Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo_trình_cây_rừng_tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hải
Ngày gửi: 23h:00' 30-11-2018
Dung lượng: 730.7 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
HỌ NGỌC LAN (Magnoliaceae)
Đặc điểm chung của họ Ngọc Lan
Cây lớn, nhỡ hoặc nhỏ, thân thường có tế bào chứa tinh dầu thơm. Vỏ nhẵn màu xám vàng. Cành non thường xanh lục. Lá đơn, mép nguyên (ít khi xẻ thùy) mọc cachs. Lá kèm to, bao chồi, hình búp, khi rụng để lại sẹo vòng quanh cành.
Hoa to, lưỡng tính, mọc lẻ ở đầu cành hoặc nách lá. Bao hoa nhiều cánh, chưa phân hóa rõ đài tràng. Nhị nhiều, rời, chỉ nhị ngắn, bao phấn thuôn dài. Nhụy gồm nhiều lá noãn rời khép kín nhưng chưa rõ bầu, või và đầu nhụy. Các bộ phận thường xếp xoắn ốc ít khi xếp vòng trên đế hoa lồi. Quả đại kép, gồm nhiều đài nhị rời, xếp cạnh nhau. Hạt có dây rốn dài, chứa phôi nhũ dầu.
Gồm 12 chi, 210 loài phân bố ở nhiệt đới và á nhiệt đới Bắc bán cầu. Thường tập trung ở Đông Nam Á, Đông Nam Mỹ.
Ở Việt Nam có thể gặp 10 chi 35 loài.
Bảng tra các chi thường gặp trong họ Magnoliaceae
1. Hoa đơn lẻ ở đầu cành
2. Quả nang gồm 2-3 lá noãn hợp. Cánh bao hoa chín, nhị nhiều
…………………………………………………………..Pachylarnax (Chi Mỡ vạng)
2. Quả đại kép gồm nhiều lá noãn rời.
3. Mỗi đại mang 4-14 hạ. Quả đại kép thường hình trứng…Manglietia (Chi Mỡ)
3. Mỗi đại mang 2 hạt. Quả đại kép thường hình trụ tròn….Magnolia (Chi Mộc Lan)
2. Chỉ một số lá noãn trên hoa phát triển, tạo thành quả đại kép…Michelia (Chi Ngọc Lan)
Bảng tra các loài thường gặp trong chi Manglietia
1.Nụ hóa hình trái xoan thuôn. Lá có 10-12 đôi gân bên. Bao hoa có móng. Quả đại kép hình trụ, quả có đầu tù………………………………Manglietia glauca (MỠ)
1.Nụ hoa hình trứng. Lá có 10-18 đôi gân bên. CÁnh bao hoa 9. Quả đại kép hình trứng.
2. Lá nhẵn, 15-18 đôi gân bên, cuống lá dài 2-2.5mcm đầu có mũi nhọn cong…M. conifer (Vàng tâm )
2. Lá phủ long thưa, 11-13 đôi gân bên, cuống lá dài 1.4-2cm mầu nâu xẫm. Đại có mũi tù …M. Fordian (Vàngg tâm)
Mỡ (Manglietia glauca Dany)
1. Đặc điểm nhận biết
Cây gỗ nhỡ cao từ 20-25m, đường kính 30-60cm. Thân đơn trục, thẳng, tròn đều, độ thon nhỏ, tán hình tháp.Vỏ nhẵn màu xám xanh, không nứt nhiều lỗ bì tròn; lớp vỏ trong màu trắng ngà, thơm nhẹ. Cành non xanh nhạt gần thẳng góc với thân chính. Lá kèm bao chồi, rụng sớm để lại sẹo vòng quanh cành..Lá đơn mọc cách, hình trái xoan hoặc hình trứng ngược, đầu và đuôi lá nhọn dần; phiến lá dài 15-20 cm, rộng 4-6 cm, mặt trên màu lục thẫm , mặt dưới nhạt hơn hawi mặt lá nhẵn, gân lá nổi rõ. Cuống lá dài, mảnh, gốc mang vết lõm.
Hoa lớn, dài 6-8 cm, mọc lẻ ở đầu cành. Bao hoa 9 cánh, màu trắng; 3 cánh ngoài cùng phớt xanh. Nhị nhiều, chỉ nhị ngắn, nhị và nhụy xếp sát nhau trên đế hoa hình trụ. Nhụy gồm nhiều lá noãn rời xếp xoắn ốc tạo thành khối hình trứng vòi nhụy ngắn.
Quả đại kép hình trứng hoặc hình trụ. Các đại phát triển đều, đỉnh tròn, nứt bụng. Mỗi đại mang 5-6 hạt. Hạt nhẵn, vỏ hạt đỏ, thơm nồng.
Hệ rễ hỗn hợp, rễ cọc có thể ăn sâu đến 1,5 m
2. Đặc tính sinh học và sinh thái học
Mỡ sinh trưởng tương đối nhanh, trong rừng trồng mỗi năm mỡ có thể cao them 1,4-1,6m, đường kính tán tang 1,4-1,6cm, từ tuổi 20 tốc độ sinh trưởng chậm dần. Mỡ lá cây thường xanh, sinh trưởng nhịp điệu, thay lá nhiều từ tháng 11, 12 đến tháng 2,3 năm sau.Mùa hoa tháng 2-4. Quả chin thắng 9-10. Cây 9-10 tuổi bắt đầu ra hoa kết quả.Mỡ là loài cây ưa sang, lúc nhỏ cần che bóng nhẹ, là cây tiên phong định vị phân bố rải rác trong các rừng thứ sinh ở các đai thấp 400m trở xuống so với mặt biển.
Mỡ mọc tốt trên các loại đất sâu, ẩm, thoát nước, nhiều dinh dưỡng, loại đất ferralit đỏ vàng phát triển trên các loại đá mẹ macma chua.Ở rừng Mỡ trồng thuần loài, ong ăn lá Mỡ (họ Tenthredinidae) thường gây ra dịch lớn
3. Phân bố địa lý
Mọc rải rac ở các rừng nguyên sinh hoặc thư sinh thuộc các tỉnh miền Bắc và Miền Trung.Ở Hà Tuyên, Yên Bái Mỡ cùng với rang mít thường chiếm tỷ lệ tổ thành cao trong rừng tự nhiên.
4. Giá trị
Giác gỗ màu xám trắng, lõi màu vàng nhạt gơi có ánh bạc. Gỗ mềm thớ thẳng, mịn, khó bị mối mọt..Có thể dung gỗ Mỡ làm nguyên liệu giấy, gỗ dán lạng, bút chì, đóng đồ làm nhà cửa và trụ nhỏ.
5. Khả năng kinh doanh bảo tồn
Mỡ được trồng thành rừng thuần loài đầu tiên ở Hà Giang. Yên Bái(1932) đến nay. Mỡ đã là loài cây quen thuộc được trồng thành rừng phổ biến ở các tỉnh từ Nghệ An, Hà Tĩnh
Vàng Tâm (Manglietia fordiana Hems.Oliv)
Đặc điểm nhận biết
Cây gỗ nhỡ, cao tới 20m, đường kính 70-80cm vỏ nhẵn màu xám bạc. Cành non và chồi phủ long tơ màu nâu óng ánh.
Lá dầy hình trứng ngược hoặc ngọn giáo ngược, dài 8-18 cm, rộng 3-6,5 cm, đầu lá nhọn gấp, đuôi hình nêm và men cuống, lúc non phủ long thưa; mặt trên xanh bóng, mặt dưới trắng bạc. Gân bên 11-13 đôi. Cuống lá nâu đỏ , dài khoảng 2 cm.
Hoa mọc lẻ đầu cành, có cuống dài 1,4 – 2cm. Cánh bao hoa 9, mầu trắng, xếp 3 vòng, 2 vòng trong ngắn. Nhị nhiều, trung đới hình tam giác. Lá noãn nhiều, rời xếp xoắn ốc; mỗi lá chứa 5 noẵn.
Quả đại kép hình trứng, dài 4-5,5 cm có cuống ngắn và thô, Đại có mũi tù vỏ đại nhiều nốt sần, khi chin hóa gỗ có màu tím nâu.
2.Đặc tính sinh học và sinh thái học
Cây ra hoa tháng 4-5, quả chin tháng 10-11. Tốc độ sinh trưởng trung bình, giai đoạn 15-30 tuổi mọc tương đối nhanh. Tái sinh hạt tốt, nhỏ cần che bóng nhẹ. Có thể gặp vàng tâm mọc rải rác trong rừng rậm thường xanh mùa nhiệt đới.
3. Phân bố địa lý
Vàng tâm phân bố ở các tỉnh Lào Cai, Hà Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình
4. Giá trị
Gỗ vàng tâm màu vàng, thơm, thớ mịn, khó mối mọt, khi khô không nứt nẻ, ít biến dạng dễ gia công. Đây là loại gỗ quý để đóng đồ dung trong nhà, làm đồ mỹ nghệ. Vỏ và quả Vàng tâm còn được dung làm thuốc.
5. Khả năng kinh doanh và bảo tồn
Vàng tâm cho gỗ tốt nên đã bị khai thác và sử dụng hiều, đang có nguy cơ bị tuyệt chủng (V), hiện chưa được nghiên cứu gây trồng rộng rãi
Bảng tra các loài thường gặp trong chi Michelia
Phiến lá phủ nhiều long màu nâu vàng hoặc gỉ sắt
2. Lá hình trái xoan thuôn, hơi lệch; gân bên 16-25 đôi. Bao hoa 9-12….M. faveolata (Giổi)
2. Lá hình trái xoan; gân bên 12-15 đôi. Bao hoa 6-9 …………………....M. balansae (Giổi bà)
Phiến lá nhẵn hoặc phủ long thưa màu vàng nhạt
2. Cuống lá có sẹo
3. Sẹo trên cuống dài bằng 1/3 cuống. Hoa trắng…………………..M. alba (Ngọc lan)
3. Sẹo trên cuống dài hơn ½ cuống. Hoa vàng ……………………..M. champaca (Hoàng lan)
2. Cuống lá không có sẹo. Gân bên trên lá 10-15 đôi………………………M. mediocris (Giổi xanh)
Giổi xanh (Manglieia mediocris Dandy)
Đặc điểm nhận biết
Cây gỗ lớn, cao 25-30m, đường kính có thể tới 100 cm. Thân tròn thẳng, vỏ màu xám tro, vết vỏ đẽo màu xám vàng, mùi hắc. Cành non phủ nhiều long, rải rác các đốm tròn màu xẫm, vòng sẹo lá kèm rõ.
Lá đơn mọc cách, trải đều trên cành; lá kèm mang nhiều long nâu vàng ở phía ngoài. Lá hình trái xoan hoặc trứng ngược trái xoan đầu có mũi nhọn, đuôi hình neemdaif 10,5cm rộng 3,5-4,5cm, mỏng, dai và nhẵn, khi non phủ long mịn. Gân bên 12-15 đôi. Cuống lá dài 1-2cm không có sẹo nhẵn.
Hoa mọc lẻ ở đầu cành hoặc đối diện với lá trên đầu cành. Nụ hình trứng dài, phủ nhiều lông nâu vàng. Hoa có cuống dài 2-3,5cm, cánh bao hoa 9-10; 3 cánh phía ngoài thường hẹp và dài hơn. Nhị nhiều , trung đới có mũi nhọn ngắn, lá noẵn 7-14 xếp xoắn ốc, phủ đầy long. Mỗi lá noẵn mang 4-5 noẵn.
Quả đại kép dài 10cm, đại hình trứng dài 2,2 cm đường kính 1,3 cm vỏ đại nhiều nốt sần, đại mang 4-5 hạt. Cây có rễ cọc ăn sâu.
2.Đặc tính sinh học và sinh thái học
Cây mọc nhanh. Mùa hoa tháng 3-4, quả chin tháng 9-10. Cây ưa sang, ưa đất xét pha cát. Thường gặp trong các rừng rậm thường xanh mưa nhiệt đới và á nhiệt đới ở độ cao 800m trở xuống, đôi khi là loài cây ưu thế trong rừng hỗn loài.
3. Phân bố địa lý
Các tỉnh phía Bắc, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Gia Lai, Kon Tum, Bình Định.
4. Giá trị
Gỗ cón rác màu vàng nhạt, lõi xẫm hơn. Gỗ cứng, thớ mịn dễ làm, ít biến dạng không mối mọt thường được dung để làm nhà cứu đóng đồ.
Hạt có vị cay, mùi thơm dung để làm gia vị, làm thuốc
5. Khả năng kinh doanh và bảo tồn
Là loài cây bản địa đã và đang được trồng ở nhiều nơi
Giáo trình được biên soạn dựa theo cuốn Giáo Trình Thực Vật Rừng của Lê Mộng Chân - Lê Thị Huyên_ĐHLN. Và giáo trình thực vật học được chia làm 2 phần chính:
Phần 1: Nguyên lý phân loại thực vật
Phần 2: Các ngành thực vật chính trong giới thực vật
Thực vật ngành thông
Thực vật ngành ngọc lan
Thực vật lớp hành
Tổ thành loài cây trong các kiểu rừng tại Việt Nam
Ngoài ra ảnh phân biệt lá kèm, tuyến, hoa,…Do tôi tự sưu tầm với mong muốn tạo ra một hình ảnh trân thật nhất, khi tra cứu chúng ta chỉ cần nhập chữ cái đầu của loài của họ sẽ ra nội dung cần tìm.
--- Quý vị đang đọc chỉ là một phần rất nhỏ và không đầy đủ của bộ giáo trình thực vật rừng được tổng hợp do dung lượng là rất lớn nên chúng tôi không thể tải trọn bộ. Nếu quý bạn quan tâm xin liên hệ email: haiphamvnfu@gmail.com
Thân ái! Hải Phạm
 
Gửi ý kiến