một số máy không có chức năng này.
HỆ ĐIỀU HÀNH
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
1. Nạp hệ điều hành.
?
Hệ điều hành của máy tính thường được chứa ở bộ nhớ nào?
A. Bộ nhớ trong.
B. Bộ nhớ ngoài.
?
Hệ điều hành của máy tính thường được chứa ở bộ nhớ ngoài nào?
Đĩa cứng
Đĩa mềm
Đĩa CD
Đĩa flash
?
Muốn hệ điều hành hoạt động được thì hệ điều hành phải được nạp vào bộ nhớ nào?
?
Đây là bộ nhớ nào?
Bộ nhớ ……. là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lý.
trong
?
Muốn hệ điều hành hoạt động được thì hệ điều hành phải được nạp vào bộ nhớ nào?
Bộ nhớ ROM
Bộ nhớ RAM
Sơ đồ minh họa hoạt động của việc nạp hệ điều hành.
Bật nguồn
Kiểm tra bộ nhớ trong và các thiết bị đang kết nối với máy tính.
Power
Rom
Ram
Bộ nhớ ngoài
Tìm kiếm chương trình khởi động trên bộ nhớ ngoài.
Nạp những môđun cần thiết để hệ điều hành có thể hoạt động.
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
-Để làm việc được với máy tính Hệ điều hành phải được nạp vào bộ nhớ trong.
Muốn nạp hệ điều hành ta cần :
+ Có đĩa khởi động - đĩa chứa các chương trình phục vụ việc nạp hệ điều hành
+Thực hịên một trong các thao tác sau:
C1: Bật nguồn (Nhấn nút Power)
C2: Nhấn nút Reset
C3: Nhấn đồng thời 3 phím:
Ctrl+Alt+Delete
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Thông thường để nạp hệ điều hành, máy tính tìm chương trình khởi động theo thứ tự trên ổ đĩa cứng C , ổ đĩa mềm A, ổ đĩa CD.
Tuy nhiên người dùng có thể thay đổi trình tự tìm kiếm tuỳ vào thiết lập trong máy tính
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Khi bật nguồn các chương trình sẵn có trong ROM sẽ kiểm tra bộ nhớ trong và các thiết bị đang được nối với máy tính.
Sau đó nạp chương trình vào bộ nhớ trong và kích hoạt nó
Chương trình khởi động sẽ tìm các Modul cần thiết của HĐH trên đĩa khởi động và nạp chúng vào bộ nhớ trong
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Hệ thống bị treo trong lúc làm việc, nạp lại HĐH bằng cách nhấn nút Reset, hoặc tắt nguồn rồi bật lại có thể gây ra lỗi đĩa từ, vì vậy hệ thống sẽ kiểm tra lại toàn bộ đĩa trước khi nạp HĐH
Nạp HĐH bằng cách nhấn tổ hợp phím : Ctrl + Alt+ Delete:
Ở các HĐH MS-DOS, Windows 95, Windows 98 thường dùng để ra khỏi HĐH và nạp lại HĐH
Trong các HĐH phiên bản mới hơn như: Windows Xp/2000….khi nhấn tổ hợp phím đó thường xuất hiện cửa sổ Windows Task Manager. Ta chọn Shut Down và chọn Restart
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
2. Cách làm việc với HĐH.
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Có bao nhiêu cách làm việc với hệ điều hành.
Theo em cách nào dễ thực hiện hơn. Tại sao?
?
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Có 2 cách để người sử dụng đưa ra yêu cầu hay thông tin cho hệ thống
- Cách 1: Sử dụng các lệnh
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
- Cách 2: Dùng bảng chọn, cửa sổ chứa hộp thoại và nút lệnh
Cửa sổ
Bảng chọn
Nút lệnh
Hộp thoại
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Thảo luận: Nêu ưu và nhược điểm của mỗi cách
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
3. Ra khỏi hệ thống.
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Có 3 chế độ:
Tắt máy (Turn Off hoặc Shut Down):
Tạm ngừng (Stand By)
Ngủ đông (Hibernate)
Theo em có bao nhiêu chế độ để thoát khỏi hệ thống?
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Thảo luận: Hãy phân biệt sự khác nhau
giữa 3 chế độ ra khỏi hệ thống này?
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Tắt máy: (Turn Off hoặc Shut Down)
Nếu chọn chế độ này, hệ điều hành sẽ dọn dẹp hệ thống và tắt nguồn, đây là cách tắt máy tính an toàn.
b. Tạm ngừng: (Stand By)
Chọn chế độ này khi muốn tạm nghỉ, tiêu thụ ít năng lượng nhất. Nhưng những thông tin lưu trong Ram sẽ bị mất khi nguồn bị tắt.
c. Ngủ đông: (Hibernate)
Chọn chế độ này để tắt máy. Sau khi khởi động lại , máy tính nhanh chóng thiết lập lại toàn bộ trạng thái làm việc trước đó.
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Cách thực hiện:
Chọn nút Start ở góc trái bên dưới màn hình nền của Windows và chọn Turn off (Shut Down)→ chọn 1 trong 3 chế độ thoát khỏi hệ thống
Turn off
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Restart: khởi động lại máy
Turn off:
Tăt máy
Stand By:
Tạm ngừng
Nhấn phím Shift và chọn chế độ Hibernate
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Hibernate:
Ngủ đông
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Tại sao không tắt máy bằng cách ngắt nguồn điện hoặc nhấn nút power, mà phải thực hiện lần lượt các thao tác trên?
- Dễ Làm hư ổ cứng
Hư phần mềm
Không lưu kịp thời các chương trình
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Câu 1: chọn mệnh đề sai:
a. Hệ điều hành phải nạp vào bộ nhớ trong trước khi nó làm việc
b. Hệ điều hành phải cài đặt trước khi cài đặt các phần mềm ứng dụng
c. Có 2 loại giao diện của hệ điều hành:dòng lệnh và đồ họa
d. Không cần phải thực hiện các bước ra khỏi hệ thống khi kết thúc phiên làm việc với hệ điều hành
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Câu 2: chọn cách tốt nhất khi thoát khỏi hệ điều hành:
a. Nhấp chọn Start / Shut Down (hoặc Turn Off) / Ok
b. Tắt nguồn điện bằng cách nhấn vào nút Power trên thân máy
c. Nhấp chọn Start / Shut Down (hoặc Turn off) / Shut Down (hoặc Turn Off)
d. Nhấp chọn Start / Shut Down / Stand By / Ok
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Câu 3: Chế độ ra khỏi hệ thống nào là an toàn cho máy nhất.
a. Hibernate
b. Stand By
c. Restart
d. Turn off
Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành.
Câu 4: Phát biểu nào là chưa chính xác.
a. Chọn Hibernate, hệ điều hành sẽ sao lưu toàn bộ thông tin trong Ram.
b. Hibernate cho phép người sử dụng tạm thời không dùng máy trong thời gian 2 - 5 giờ.
c. Muốn sử dụng chức năng Hibernate, ổ cứng phải có dung lượng lớn hơn hoặc bằng Ram.
d. Hibernate là chức năng của hệ điều hành nhưng có một số máy không có chức năng này.
 







Các ý kiến mới nhất