Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 55. Giới thiệu chung hệ nội tiết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tuệ Ngân
Ngày gửi: 14h:16' 14-04-2023
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 301
Số lượt thích: 0 người
HÃY QUAN SÁT CÁC HÌNH SAU:

Tuyeán giaùp

Ung thö tuyeán giaùp

HÃY QUAN SÁT CÁC HÌNH SAU:

Bao Xishun(2,36 m)
Vôï ( 1,68 m)

Pingping( cao
73cm, naëng 8 kg,
chaân daøi 39cm)

HÃY QUAN SÁT CÁC HÌNH SAU:

ƯU
NĂNG
CHÖÙNG
TUYẾN
CUSHING YEÂN
HOÄI

CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT ( T1)
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ NỘI TIẾT
TUYẾN YÊN, TUYẾN GIÁP, TUYẾN TỤY

I



Gĩp phần trong việc điều hồ cc qu
trình sinh lí của cơ thể như: trao
đổi chất, chuyển hố vật chất v
năng lượng
- Chng tc động thơng qua đường
mu nn chậm nhưng ko di v trn
diện rộng

II
Tuyến

Đặc điểm

Giống nhau
Loại chất tiết

Nội tiết

Ngoại tiết

Cả hai tuyến đều có tế bào tuyến tiết ra chất
tiết

Lượng chất
tiết

Dịch, mồ hôi, enzim…
Nhiều nhưng
Ít nhưng có hoạt tính
hoạt tính thấp
cao

của sản
phẩm tiết

Các chất tiết ra
được ngấm thẳng
vào máu và vận
chuyển trong cơ thể

Khác
nhau Đường đi

Hoocmôn

Các chất tiết ra
theo ống dẫn đổ ra
ngoài tuyến hoặc
ngoài cơ thể

Tuyeán caän giaùp

Tuyeán tuïy

Tuyeán giaùp

Tuyeán treân thaän

III

 Hoocmôn là sản phẩm tiết của các tuyến nội tiết

III
1. Tính chất của Hoocmôn



- Hoocmôn có tính đặc hiệu
- Hoocmôn có hoạt tính sinh học rất cao
- Hoocmôn không mang tính đặc trưng cho loài

III
2. Vai trò của Hoocmôn

 - Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể
- Điều hoà các quá trình sinh lí diễn ra bình thường
Do đó, các rối loạn trong hoạt động nội tiết thường dẫn đến tình
trạng bệnh lí

Bao Xishun(2,36 m)
Vợ ( 1,68 m)

Pingping( cao
73cm, nặng 8 kg,
chân dài 39cm)

ƯU
HỘI
CHỨNG
NĂNG
CUSHING TUYẾN
YEÂN

VD: hoocmon
có hoạt tính
sinh học cao.
Hoocmon tăng
trưởng GH:
tiết nhiều làm
tăng kích
thước cơ thể,
Tiết ít làm
giảm chiều cao

IV- TUYẾN YÊN

Tuyến yên

I. TUYẾN YÊN:
Quan sát tranh và trả lời câu hỏi sau:
Tuyến yên nằm ở đâu?

Vị trí: nằm ở nền sọ, có liên quan
đến vùng dưới đồi.

Hooc môn
* Thùy trước tiết:
-Kích tố nang trứng (FSH)

Cơ quan chịu ảnh hưởng
Buồng trứng, tinh hoàn

-Kích tố thể vàng LH)
(ICSH ở nam)

Buồng trứng, tinh hoàn

-Kích tố tuyến giáp (TSH)
-Kích tố vỏ tuyến trên
thận(ACTH)

Tuyến giáp
Tuyến trên thận

-Kích tố tuyến sữa(PRL)
-Kích tố tăng trưởng (GH)

Tuyến sữa
Hệ cơ xương

* Thùy sau tiết
-Kích tố chống đái tháo nhạt
(kích tố chống đa niệu)
(ADH)
-Ôxitôxin(OT)

Tác dụng chính
nữ : Phát triển bao noãn
Nam : Sinh tinh
nữ :Rụng trứng, tạo và duy
trì thể vàng
Nam : Tiết ra testôstêrôn
Tiết hooc môn tirôxin
Tiết nhiều hooc môn điều
hoà hoạt động sinh dục, trao
đổi chất đường, chất khoáng
Tiết sữa (tạo sữa)
Tăng trưởng của cơ thể

Thận

Giữ nước(chống đái tháo
nhạt )

Dạ con, tuyến sữa

Tiết sữa, co bóp tử cung lúc
đẻ

Ảnh hưởng của hoocmon tuyến yên:
Hoocmon GH tiết ít

He Pingping cao 73cm

Hoocmon tăng trưởng
GH tiết nhiều

V- TUYẾN GIÁP

Tuyến giáp
Tuyến
cận giáp

Nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình và trả lời câu hỏi sau:
Nêu vị trí, vai trò của tuyến giáp?

-Vị trí:nằm trước sụn giáp của thanh quản, nặng
20-25g.
- Vai trò:
+ Tiết hoocmon Tirôxin, ảnh hưởng đến quá trình
trao đổi chất và chyển hóa trong tế bào.
+ Tuyến giáp cùng với tuyến cận giáp có vai trò
trong điều hòa trao đổi canxi và photpho trong máu

BỆNH BƯỚU CỔ

Châu Á (750 triệu), châu Phi (230
triệu), châu Mỹ La Tinh (60 triệu) &
cộng đồng châu Âu rất ít (20-30 triệu).
các cụm dân cư miền núi: 35/100,

•* * Caâu hoûi thaûo luaän * *
•? Hoaøn thaønh phieáu hoïc taäp so saùnh beänh böôùu
coå vaø beänh Bazôñoâ?

bệnh

Nguyên nhân

Hậu quả

Bệnh bướu cổ

- Do thiếu iốt trong
khẩu phần ăn,
tirôxin không tiết ra
được, buộc tuyến
giáp phải hoạt động
mạnh.
Tuyến nở to, gây
bướu cổ.

Bệnh Bazơđô

- Tuyến giáp hoạt động
mạnh, tiết nhiều tirôxin
làm tăng quá trình TĐC
tăng tiêu dùng O2
Nhịp tim tăng  hồi
hộp, mất ngủ, sút cân,
bướu cổ, mắt lồi…

VI. Tuyến tụy

36

Nằm phía
dưới dạ dày,
kéo dài từ tá
tràng đến lá
lách.
-

Sự rối loạn trong hoạt động nội tiết của tuyến tụy sẽ
dẫn tới tình trạng bệnh lí: bệnh tiểu đường hoặc
chứng hạ đường huyết
1.Bệnh tiểu đường
Bệnh tiểu đường là do hàm lượng đường trong máu cao
làm cho thận không hấp thu hết nên đái tháo đường ra
ngoài. Bệnh tiểu đường là do tế bào β rối loạn nên không
tiết hoocmôn insulin hoặc do tế bào gan, cơ không tiếp
nhận insulin.

Bệnh nhân rất dễ bị cao huyết áp, xơ cứng động mạch,
nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não gây bại liệt hoặc
tử vong. Theo các số liệu thống kê cho thấy 65 % tỉ lệ tử
vong ở bệnh tiểu đường là do tai biến mạch máu.
Bệnh tiểu đường trường hợp nặng có thể dẫn tới tổn
thương động mạch vành tim(viêm tắc) động mạch màng
lưới dẫn tới mù loà , ảnh hưởng tới chức năng thận không
chữa trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong .
Tại Việt Nam, trong 4 thành phố lớn Hà Nội, Huế, Thành
phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, tỷ lệ bệnh tiểu đường là
4%, riêng quận Hoàn Kiếm (Hà Nội) lên tới 7%. Phần lớn
người bệnh phát hiện và điều trị muộn, phát hiện bệnh
sớm nhưng chưa hoàn thiện.
Hiện trên thế giới ước lượng có hơn 190 triệu người mắc

Các biến chứng của bệnh tiểu đường

2. Chứng hạ đường huyết
Là tình trạng lượng đường glucozơ trong máu quá
thấp. Khi tế bào α của tụy không sản xuất đủ
hoocmon glucagon, lượng đường trong máu sẽ giảm
và gây hạ đường huyết
Các triệu chứng: Người run rẩy, chóng mặt, đau đầu,
thường đổ mồ hôi và cảm thấy đói, mệt mỏi, tim đập
nhanh và da tái. Trong trường hợp đường huyết giảm
đột ngột sẽ gây ngất xỉu hoặc động kinh.
Cách khắc phục: Uống glucozơ, uống nước trái cây
hoặc ăn kẹo ngọt…
42

Khi đưường huyết tăng
(>
……
.10,12%
…... )
(Sau bữa ăn)

Khi đưường huyết giảm
( < 0,12%
…….2
…..... )
(Xa bữa ăn, cơ thể hoạt động)

+

+
Đảo tuỵ
Tế bào β
Tế bào α

-

Insulin
3

Glucôzơ

-

Glucagôn
4

Glicôgen
5

Đường huyết giảm xuống
mức bình thưường

Glucôzơ

Đư­ờng huyết tăng lên
mức bình thưường

Sơ đồ quá trình điều hoà lưượng đưưêng trong máu

- Tuyến tuỵ là tuyến pha vừa tiết dịch tiêu
hoá, vừa tiết hoocmôn.
- Có 2 loại hai loại hoocmôn là insulin và
glucagôn có tác dụng điều hoà lượng
đường trong máu luôn ổn định:
+ Tế bào β: tiết insulin làm giảm đường
huyết khi đường huyết tăng
+ Tế bào α: tiết glucagôn làm tăng đường
huyết khi lượng đường trong máu giảm.
468x90
 
Gửi ý kiến