Tuần 10. Hai đứa trẻ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Huệ
Ngày gửi: 22h:48' 27-02-2022
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 137
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Huệ
Ngày gửi: 22h:48' 27-02-2022
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ GIÁO ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP!
“ Văn của Thạch Lam là một thứ hương hoàng lan thanh tao được chưng cất từ những nỗi đời”
Chu Văn Sơn
Thạch Lam
Giáo viên: Hoàng Thị Huệ
Trường THPT Võ Nhai
( Tiết 1)
Thạch Lam
KẾT CẤU BÀI HỌC
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Phố huyện khi chiều tàn.
2. Phố huyện khi đêm về.
3. Phố huyện khi đoàn tàu đi qua.
III. TỔNG KẾT
HAI ĐỨA TRẺ
THẠCH LAM (1910 – 1942)
Thạch Lam
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
HAI ĐỨA TRẺ
Tác giả
Thạch Lam
Cuộc đời
Sự nghiệp
Thạch Lam (1910 – 1942)
Xuất thân: gia đình công chức gốc quan lại
- Con người đôn hậu và rất đỗi tinh tế
- Là thành viên của nhóm Tự lực văn đoanf.
Các tác phẩm chính: Gió đầu mùa, Nắng trong vườn, Sợi tóc, Tiểu thuyết ngày mới, Hà Nội 36 phố phường...
- Quan niệm văn cương lành mạnh, tiến bộ .
- Đặc điểm sáng tác: Có biệt tài về truyện ngắn; truyện không có truyện, chủ yếu khai thác nội tâm nhân vật; văn phong trong sáng, giản dị, thâm trầm, sâu sắc, xen giữa hiện thực và lãng mạn.
Nhà văn xuất sắc của văn học Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945
HAI ĐỨA TRẺ
Cha: Nguyễn Tường Nhu (Quê: Quảng Nam )
Mẹ: Lê Thị Sâm
(Quê: Hải Dương )
Nguyễn Tường Tam
Nguyễn Tường Long
Nguyễn Tường Vinh
CÁC NHÀ VĂN, NHÀ THƠ TRONG NHÓM “TỰ LỰC VĂN ĐOÀN” (1932 - 1945)
CÁC TẬP TRUYỆN NGẮN
TIỂU THUYẾT
TIỂU LUẬN
TUỲ BÚT
2. Truyện ngắn “ Hai đứa trẻ”
HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
*Xuất xứ:
Ban đầu đăng trên báo “ Ngày nay”
- Sau in trong tập “ Nắng trong vườn”- 1938
HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
* Bối cảnh truyện: phố huyện Cẩm Giàng – Hải Dương
2. Truyện ngắn “ Hai đứa trẻ”
Thạch Lam
* Bố cục: 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu... "tiếng cười khanh khách nhỏ dần về phía làng": Phố huyện lúc chiều tàn.
Đoạn 2: "Trời đã bắt đầu đêm ... hằng ngày của họ": Phố huyện lúc đêm tối.
Đoạn 3: Còn lại: Phố huyện lúc chuyến tàu đêm đến và đi qua.
HAI ĐỨA TRẺ
2. Truyện ngắn “ Hai đứa trẻ”
HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Bức tranh phố huyện lúc chiều tàn
Câu hỏi thảo luận nhóm : Thời gian 5 phút
Nhóm 1: Tìm những chi tiết miêu tả bức tranh cảnh vật nơi phố huyện lúc chiều tà ( âm thanh, hình ảnh, màu sắc, đường nét). Nhận xét về bức tranh cảnh vật nơi phố huyện.
Nhóm 2: Cảnh chợ tàn được miêu tả với những chi tiết nào? Cảnh này gợi cho em suy nghĩ gì về cuộc sống nơi phố huyện.
Nhóm 3: Hình ảnh con người hiện lên nơi phố huyện là những ai? Cuộc sống của họ như thế nào?
Nhóm 4: Chứng kiến cảnh vật và cuộc sống con người nơi phố huyện lúc chiều tà, Liên có những cảm xúc gì ? Từ đó em nhận xét gì về nhân vật Liên.
HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Bức tranh phố huyện lúc chiều tàn
a. Cảnh vật
Âm thanh:
+ “Tiếng trống thu không…”
+ “Văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran...”
+ “Muỗi đã bắt đầu vo ve.”
Không gian yên tĩnh, vắng lặng, gợi buồn.
Thạch Lam
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Bức tranh phố huyện lúc chiều tàn
a. Cảnh vật
- Hình ảnh, màu sắc:
+ Phương tây đỏ rực như lửa cháy
+ Những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn
+ Dãy tre làng trước mặt đen lại...
Sự vận động của thời gian từ chiều đến tối
- Đường nét: cắt hình rõ rệt trên nền trời
HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
a. Cảnh vật
1. Phố huyện lúc chiều tàn
Bức họa đồng quê quen thuộc, gần gũi, bình dị nhưng yên tĩnh, gợi buồn
HAI ĐỨA TRẺ
* Nghệ thuật
+ Nhịp điệu câu văn chậm, giàu tính nhạc và hình ảnh => Chất thơ
+ Biện pháp tu từ: Điệp từ, so sánh, nhân hóahóa
+ Nghệ thuật tương phản, lấy động tả tĩnh
+ Ngôn ngữ giản dị, chân thực.
b. Cảnh chợ tàn và cuộc sống con người
Thạch Lam
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Bức tranh phố huyện lúc chiều tàn
+ Chợ họp giữa phố vãn từ lâu
* Cảnh chợ tàn
+ Người về hết, tiếng ồn ào cũng mất
+ Trên đất chỉ còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn, lá mía
+ Mùi âm ẩm bốc lên hơi nóng của ban ngày hòa lẫn với mùi cát bụi
Nghèo nàn, xơ xác, tiêu điều, tàn tạ => Không gian làng quê Việt Nam trước CMT8
HAI ĐỨA TRẺ
* Cuộc sống con người
+ Vài người bán hàng về muộn
+ Mấy đứa trẻ con nhà nghèo đi lại tìm tòi, nhặt nhạnh những thứ còn sót lại ở chợ
+ Mẹ con chị Tí với hàng nước sơ sài, ế ẩm
+ Chị em Liên ngồi trên cái chõng tre cũ nát để trông coi quầy tạp hóa nhỏ xíu
+ Bà cụ Thi hơi điên với tiếng cười khanh khách lẫn vào bóng tối
Thạch Lam
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Bức tranh phố huyện lúc chiều tàn
b. Cảnh chợ tàn và cuộc sống con người
Cuộc sống nghèo khó, quẩn quanh, đơn điệu, buồn tẻ.
HAI ĐỨA TRẺ
c. Tâm trạng nhân vật Liên
Thạch Lam
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Bức tranh phố huyện lúc chiều tàn
+ Lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn.
+ Cảm nhận mùi riêng của đất, của quê hương này.
+ Động lòng thương bọn trẻ con nhà nghèo.
+ Thẩu hiểu cho mẹ con chị Tý
+ Thương cảm, ái ngại cho bà cụThi
Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, giàu lòng trắc ẩn, yêu thương con người, tấm lòng đôn hậu => con người Thạch Lam.
HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
Phố huyện lúc chiều tà
Cảnh ngày tàn
Cảnh chợ tàn
Những kiếp
người tàn tạ
Tâm trạng
của Liên
Bức tranh phố huyện lúc chiều tàn cảnh tiêu điều xơ xác, con người nghèo khổ, tàn tạ, không tương lai, cuộc sống không vận động, tù túng => tái hiện cuộc sống nghèo khổ, tù túng của xã hội Việt Nam trước cách mạng
HAI ĐỨA TRẺ
LUYỆN TẬP
Thạch Lam
Thạch Lam tên thật là:
a. Nguyễn Tường Tam.
b. Nhất Linh.
d. Nguyễn Tường Lân.
HAI ĐỨA TRẺ
2. Thạch Lam xuất sắc trong lĩnh vực:
Tiểu thuyết.
b. Truyện ngắn .
c. Tùy bút .
d. Tiểu luận, phê bình văn học
Thạch Lam
HAI ĐỨA TRẺ
Câu 3 : Đặc điểm truyện ngắn của Thạch Lam là:
1. Cốt truyện có những tình huống độc đáo
2. Truyện không có chuyện, chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ trong cuộc sống hàng ngày.
3. Đậm chất hiện thực
4. Tất cả đều đúng
HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
4. Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” cuộc sống con người vào buổi chiều tà được miêu tả như thế nào?
a. Náo nức - sinh động.
b. Trù phú - tươi vui.
c. Thanh bình - yên ả
d. Nghèo khó, buồn tẻ , quẩn quanh.
Thạch Lam
HAI ĐỨA TRẺ
5. Tâm trạng của Liên trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam trước khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống ở phố huyện lúc chiều tàn như thế nào?
Cảm thấy nhẹ nhõm khi chiều đến, được nghỉ ngơi vì đã qua một ngày mệt mỏi.
c. Được cùng trò chuyện với chị Tí, bác Siêu... và ngắm ông “thần nông” trên bầu trời đêm.
d. Buồn man mác trước thời khắc của ngày tàn.
Thạch Lam
HAI ĐỨA TRẺ
Title in here
Title in here
Title in here
? Qua bức tranh sinh hoạt của con người lúc chiều tàn nơi phố huyện trong truyện ngắn “ Hai đứa trẻ”, anh (chị) rút ra được bài học gì trong cuộc sống?
HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
BÀI HỌC CUỘC SỐNG
- Cảm thông đối với những người nghèo khổ, có cuộc sống kém may mắn.
- Biết chia sẻ, quan tâm đến mọi người.
- Có sự gắn bó yêu mến và có trách nhiệm với quê hương.
Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Nắm vững kiến thức tiết 1 bài “Hai đứa trẻ”
2. Tìm hiểu tiết 2:
- Cảnh phố huyện lúc vào đêm
- Phác thảo những nhánh chính bài “Hai đứa trẻ” bằng sơ đồ tư duy
3. Tìm đọc tập truyện ngắn “ Nắng trong vườn”
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM.
Thạch Lam
Giáo viên: Hoàng Thị Huệ
Trường THPT Võ Nhai
( Tiết 2)
HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Bức tranh phố huyện khi đêm về
a. Hình ảnh “ bóng tối “ và ánh sáng
Bóng tối
Ánh sáng
+ Đường phố và các ngõ con dần dần chứa đầy bóng tối.
+ Tối hết cả con đường thăm thẳm ra sông
+ Các ngõ vào làng lại càng sẫm đen hơn nữa.”
Bóng tối lan tỏa, bao trùm phố huyện
Nhỏ bé, le lói, yếu↔ Biểu trưng cho những kiếp người nhỏ bé sống leo lét, tàn lụi trong đêm tối mênh mông của xã hội cũ.
ớt
Ánh sáng: khe sáng, vệt sáng, chấm sáng, quầng sáng
→
→
HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Bức tranh phố huyện khi đêm về
b. Cuộc sống con người
- Mẹ con chị Tí: Với cái hàng nước đơn sơ, vắng khách.
- Bác Siêu: Với gánh phở - một thứ quà xa xỉ.
- Gia đình bác xẩm mù: Sống bằng lời ca tiếng đàn và lòng hảo tâm của khách qua đường.
→ Những kiếp người tàn tạ, tiêu điều của phố huyện nghèo.
HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Bức tranh phố huyện khi đêm về
* Động tác quen thuộc, lặp đi lặp lại: ngày nào..., chiều nào..., đêm nào...
* Những câu đối thoại vu vơ, tẻ nhạt, hành động chậm chạp, uể oải → Gợi cuộc sống quanh quẩn, đơn điệu, không lối thoát.
* Mơ ước: “một cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hằng ngày của họ.” → Ước mơ mơ hồ.
↔ Giọng văn: chậm buồn, tha thiết. Thạch Lam đã thể hiện niềm cảm thương của mình với những con người nghèo khổ.
b. Cuộc sống con người
HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Bức tranh phố huyện khi đêm về
c. Tâm trạng của Liên
* Nhớ Hà Nội
* Ngắm nhìn ông Thần Nông cùng bầu trời với ngàn ngôi sao lấp lánh
Tâm hồn trẻ thơ với ước mơ khát vọng
- Thức quà ngon và lạ
- Vùng sáng lấp lánh
Hoài niệm đẹp nuôi dưỡng tâm hồn tuổi thơ của Liên và An
Thạch Lam
Giáo viên: Hoàng Thị Huệ
Trường THPT Võ Nhai
( Tiết 3)
HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
3. Hình ảnh chuyến tàu và tâm trạng mong chờ chuyến tàu đêm của Liên và An:
Câu hỏi thảo luận
2. Lý do đợi tàu của chị em Liên là gì? Tại sao tác giả cho rằng “chuyến tàu là hoạt động cuối cùng của đêm”?
3. Tìm những chi tiết miêu tả cảm xúc của Liên khi đợi, đón tàu và khi đoàn tàu đi qua ? Nhận xét tâm trạng của Liên?
1. Hình ảnh đoàn tàu được tác giả miêu tả qua những chi tiết, hình ảnh nào? Nêu ý nghĩa của hình ảnh chuyến tàu đêm?
4. Từ hình ảnh đoàn tàu tác giả Thạch Lam muốn gửi gắm thông điệp gì cho người đọc?
HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
3. Hình ảnh chuyến tàu và tâm trạng mong chờ chuyến tàu đêm của Liên và An:
a. Hình ảnh đoàn tàu
Âm thanh
+ Còi xe lửa
+ Tiếng dồn dập
+ Tiếng xe rít mạnh vào ghi
+ Tàu rầm rộ đi tới
→ Âm thanh huyên náo, sôi động
* Ánh sáng
+ Ngọn lửa xanh biếc
+ Khói bừng sáng trắng
+ Đèn sáng trưng
+ Đồng và kền lấp lánh
+ Các cửa kính sáng
→ Ánh sáng mạnh mẽ, rực rỡ
- Biểu tượng của một thế giới đáng sống: sự giàu sang và rực rỡ ánh sáng, đối lập với cuộc sống mòn mỏi, tối tăm, nghèo khổ của người dân phố huyện.
- Là khát vọng vươn ra ánh sáng, vượt qua cuộc sống tù túng, quẩn quanh, không cam chịu cuộc sống tầm thường, nhạt nhẽo đang vây quanh.
HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
3. Hình ảnh chuyến tàu và tâm trạng mong chờ chuyến tàu đêm của Liên và An:
“ Văn của Thạch Lam là một thứ hương hoàng lan thanh tao được chưng cất từ những nỗi đời”
Chu Văn Sơn
Thạch Lam
Giáo viên: Hoàng Thị Huệ
Trường THPT Võ Nhai
( Tiết 1)
Thạch Lam
KẾT CẤU BÀI HỌC
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Phố huyện khi chiều tàn.
2. Phố huyện khi đêm về.
3. Phố huyện khi đoàn tàu đi qua.
III. TỔNG KẾT
HAI ĐỨA TRẺ
THẠCH LAM (1910 – 1942)
Thạch Lam
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
HAI ĐỨA TRẺ
Tác giả
Thạch Lam
Cuộc đời
Sự nghiệp
Thạch Lam (1910 – 1942)
Xuất thân: gia đình công chức gốc quan lại
- Con người đôn hậu và rất đỗi tinh tế
- Là thành viên của nhóm Tự lực văn đoanf.
Các tác phẩm chính: Gió đầu mùa, Nắng trong vườn, Sợi tóc, Tiểu thuyết ngày mới, Hà Nội 36 phố phường...
- Quan niệm văn cương lành mạnh, tiến bộ .
- Đặc điểm sáng tác: Có biệt tài về truyện ngắn; truyện không có truyện, chủ yếu khai thác nội tâm nhân vật; văn phong trong sáng, giản dị, thâm trầm, sâu sắc, xen giữa hiện thực và lãng mạn.
Nhà văn xuất sắc của văn học Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945
HAI ĐỨA TRẺ
Cha: Nguyễn Tường Nhu (Quê: Quảng Nam )
Mẹ: Lê Thị Sâm
(Quê: Hải Dương )
Nguyễn Tường Tam
Nguyễn Tường Long
Nguyễn Tường Vinh
CÁC NHÀ VĂN, NHÀ THƠ TRONG NHÓM “TỰ LỰC VĂN ĐOÀN” (1932 - 1945)
CÁC TẬP TRUYỆN NGẮN
TIỂU THUYẾT
TIỂU LUẬN
TUỲ BÚT
2. Truyện ngắn “ Hai đứa trẻ”
HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
*Xuất xứ:
Ban đầu đăng trên báo “ Ngày nay”
- Sau in trong tập “ Nắng trong vườn”- 1938
HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
* Bối cảnh truyện: phố huyện Cẩm Giàng – Hải Dương
2. Truyện ngắn “ Hai đứa trẻ”
Thạch Lam
* Bố cục: 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu... "tiếng cười khanh khách nhỏ dần về phía làng": Phố huyện lúc chiều tàn.
Đoạn 2: "Trời đã bắt đầu đêm ... hằng ngày của họ": Phố huyện lúc đêm tối.
Đoạn 3: Còn lại: Phố huyện lúc chuyến tàu đêm đến và đi qua.
HAI ĐỨA TRẺ
2. Truyện ngắn “ Hai đứa trẻ”
HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Bức tranh phố huyện lúc chiều tàn
Câu hỏi thảo luận nhóm : Thời gian 5 phút
Nhóm 1: Tìm những chi tiết miêu tả bức tranh cảnh vật nơi phố huyện lúc chiều tà ( âm thanh, hình ảnh, màu sắc, đường nét). Nhận xét về bức tranh cảnh vật nơi phố huyện.
Nhóm 2: Cảnh chợ tàn được miêu tả với những chi tiết nào? Cảnh này gợi cho em suy nghĩ gì về cuộc sống nơi phố huyện.
Nhóm 3: Hình ảnh con người hiện lên nơi phố huyện là những ai? Cuộc sống của họ như thế nào?
Nhóm 4: Chứng kiến cảnh vật và cuộc sống con người nơi phố huyện lúc chiều tà, Liên có những cảm xúc gì ? Từ đó em nhận xét gì về nhân vật Liên.
HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Bức tranh phố huyện lúc chiều tàn
a. Cảnh vật
Âm thanh:
+ “Tiếng trống thu không…”
+ “Văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran...”
+ “Muỗi đã bắt đầu vo ve.”
Không gian yên tĩnh, vắng lặng, gợi buồn.
Thạch Lam
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Bức tranh phố huyện lúc chiều tàn
a. Cảnh vật
- Hình ảnh, màu sắc:
+ Phương tây đỏ rực như lửa cháy
+ Những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn
+ Dãy tre làng trước mặt đen lại...
Sự vận động của thời gian từ chiều đến tối
- Đường nét: cắt hình rõ rệt trên nền trời
HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
a. Cảnh vật
1. Phố huyện lúc chiều tàn
Bức họa đồng quê quen thuộc, gần gũi, bình dị nhưng yên tĩnh, gợi buồn
HAI ĐỨA TRẺ
* Nghệ thuật
+ Nhịp điệu câu văn chậm, giàu tính nhạc và hình ảnh => Chất thơ
+ Biện pháp tu từ: Điệp từ, so sánh, nhân hóahóa
+ Nghệ thuật tương phản, lấy động tả tĩnh
+ Ngôn ngữ giản dị, chân thực.
b. Cảnh chợ tàn và cuộc sống con người
Thạch Lam
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Bức tranh phố huyện lúc chiều tàn
+ Chợ họp giữa phố vãn từ lâu
* Cảnh chợ tàn
+ Người về hết, tiếng ồn ào cũng mất
+ Trên đất chỉ còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn, lá mía
+ Mùi âm ẩm bốc lên hơi nóng của ban ngày hòa lẫn với mùi cát bụi
Nghèo nàn, xơ xác, tiêu điều, tàn tạ => Không gian làng quê Việt Nam trước CMT8
HAI ĐỨA TRẺ
* Cuộc sống con người
+ Vài người bán hàng về muộn
+ Mấy đứa trẻ con nhà nghèo đi lại tìm tòi, nhặt nhạnh những thứ còn sót lại ở chợ
+ Mẹ con chị Tí với hàng nước sơ sài, ế ẩm
+ Chị em Liên ngồi trên cái chõng tre cũ nát để trông coi quầy tạp hóa nhỏ xíu
+ Bà cụ Thi hơi điên với tiếng cười khanh khách lẫn vào bóng tối
Thạch Lam
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Bức tranh phố huyện lúc chiều tàn
b. Cảnh chợ tàn và cuộc sống con người
Cuộc sống nghèo khó, quẩn quanh, đơn điệu, buồn tẻ.
HAI ĐỨA TRẺ
c. Tâm trạng nhân vật Liên
Thạch Lam
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Bức tranh phố huyện lúc chiều tàn
+ Lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn.
+ Cảm nhận mùi riêng của đất, của quê hương này.
+ Động lòng thương bọn trẻ con nhà nghèo.
+ Thẩu hiểu cho mẹ con chị Tý
+ Thương cảm, ái ngại cho bà cụThi
Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, giàu lòng trắc ẩn, yêu thương con người, tấm lòng đôn hậu => con người Thạch Lam.
HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
Phố huyện lúc chiều tà
Cảnh ngày tàn
Cảnh chợ tàn
Những kiếp
người tàn tạ
Tâm trạng
của Liên
Bức tranh phố huyện lúc chiều tàn cảnh tiêu điều xơ xác, con người nghèo khổ, tàn tạ, không tương lai, cuộc sống không vận động, tù túng => tái hiện cuộc sống nghèo khổ, tù túng của xã hội Việt Nam trước cách mạng
HAI ĐỨA TRẺ
LUYỆN TẬP
Thạch Lam
Thạch Lam tên thật là:
a. Nguyễn Tường Tam.
b. Nhất Linh.
d. Nguyễn Tường Lân.
HAI ĐỨA TRẺ
2. Thạch Lam xuất sắc trong lĩnh vực:
Tiểu thuyết.
b. Truyện ngắn .
c. Tùy bút .
d. Tiểu luận, phê bình văn học
Thạch Lam
HAI ĐỨA TRẺ
Câu 3 : Đặc điểm truyện ngắn của Thạch Lam là:
1. Cốt truyện có những tình huống độc đáo
2. Truyện không có chuyện, chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ trong cuộc sống hàng ngày.
3. Đậm chất hiện thực
4. Tất cả đều đúng
HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
4. Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” cuộc sống con người vào buổi chiều tà được miêu tả như thế nào?
a. Náo nức - sinh động.
b. Trù phú - tươi vui.
c. Thanh bình - yên ả
d. Nghèo khó, buồn tẻ , quẩn quanh.
Thạch Lam
HAI ĐỨA TRẺ
5. Tâm trạng của Liên trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam trước khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống ở phố huyện lúc chiều tàn như thế nào?
Cảm thấy nhẹ nhõm khi chiều đến, được nghỉ ngơi vì đã qua một ngày mệt mỏi.
c. Được cùng trò chuyện với chị Tí, bác Siêu... và ngắm ông “thần nông” trên bầu trời đêm.
d. Buồn man mác trước thời khắc của ngày tàn.
Thạch Lam
HAI ĐỨA TRẺ
Title in here
Title in here
Title in here
? Qua bức tranh sinh hoạt của con người lúc chiều tàn nơi phố huyện trong truyện ngắn “ Hai đứa trẻ”, anh (chị) rút ra được bài học gì trong cuộc sống?
HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
BÀI HỌC CUỘC SỐNG
- Cảm thông đối với những người nghèo khổ, có cuộc sống kém may mắn.
- Biết chia sẻ, quan tâm đến mọi người.
- Có sự gắn bó yêu mến và có trách nhiệm với quê hương.
Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Nắm vững kiến thức tiết 1 bài “Hai đứa trẻ”
2. Tìm hiểu tiết 2:
- Cảnh phố huyện lúc vào đêm
- Phác thảo những nhánh chính bài “Hai đứa trẻ” bằng sơ đồ tư duy
3. Tìm đọc tập truyện ngắn “ Nắng trong vườn”
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM.
Thạch Lam
Giáo viên: Hoàng Thị Huệ
Trường THPT Võ Nhai
( Tiết 2)
HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Bức tranh phố huyện khi đêm về
a. Hình ảnh “ bóng tối “ và ánh sáng
Bóng tối
Ánh sáng
+ Đường phố và các ngõ con dần dần chứa đầy bóng tối.
+ Tối hết cả con đường thăm thẳm ra sông
+ Các ngõ vào làng lại càng sẫm đen hơn nữa.”
Bóng tối lan tỏa, bao trùm phố huyện
Nhỏ bé, le lói, yếu↔ Biểu trưng cho những kiếp người nhỏ bé sống leo lét, tàn lụi trong đêm tối mênh mông của xã hội cũ.
ớt
Ánh sáng: khe sáng, vệt sáng, chấm sáng, quầng sáng
→
→
HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Bức tranh phố huyện khi đêm về
b. Cuộc sống con người
- Mẹ con chị Tí: Với cái hàng nước đơn sơ, vắng khách.
- Bác Siêu: Với gánh phở - một thứ quà xa xỉ.
- Gia đình bác xẩm mù: Sống bằng lời ca tiếng đàn và lòng hảo tâm của khách qua đường.
→ Những kiếp người tàn tạ, tiêu điều của phố huyện nghèo.
HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Bức tranh phố huyện khi đêm về
* Động tác quen thuộc, lặp đi lặp lại: ngày nào..., chiều nào..., đêm nào...
* Những câu đối thoại vu vơ, tẻ nhạt, hành động chậm chạp, uể oải → Gợi cuộc sống quanh quẩn, đơn điệu, không lối thoát.
* Mơ ước: “một cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hằng ngày của họ.” → Ước mơ mơ hồ.
↔ Giọng văn: chậm buồn, tha thiết. Thạch Lam đã thể hiện niềm cảm thương của mình với những con người nghèo khổ.
b. Cuộc sống con người
HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Bức tranh phố huyện khi đêm về
c. Tâm trạng của Liên
* Nhớ Hà Nội
* Ngắm nhìn ông Thần Nông cùng bầu trời với ngàn ngôi sao lấp lánh
Tâm hồn trẻ thơ với ước mơ khát vọng
- Thức quà ngon và lạ
- Vùng sáng lấp lánh
Hoài niệm đẹp nuôi dưỡng tâm hồn tuổi thơ của Liên và An
Thạch Lam
Giáo viên: Hoàng Thị Huệ
Trường THPT Võ Nhai
( Tiết 3)
HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
3. Hình ảnh chuyến tàu và tâm trạng mong chờ chuyến tàu đêm của Liên và An:
Câu hỏi thảo luận
2. Lý do đợi tàu của chị em Liên là gì? Tại sao tác giả cho rằng “chuyến tàu là hoạt động cuối cùng của đêm”?
3. Tìm những chi tiết miêu tả cảm xúc của Liên khi đợi, đón tàu và khi đoàn tàu đi qua ? Nhận xét tâm trạng của Liên?
1. Hình ảnh đoàn tàu được tác giả miêu tả qua những chi tiết, hình ảnh nào? Nêu ý nghĩa của hình ảnh chuyến tàu đêm?
4. Từ hình ảnh đoàn tàu tác giả Thạch Lam muốn gửi gắm thông điệp gì cho người đọc?
HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
3. Hình ảnh chuyến tàu và tâm trạng mong chờ chuyến tàu đêm của Liên và An:
a. Hình ảnh đoàn tàu
Âm thanh
+ Còi xe lửa
+ Tiếng dồn dập
+ Tiếng xe rít mạnh vào ghi
+ Tàu rầm rộ đi tới
→ Âm thanh huyên náo, sôi động
* Ánh sáng
+ Ngọn lửa xanh biếc
+ Khói bừng sáng trắng
+ Đèn sáng trưng
+ Đồng và kền lấp lánh
+ Các cửa kính sáng
→ Ánh sáng mạnh mẽ, rực rỡ
- Biểu tượng của một thế giới đáng sống: sự giàu sang và rực rỡ ánh sáng, đối lập với cuộc sống mòn mỏi, tối tăm, nghèo khổ của người dân phố huyện.
- Là khát vọng vươn ra ánh sáng, vượt qua cuộc sống tù túng, quẩn quanh, không cam chịu cuộc sống tầm thường, nhạt nhẽo đang vây quanh.
HAI ĐỨA TRẺ
Thạch Lam
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
3. Hình ảnh chuyến tàu và tâm trạng mong chờ chuyến tàu đêm của Liên và An:
 







Các ý kiến mới nhất