Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương III. §4. Hai mặt phẳng vuông góc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Đức Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:52' 11-03-2012
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 222
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi 1: Nêu định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng?
Trả lời:
Đường thẳng d được gọi là vuông góc với mặt phẳng () nếu d vuông góc với mọi đường thẳng a nằm trong ().
Câu hỏi 2: Nêu điều kiện để một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng?
Trả lời:
Điều kiện để đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng () là d vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau a và b cùng nằm trong ().
Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng đó.
I. GÓC GIỮA HAI MẶT PHẲNG
Nếu hai mặt phẳng song song hoặc trùng nhau thì ta nói rằng góc giữa hai mặt phẳng đó bằng 00.
1. Định nghĩa
§4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC (Tiết 37)
2.Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau
§4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
I. GÓC GIỮA HAI MẶT PHẲNG
1. Định nghĩa: Sgk - 106
Để xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau () và () ta thường làm như sau:
- Xác định giao tuyến c của () và ()
Lấy I  c.
Trong mp () qua I dựng a  c
Trong mp () qua I dựng b  c
Góc giữa hai mp () và () là góc giữa hai đường thẳng a, b.
c
I
a
b
2.Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau
§4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
I. GÓC GIỮA HAI MẶT PHẲNG
1. Định nghĩa: Sgk - 106
Cho đa giác H nằm trong mặt phẳng () có diện tích S và H’ là hình chiếu vuông góc của H trên mặt phẳng (). Khi đó diện tích S’ của H’ được tính theo công thức:
S’ = S.cos
Với  là góc giữa () và ().
3.Diện tích hình chiếu của một đa giác
Để xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau () và () ta thường làm như sau:
- Xác định giao tuyến c của () và ()
Lấy I  c.
Trong mp () qua I dựng a  c
Trong mp () qua I dựng b  c
Góc giữa hai mp () và () là góc giữa hai đường thẳng a, b.
2.Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau
§4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
I. GÓC GIỮA HAI MẶT PHẲNG
1. Định nghĩa: Sgk - 106
3. Diện tích hình chiếu của một đa giác
Ví dụ 1:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông tâm O, cạnh a. SA  (ABCD).
SA=
a) Xác định và tính góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và (ABCD).
b) Tính diện tích của tam giác SBD.
Để xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau () và () ta thường làm như sau:
- Xác định giao tuyến c của () và ()
Lấy I  c.
Trong mp () qua I dựng a  c
Trong mp () qua I dựng b  c
Góc giữa hai mp () và () là góc giữa hai đường thẳng a, b.
Cho đa giác H nằm trong mặt phẳng () có diện tích S và H’ là hình chiếu vuông góc của H trên mặt phẳng (). Khi đó diện tích S’ của H’ được tính theo công thức:
S’= S.cos
Với  là góc giữa () và ().
2.Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau
§4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
I. GÓC GIỮA HAI MẶT PHẲNG
1. Định nghĩa: Sgk - 106
3. Diện tích hình chiếu của một đa giác
Để xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau () và () ta thường làm như sau:
- Xác định giao tuyến c của () và ()
Lấy I  c.
Trong mp () qua I dựng a  c
Trong mp () qua I dựng b  c
Góc giữa hai mp () và () là góc giữa hai đường thẳng a, b.
Cho đa giác H nằm trong mặt phẳng () có diện tích S và H’ là hình chiếu vuông góc của H trên mặt phẳng (). Khi đó diện tích S’ của H’ được tính theo công thức:
S’= S.cos
Với  là góc giữa () và ().
Ví dụ 1:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông tâm O, cạnh a. SA  (ABCD).
SA=
a) Xác định và tính góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và (ABCD).
b) Tính diện tích của tam giác SBD.
Giải
2.Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau
§4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
I. GÓC GIỮA HAI MẶT PHẲNG
1. Định nghĩa: Sgk - 106
1.Định nghĩa: Sgk - 108
II.HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
Kh: ()  ().
3. Diện tích hình chiếu của một đa giác
Để xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau () và () ta thường làm như sau:
- Xác định giao tuyến c của () và ()
Lấy I  c.
Trong mp () qua I dựng a  c
Trong mp () qua I dựng b  c
Góc giữa hai mp () và () là góc giữa hai đường thẳng a, b.
Cho đa giác H nằm trong mặt phẳng () có diện tích S và H’ là hình chiếu vuông góc của H trên mặt phẳng (). Khi đó diện tích S’ của H’ được tính theo công thức:
S’= S.cos
Với  là góc giữa () và ().
2.Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau
§4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
I. GÓC GIỮA HAI MẶT PHẲNG
1. Định nghĩa: Sgk - 106
1.Định nghĩa: Sgk - 108
II.HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
2.Các định lí
a)Định lí 1
Chứng minh:
c
O
a
b
():
Giả sử ()  ().
Cần chứng minh:
a  (): a  ()
3. Diện tích hình chiếu của một đa giác
Để xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau () và () ta thường làm như sau:
- Xác định giao tuyến c của () và ()
Lấy I  c.
Trong mp () qua I dựng a  c
Trong mp () qua I dựng b  c
Góc giữa hai mp () và () là góc giữa hai đường thẳng a, b.
S’= S.cos
2.Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau
§4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
I. GÓC GIỮA HAI MẶT PHẲNG
1. Định nghĩa: Sgk - 106
2.Các định lí
a)Định lí 1
Chứng minh:
c
O’
a’
b’
():
Giả sử a’  (): a’  ().
Cần chứng minh:
()  ().
1.Định nghĩa: Sgk - 108
II.HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
3. Diện tích hình chiếu của một đa giác
Để xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau () và () ta thường làm như sau:
- Xác định giao tuyến c của () và ()
Lấy I  c.
Trong mp () qua I dựng a  c
Trong mp () qua I dựng b  c
Góc giữa hai mp () và () là góc giữa hai đường thẳng a, b.
S’= S.cos
2.Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau
§4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
I. GÓC GIỮA HAI MẶT PHẲNG
1. Định nghĩa: Sgk - 106
3.Diện tích hình chiếu của một đa giác
1.Định nghĩa: Sgk - 108
II.HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
2.Các định lí
a)Định lí 1
* Nhận xét 2:
Định lý 1 cung cấp cho ta một phương pháp để chứng minh hai mặt phẳng vuông góc. Đó là:
Để chứng minh hai mặt phẳng vuông góc ta chứng minh một trong hai mặt phẳng chứa một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng còn lại.
Ví dụ 2:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA (ABCD).
a) Hãy nêu tên các mặt phẳng lần lượt chứa các đường thẳng SB, SC, SD và vuông góc với mặt phẳng (ABCD).
b) Chứng minh rằng mp(SAC)mp(SBD).
S’= S.cos
2.Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau
§4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
I. GÓC GIỮA HAI MẶT PHẲNG
1. Định nghĩa: Sgk - 106
3.Diện tích hình chiếu của một đa giác
1.Định nghĩa: Sgk - 108
II.HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
2.Các định lí
a)Định lí 1
* Nhận xét 2: Để chứng minh hai mặt phẳng vuông góc ta chứng minh một trong hai mặt phẳng chứa một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng còn lại.
* Hệ quả 1:
* Hệ quả 2:
S’= S.cos
c
a
A .
2.Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau
§4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
I. GÓC GIỮA HAI MẶT PHẲNG
1. Định nghĩa: Sgk - 106
S’= S.cos
3.Diện tích hình chiếu của một đa giác
1.Định nghĩa: Sgk - 108
II.HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
2.Các định lí
a)Định lí 1:
* Hệ quả 1:
Chứng minh:
Học sinh tự chứng minh.
b)Định lí 2
* Hệ quả 2:
* Nhận xét 3:
Hệ quả 1 và định lý 2 bổ sung thêm phương pháp để chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
§4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
§4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
CỦNG CỐ:
1. Kiến thức:
- Nắm được định nghĩa góc giữa hai mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc.
- Nắm được điều kiện cần và đủ để hai mặt phẳng vuông góc với nhau và định lí về giao tuyến của hai mặt phẳng cắt nhau cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba để vận dụng làm các bài toán hình học không gian.
2. Kỹ năng:
- Biết cách xác định và tính góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau.
- Biết cách chứng minh hai mặt phẳng vuông góc.
- Biết cách vận dụng các định lí và hệ quả để chứng minh đường một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng.
§4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC BÀI:
- Xem lại nội dung bài học.
- Tổng kết các phương pháp chứng minh hai mặt phẳng vuông góc, chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
- Đọc trước phần III.
- Làm các bài tập: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 SGK trang 113 – 114.
ai nhanh nhất
Cho (?)?(?). Khi đó:
Cõu 1: Ch?n kh?ng d?nh Dỳng - Sai trong cỏc m?nh d? sau:
Mọi du?ng th?ng a nằm trong (?) đều vuông góc với (?).
Mọi du?ng th?ng a nằm trong (?) đều vuông góc với mọi du?ng th?ng nằm trong (?).
Mọi du?ng th?ng a nằm trong (?) và vuông góc với giao tuyến của hai m?t ph?ng thì đều đều vuông góc với (?).
N?u (?) vuụng gúc v?i (?) thỡ (?) cung vuụng gúc v?i (?).
Đ
S
Đ
S
Đ
S
Đ
S
S
S
Đ
S
Bạn cần cố gắng
BẠN RẤT GIỎI
Bạn cần cố gắng
Bạn cần cố gắng
Ai thông minh nhất
Câu 2:
Cho tứ diện ABCD có các mặt phẳng (ABD) và (ACD) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABC). Tam giác ABC vuông tại B.
Góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (BCD) là:
Quý thầy cô sức khoẻ, thành đạt!
Chúc các em học tốt!
Xin chân thành cảm ơn
các thầy cô giáo và các em học sinh!
Ứng dụng của hệ quả 2 trong thực tế:
468x90
 
Gửi ý kiến