Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §4. Hai mặt phẳng vuông góc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hải
Ngày gửi: 07h:31' 23-02-2012
Dung lượng: 402.1 KB
Số lượt tải: 242
Số lượt thích: 0 người
HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
Bài 4:
I. GÓC GIỮA HAI MẶT PHẲNG
1. Định nghĩa
Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với mặt phẳng
I. GÓC GIỮA HAI MẶT PHẲNG
1. Định nghĩa
I. GÓC GIỮA HAI MẶT PHẲNG
2. Cách xác định góc hợp bởi giữa hai mặt phẳng cắt nhau
Dựng đường thẳng a và b sao cho
I
I. GÓC GIỮA HAI MẶT PHẲNG
3. Diện tích hình chiếu của một đa giác
I. GÓC GIỮA HAI MẶT PHẲNG
3. Diện tích hình chiếu của một đa giác
Ví dụ (SGK)

a) Tính góc giữa hai hai mặt phẳng (ABC) và (SBC)
b) Tính diện tích tam giác SBC.
II. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
1. Định nghĩa
Hai mặt phẳng được gọi là vuông góc với nhau nếu góc giữa hai mặt phẳng đó là góc vuông.
Kí hiệu:
II. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
2. Các định lí
Điều kiện cần và đủ để hai mặt phẳng vuông góc với nhau là mặt phẳng này chứa một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng kia.
Định lí 1
II. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
2. Các định lí
Nếu hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì bất cứ đường thẳng nào nằm trong mặt phẳng này và vuông góc với giao tuyến thì vuông góc với mặt phẳng kia.
Hệ quả 1
c
a
II. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
2. Các định lí
Cho hai mặt phẳng ( ) và ( ) vuông góc với nhau nếu từ một điểm thuộc mặt phẳng ( ) ta dựng một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng ( ) thì đường thẳng này nằm trong mặt phẳng ( )
Hệ quả 2
II. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
2. Các định lí
Nếu hai mặt phẳng cắt nhau và cùng vuông góc với một mặt phẳng thì giao tuyến của chúng vuông góc với mặt phẳng đó.
Định lí 2
d
Câu hỏi: Các em hãy quan sát hai hình lăng trụ sau và nêu nhận xét về mối quan hệ giữa mặt bên và mặt đáy của hai hình lăng trụ?
Hình 3.1
III. Hình lăng trụ đứng, hình hộp chữ nhật, hình lập phương
1. Định nghĩa:
Hình lăng trụ đứng là hình lăng trụ có các cạnh bên vuông góc với các mặt đáy. Độ dài cạnh bên được gọi là chiều cao của hình lăng trụ đứng.
(a)
(b)
H3.2: Lăng trụ đứng tam giác
H3.3: Lăng trụ đứng tứ giác
* Tính chất:
+ Hình lăng trụ đứng có đầy đủ các tính chất của hình lăng trụ.
+ Ngoài ra còn có một số tính chất đặc biệt do các cạnh bên vuông góc với mặt đáy đó là các mặt bên đều là những hình chữ nhật.
* Tên gọi: Tương tự hình lăng trụ, người ta gọi tên hình lăng trụ đứng dựa vào tên của đa giác đáy.
H3.4: Lăng trụ đứng ngũ giác
Hình lăng trụ đứng có đáy là một đa giác đều được gọi là hình lăng trụ đều.
Ta có các loại lăng trụ đều như: Hình lăng trụ tam giác đều, Hình lăng trụ tứ giác đều, Hình lăng trụ ngũ giác đều.
- Hình lăng trụ đứng có đáy là hình bình hành được gọi là hình hộp đứng.
H 3.5: Hình lăng trụ lục giác đều
H 3.6: Hình hộp đứng
* Tính chất:
- Hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật được gọi là hình hộp chữ nhật.
- Hình lăng trụ đứng có đáy là hình vuông và các mặt bên đều là hình vuông được gọi là hình lập phương.
H 3.7: Hình hộp chữ nhật
H 3.8: Hình lập phương
* Tính chất:
IV. Hình chóp đều và hình chóp cụt đều.
1. Hình chóp đều:
a) Định nghĩa: (SGK)
b) Nhận xét:
Các cạnh bên của hình chóp đều bằng nhau. Các cạnh bên tạo với đáy các góc bằng nhau.
Hình chóp đều có các mặt bên là những tam giác cân bằng nhau. Các mặt bên tạo với đáy các góc bằng nhau.
2. Hình chóp cụt đều:
Định nghĩa: Phần của hình chóp đều nằm giữa đáy và một thiết diện song song với đáy cắt các cạnh bên của hình chóp đều được gọi là hình chóp cụt đều.
Nhận xét: Hai đáy của hình chóp cụt đều là hai đa giác đều và đồng dạng với nhau.
Study!!!!!!
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓