Chương II. §4. Hàm số mũ. Hàm số Lôgarit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Tùng
Ngày gửi: 05h:27' 13-11-2009
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 207
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Tùng
Ngày gửi: 05h:27' 13-11-2009
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 207
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP CHÚNG TA
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trả lời
1. Tập xác định.
2. Sự biến thiên.
3. Vẽ đồ thị.
Tiết 43 : HÀM SỐ MŨ
I. HÀM SỐ MŨ
Bài toán “ lãi kép ”
1. Định nghĩa
2. Đạo hàm hàm số mũ
3. Khảo sát hàm số mũ
Chúng ta kết thúc tiết 43 ở đây.
Kính chào quý thầy giáo, cô giáo
đã về dự giờ thăm lớp chúng ta.
Thầy và trò chúng tôi
xin chân thành cám ơn !
Tiết 43 : HÀM SỐ MŨ
Định nghĩa : Cho số thực dương a khác 1.
Hàm số gọi là hàm số mũ, cơ số a.
Ví dụ 1: Xác định cơ số của các hàm số sau
Bài giải
là hàm số mũ có cơ số
là hs mũ có cơ số
là hàm số mũ có cơ số
không phải là hàm số mũ !
Tiết 43 : HÀM SỐ MŨ
Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số mũ ? Nếu nó là hàm số mũ thì cơ số của nó bằng bao nhiêu ?
KẾT QUẢ
là hàm số mũ có cơ số
là hàm số mũ có cơ số
không phải là hs mũ, mà nó là hs lũy thừa!
là hàm số mũ có cơ số
KiỂM TRA 15 PHÚT
Tính :
2. Không dùng máy tính so sánh
Bài tập
1. Tính đạo hàm của hàm số
2. Vẽ đồ thị của hàm số
KiỂM TRA 15 PHÚT
Tính :
2. Không dùng máy tính so sánh
Bài tập
1. Tính đạo hàm của hàm số
2. Vẽ đồ thị của hàm số
Ta có công thức cho hàm số hợp :
Ví dụ 2 : Tính đạo hàm của hàm số
Bài giải
3. Khảo sát hàm số mũ
Tập xác định R. Tập xác định R.
Sự biến thiên. Sự biến thiên.
Bảng biến thiên Bảng biến thiên
Đồ thị : ... Đồ thị : ...
Vẽ đồ thị hàm số sau :
Lớp ta chia làm hai nhóm, tổ 1 và tổ 3 làm câu (a); tổ 2 và tổ 4 làm câu (b). Mỗi nhóm cử đại diện lên bảng vẽ đồ thị hàm số của nhóm mình.
Bài tập : Dựa vào đồ thị hàm số mũ, nêu các tính chất của đồ thị hàm số mũ ?
Bài toán ‘’ lãi kép ‘’
Ông A có số vốn ban đầu là P triệu đồng, gửi vào ngân hàng với lãi suất là r%/năm. Biết rằng không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm, số tiền lãi sẽ được nhập vào vốn ban đầu. Hỏi ông A được lãnh bao nhiêu tiền sau n năm, nếu trong khoảng thời gian này ông ta không rút tiền ra và lãi suất không thay đổi ?
Bài giải
Giả sử ông A gửi n năm,
Sau năm thứ nhất tiền lãi là :
Số vốn mới là :
Sau năm thứ hai tiền lãi là :
Số vốn sau năm thứ hai là :
Tương tự số vốn tích lũy sau n năm là :
Hãy tính xem ông A có 1 triệu đồng, gửi vào ngân hàng với lãi suất 7%/năm thì sau 12 năm ông A có thể có bao nhiêu tiền ?
Kết quả :
QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP CHÚNG TA
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trả lời
1. Tập xác định.
2. Sự biến thiên.
3. Vẽ đồ thị.
Tiết 43 : HÀM SỐ MŨ
I. HÀM SỐ MŨ
Bài toán “ lãi kép ”
1. Định nghĩa
2. Đạo hàm hàm số mũ
3. Khảo sát hàm số mũ
Chúng ta kết thúc tiết 43 ở đây.
Kính chào quý thầy giáo, cô giáo
đã về dự giờ thăm lớp chúng ta.
Thầy và trò chúng tôi
xin chân thành cám ơn !
Tiết 43 : HÀM SỐ MŨ
Định nghĩa : Cho số thực dương a khác 1.
Hàm số gọi là hàm số mũ, cơ số a.
Ví dụ 1: Xác định cơ số của các hàm số sau
Bài giải
là hàm số mũ có cơ số
là hs mũ có cơ số
là hàm số mũ có cơ số
không phải là hàm số mũ !
Tiết 43 : HÀM SỐ MŨ
Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số mũ ? Nếu nó là hàm số mũ thì cơ số của nó bằng bao nhiêu ?
KẾT QUẢ
là hàm số mũ có cơ số
là hàm số mũ có cơ số
không phải là hs mũ, mà nó là hs lũy thừa!
là hàm số mũ có cơ số
KiỂM TRA 15 PHÚT
Tính :
2. Không dùng máy tính so sánh
Bài tập
1. Tính đạo hàm của hàm số
2. Vẽ đồ thị của hàm số
KiỂM TRA 15 PHÚT
Tính :
2. Không dùng máy tính so sánh
Bài tập
1. Tính đạo hàm của hàm số
2. Vẽ đồ thị của hàm số
Ta có công thức cho hàm số hợp :
Ví dụ 2 : Tính đạo hàm của hàm số
Bài giải
3. Khảo sát hàm số mũ
Tập xác định R. Tập xác định R.
Sự biến thiên. Sự biến thiên.
Bảng biến thiên Bảng biến thiên
Đồ thị : ... Đồ thị : ...
Vẽ đồ thị hàm số sau :
Lớp ta chia làm hai nhóm, tổ 1 và tổ 3 làm câu (a); tổ 2 và tổ 4 làm câu (b). Mỗi nhóm cử đại diện lên bảng vẽ đồ thị hàm số của nhóm mình.
Bài tập : Dựa vào đồ thị hàm số mũ, nêu các tính chất của đồ thị hàm số mũ ?
Bài toán ‘’ lãi kép ‘’
Ông A có số vốn ban đầu là P triệu đồng, gửi vào ngân hàng với lãi suất là r%/năm. Biết rằng không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm, số tiền lãi sẽ được nhập vào vốn ban đầu. Hỏi ông A được lãnh bao nhiêu tiền sau n năm, nếu trong khoảng thời gian này ông ta không rút tiền ra và lãi suất không thay đổi ?
Bài giải
Giả sử ông A gửi n năm,
Sau năm thứ nhất tiền lãi là :
Số vốn mới là :
Sau năm thứ hai tiền lãi là :
Số vốn sau năm thứ hai là :
Tương tự số vốn tích lũy sau n năm là :
Hãy tính xem ông A có 1 triệu đồng, gửi vào ngân hàng với lãi suất 7%/năm thì sau 12 năm ông A có thể có bao nhiêu tiền ?
Kết quả :
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất