Chương III. §4. Hai mặt phẳng vuông góc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: đồng nghiệp
Người gửi: Lê Hồ Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:56' 09-10-2008
Dung lượng: 345.0 KB
Số lượt tải: 59
Nguồn: đồng nghiệp
Người gửi: Lê Hồ Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:56' 09-10-2008
Dung lượng: 345.0 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
Bài 4: hai mặt phẳng vuông góc (Tiết 40)
Kiểm tra bài cũ:
Bài 4: hai mặt phẳng vuông góc (Tiết 40)
1. Góc giữa hai mặt phẳng
1.1. Định nghĩa 1.
1.2. Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng.
Bài 4: hai mặt phẳng vuông góc (Tiết 40)
1. Góc giữa hai mặt phẳng
1.1. Định nghĩa 1.
1.2. Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng.
Bài 4: hai mặt phẳng vuông góc (Tiết 40)
1. Góc giữa hai mặt phẳng
1.1. Định nghĩa 1.
1.2. Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng.
Bước 2: Tính góc giữa a và b chính là góc giữa (P) và (Q).
Ví dụ 1:
Bài 4: hai mặt phẳng vuông góc (Tiết 40)
1. Góc giữa hai mặt phẳng
1.1. Định nghĩa 1.
1.2. Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng.
1.3. Diện tích hình chiếu của một đa giác.
- Làm sao người thợ lợp mái tôn tính toán được diện tích tôn cần lợp ?.
Định lý 1: (SGK trang 105)
Định lý 1:
2. Tính: cos (góc giữa hai mp (SBD) và (ABCD) )
1. Tính: diện tích tam giác SDC
3. Tính: diện tích tam giác AHK
(Diện tích tam giác ADC/ cos 300 )
(Diện tích tam giác ABD/ diện tích tam giác SBD).
(Diện tích tam giác ADC/ cos (góc giữa hai mp (SBD) và (ABCD) ).
Bài 4: hai mặt phẳng vuông góc (Tiết 40)
1. Góc giữa hai mặt phẳng
1.1. Định nghĩa 1.
1.2. Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng.
1.3. Diện tích hình chiếu của một đa giác.
2. Hai mặt phẳng vuông góc
2.1. Định nghĩa 2. (SGK trang 105)
Ví dụ 1: Chỉ ra những cặp mặt phẳng tường trong phòng học vuông góc.
Ví dụ 3:
Bài 4: hai mặt phẳng vuông góc (Tiết 40)
1. Góc giữa hai mặt phẳng
1.1. Định nghĩa 1.
1.2. Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng.
1.3. Diện tích hình chiếu của một đa giác.
2. Hai mặt phẳng vuông góc
2.1. Định nghĩa 2. (SGK trang 105)
2.2. Định lý và các hệ quả.
2.2. Định lý và các hệ quả.
Định lý 2: (SGK trang 105)
ứng dụng thực tế: Giải thích tại sao người thợ xây lại thả dọi xát tường (hoặc dể dọi song song với tường ?.
Chú ý: Để CM hai mp vuông góc, ta đi CM trên mp này chứa một đt vuông góc với mp kia.
Ví dụ 4:
Định lý 3: (SGK trang 106)
Hệ quả 1: (SGK trang 106)
Hệ quả 2: (SGK trang 107)
Hệ quả 3: (SGK trang 107)
1. Góc giữa hai mặt phẳng
2. Hai mặt phẳng vuông góc
Tổng kết nội dung bài học
A. Lý thuyết:
B. Bài tập:
Hướng dẫn học ở nhà
Xác định tính đúng sai của các mệnh đề sau:
Câu 1: Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông vóc với mặt phẳng thứ ba thì hai mặt phẳng đó song song với nhau.
Câu 2: Cho đường thẳng a vuông góc với mp (P) thì mọi mp (Q) chứa đường thẳng a đều vuông góc với mp (P).
Câu 3: Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông vóc với một đường thẳng d thì hai mặt phẳng đó song song với nhau.
Câu 4: Hai mặt phẳng song song với nhau thì hai mặt phẳng đó cùng vuông góc với một mặt phẳng thứ ba.
Câu 5: Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông vóc với một mặt phẳng thứ ba thì hai mặt phẳng đó vuông góc với nhau.
Câu 6: Cho trước đường thẳng a có duy nhất mp (P) chứa đường thẳng a và mp (P) vuông góc với mp (Q) cho trước
Câu 7: Nếu hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì mọi đường thẳng nằm trên măt phẳng này đều vuông góc với một mặt phẳng kia.
Câu 8: Có duy nhất một mặt phẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với hai mặt phẳng cắt nhau cho trước.
Câu 9: Qua một điểm cho trước có duy nhất một mặt phẳng vuông góc với một mặt phẳng đã cho.
Câu 10: Các mặt phẳng cùng đi qua một điểm cho trước và cùng vuông góc với một mặt phẳng cho trước thì đI qua một đường thẳng cố định.
Kiểm tra bài cũ:
Bài 4: hai mặt phẳng vuông góc (Tiết 40)
1. Góc giữa hai mặt phẳng
1.1. Định nghĩa 1.
1.2. Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng.
Bài 4: hai mặt phẳng vuông góc (Tiết 40)
1. Góc giữa hai mặt phẳng
1.1. Định nghĩa 1.
1.2. Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng.
Bài 4: hai mặt phẳng vuông góc (Tiết 40)
1. Góc giữa hai mặt phẳng
1.1. Định nghĩa 1.
1.2. Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng.
Bước 2: Tính góc giữa a và b chính là góc giữa (P) và (Q).
Ví dụ 1:
Bài 4: hai mặt phẳng vuông góc (Tiết 40)
1. Góc giữa hai mặt phẳng
1.1. Định nghĩa 1.
1.2. Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng.
1.3. Diện tích hình chiếu của một đa giác.
- Làm sao người thợ lợp mái tôn tính toán được diện tích tôn cần lợp ?.
Định lý 1: (SGK trang 105)
Định lý 1:
2. Tính: cos (góc giữa hai mp (SBD) và (ABCD) )
1. Tính: diện tích tam giác SDC
3. Tính: diện tích tam giác AHK
(Diện tích tam giác ADC/ cos 300 )
(Diện tích tam giác ABD/ diện tích tam giác SBD).
(Diện tích tam giác ADC/ cos (góc giữa hai mp (SBD) và (ABCD) ).
Bài 4: hai mặt phẳng vuông góc (Tiết 40)
1. Góc giữa hai mặt phẳng
1.1. Định nghĩa 1.
1.2. Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng.
1.3. Diện tích hình chiếu của một đa giác.
2. Hai mặt phẳng vuông góc
2.1. Định nghĩa 2. (SGK trang 105)
Ví dụ 1: Chỉ ra những cặp mặt phẳng tường trong phòng học vuông góc.
Ví dụ 3:
Bài 4: hai mặt phẳng vuông góc (Tiết 40)
1. Góc giữa hai mặt phẳng
1.1. Định nghĩa 1.
1.2. Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng.
1.3. Diện tích hình chiếu của một đa giác.
2. Hai mặt phẳng vuông góc
2.1. Định nghĩa 2. (SGK trang 105)
2.2. Định lý và các hệ quả.
2.2. Định lý và các hệ quả.
Định lý 2: (SGK trang 105)
ứng dụng thực tế: Giải thích tại sao người thợ xây lại thả dọi xát tường (hoặc dể dọi song song với tường ?.
Chú ý: Để CM hai mp vuông góc, ta đi CM trên mp này chứa một đt vuông góc với mp kia.
Ví dụ 4:
Định lý 3: (SGK trang 106)
Hệ quả 1: (SGK trang 106)
Hệ quả 2: (SGK trang 107)
Hệ quả 3: (SGK trang 107)
1. Góc giữa hai mặt phẳng
2. Hai mặt phẳng vuông góc
Tổng kết nội dung bài học
A. Lý thuyết:
B. Bài tập:
Hướng dẫn học ở nhà
Xác định tính đúng sai của các mệnh đề sau:
Câu 1: Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông vóc với mặt phẳng thứ ba thì hai mặt phẳng đó song song với nhau.
Câu 2: Cho đường thẳng a vuông góc với mp (P) thì mọi mp (Q) chứa đường thẳng a đều vuông góc với mp (P).
Câu 3: Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông vóc với một đường thẳng d thì hai mặt phẳng đó song song với nhau.
Câu 4: Hai mặt phẳng song song với nhau thì hai mặt phẳng đó cùng vuông góc với một mặt phẳng thứ ba.
Câu 5: Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông vóc với một mặt phẳng thứ ba thì hai mặt phẳng đó vuông góc với nhau.
Câu 6: Cho trước đường thẳng a có duy nhất mp (P) chứa đường thẳng a và mp (P) vuông góc với mp (Q) cho trước
Câu 7: Nếu hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì mọi đường thẳng nằm trên măt phẳng này đều vuông góc với một mặt phẳng kia.
Câu 8: Có duy nhất một mặt phẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với hai mặt phẳng cắt nhau cho trước.
Câu 9: Qua một điểm cho trước có duy nhất một mặt phẳng vuông góc với một mặt phẳng đã cho.
Câu 10: Các mặt phẳng cùng đi qua một điểm cho trước và cùng vuông góc với một mặt phẳng cho trước thì đI qua một đường thẳng cố định.
rat hay ban a
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất