Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 14. Hạt gạo làng ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 09h:17' 11-12-2021
Dung lượng: 13.9 MB
Số lượt tải: 709
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 09h:17' 11-12-2021
Dung lượng: 13.9 MB
Số lượt tải: 709
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
MÔN: TIẾNG VIỆT
Tiếng Việt
Hướng dẫn học trang 148
BÀI 14B. HẠT VÀNG LÀNG TA (tiết 1)
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH KHAI
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
KHỞI ĐỘNG
ĐỌC LẠI BÀI
“CHUỖI NGỌC LAM”
(Phun-tơn O-xlơ- Nguyễn Hiến Lê dịch)
CHUỖI NGỌC LAM
Chuỗi ngọc lam
1. Chiều hôm ấy có một em gái nhỏ đứng áp trán vào tủ kính của Pi-e, nhìn từng đồ vật như muốn kiếm thứ gì. Bỗng em ngửng đầu lên:
- Cháu có thể xem chuỗi ngọc lam này không ạ?
Pi-e lấy chuỗi ngọc, đưa cho cô bé. Cô bé thốt lên:
- Đẹp quá! Xin chú gói lại cho cháu!
Pi-e ngạc nhiên:
- Ai sai cháu đi mua?
- Cháu mua tặng chị cháu nhân lễ Nô-en. Chị đã nuôi cháu từ khi mẹ cháu mất.
- Cháu có bao nhiêu tiền?
Cô bé mở khăn tay ra, đổ lên bàn một nắm xu:
- Cháu đã đập con lợn đất đấy!
Pi-e trầm ngâm nhìn cô bé. Rồi vừa lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền, anh vừa hỏi:
- Cháu tên gì?
- Cháu là Gioan.
Anh đưa Gioan chuỗi ngọc gói trong bao lụa đỏ:
- Đừng đánh rơi nhé!
Cô bé mỉm cười rạng rỡ, chạy vụt đi. Cô đâu biết chuỗi ngọc này Pi-e dành để tặng vợ chưa cưới của mình, nhưng rồi một tai nạn giao thông đã cướp mất người anh yêu quý.
2. Ngày lễ Nô-en tới. Khách hàng ai cũng vui làm cho Pi-e càng đau lòng. Khi người khách cuối cùng bước ra, anh thở phào. Thế là qua được năm nay! Nhưng anh đã lầm.
Cửa lại mở, một thiếu nữ bước vào. Cô lấy trong túi xách ra chuỗi ngọc lam:
- Chuỗi ngọc này có phải của tiệm ông không ạ?
- Phải.
- Thưa … Có phải ngọc thật không?
- Không phải thứ ngọc quý nhất, nhưng là ngọc thật.
- Ông có nhớ đã bán cho ai không?
- Một cô bé tên là Gioan mua tặng chị của mình.
- Giá bao nhiêu ạ?
- Tôi không khi nào nói giá tiền của quà tặng.
- Gioan chỉ có ít tiền tiêu vặt. Làm sao em mua nổi chuỗi ngọc này?
Pi-e gói lại chuỗi ngọc và đáp:
- Em đã trả giá rất cao. Bằng toàn bộ số tiền em có.
Hai người đều im lặng. Tiếng chuông từ một giáo đường gần đó bắt đầu đổ.
- Nhưng sao ông lại làm như vậy?
Pi-e vừa đưa chuỗi ngọc cho cô gái và nói:
- Hôm nay là ngày Nô-en. Tôi không có ai để tặng quà. Cho phép tôi đưa cô về nhà và chúc cô một lễ Nô-en vui vẻ nhé!
Trong tiếng chuông đổ hồi, Pi-e và thiếu nữ cùng nhau bước qua một năm mới hi vọng tràn trề.
(Phun-tơ O-xlơ -Nguyễn Hiến Lê dịch)
Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
Đọc đoạn 1.
Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en. Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ cô mất.
Chi tiết nào cho biết cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc?
Đọc đoạn 1.
a. Cô bé mở khăn tay đổ lên bàn một nắm xu.
b. Cô nói đó là số tiền cô đã đập lợn đất.
c. Pi-e trầm ngâm nhìn cô và gỡ mảnh giấy ghi giá tiền.
d. Cả ba chi tiết trên.
Những nhân vật trong câu chuyện này là những người như thế nào?
Đọc đoạn 1, 2.
Các nhân vật trong câu chuyện này đều là những người tốt, có tấm lòng nhân hậu. Họ biết sống vì nhau, mang lại hạnh phúc cho nhau. Chú Pi-e mang lại niềm vui cho cô bé Gioan. Cô bé Gioan mong muốn mang lại niềm vui cho người chị đã thay mẹ nuôi mình. Chị của cô bé đã cưu mang, nuôi nấng bé khi mẹ mất.
Nội dung của bài muốn nói với em điều gì?
NỘI DUNG
Ca ngợi ba nhân vật là những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác.
CÁC EM
GIỎI LẮM!
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ TAY THẬT LỚN.
CÔ CẢM ƠN
CÁC EM !
Thứ Ba, ngày 7 tháng 12 năm 2021
Tiếng Việt
BÀI 14B. HẠT VÀNG LÀNG TA
(tiết 1)
Hướng dẫn học trang 148
MỤC TIÊU
Đọc – hiểu bài Hạt gạo làng ta.
1. Thi kể tên các bài thơ, tục ngữ, ca dao nói về cây lúa, hạt gạo, hạt cơm.
M: Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy,
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
1. Lúa khô nước cạn ai ơi
Rủ nhau tát nước, chờ trời còn lâu.
2. Cực lòng thiếp lắm chàng ơi
Kiếm nơi khuất tịch, thiếp ngồi thở than.
Than vì cây lúa lá vàng
Nước đâu mà tưới nó hoàn như xưa
Trông trời chẳng thấy trời mưa
Lan khô huệ héo, khổ chưa hỡi trời.
3. Thân em như lúa nếp tơ,
Xanh cây tốt rễ, phởn phơ phơi màu
4. Mạ non bắt trẻ cấy biền
Thương em đứt ruột, chạy tiền không ra.
5. Được mùa lúa, úa mùa cau
Được mùa cau, đau mùa lúa.
6. Trời cao đất rộng thênh thang,
Tiếng hò giọng hát ngân vang trên đồng,
Cá tươi gạo trắng nước trong,
Hai mùa lúa chín thơm nồng tình quê.
2. NGHE THẦY CÔ (HOẶC BẠN) ĐỌC BÀI
“HẠT GẠO LÀNG TA”
(Trần Đăng Khoa)
Hoạt động 1:
Việt Nam đất nước ta ơi,
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.
Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy
Có hương sen thơm
Trong hồ nước đầy
Có lời mẹ hát
Ngọt bùi đắng cay...
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy...
Hạt gạo làng ta
Những năm bom Mĩ
Trút trên mái nhà
Những năm khẩu súng
Theo người đi xa
Những năm băng đạn
Vàng như lúa đồng
Bát cơm mùa gặt
Thơm hào giao thông...
Hạt gạo làng ta
Có công các bạn
Sớm nào chống hạn
Vục mẻ miệng gầu
Trưa nào bắt sâu
Lúa cao rát mặt
Chiều nào gánh phân
Quang trành quết đất.
Hạt gạo làng ta
Gửi ra tiền tuyến
Gửi về phương xa
Em vui em hát
Hạt vàng làng ta...
(TRẦN ĐĂNG KHOA)
Hạt gạo làng ta
3. Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
- Kinh Thầy: sông chia nước của sông Thái Bình, chảy qua tỉnh Hải Dương.
- Hào giao thông: đường đào sâu dưới đất để đi lại được an toàn trong chiến tranh.
- Trành: (còn gọi là giành, xảo): dụng cụ đan bằng tre nứa, đáy phẳng, có thành dùng để vận chuyển đất đá, phân trâu, bò,…
3. Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
Sông Kinh Thầy
Bài “Hạt gạo làng ta” có 5 khổ thơ.
Bài này
có mấy khổ thơ?
4. LUYỆN ĐỌC
Mỗi em đọc một một khổ thơ, tiếp nối đến hết bài.
4. LUYỆN ĐỌC
Chú ý: Đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm tha thiết, nhấn giọng tự nhiên ở các từ ngữ: phù sa, hương sen, lời hát, bão, mưa, giọt mồ hôi, …
4. LUYỆN ĐỌC
* Đọc đúng:
phù sa, Kinh Thầy, mồ hôi sa, nấu, ngoi, băng đạn, chống hạn, quết đất, tiền tuyến.
* Ngắt câu:
4. LUYỆN ĐỌC
Cua ngoi lên bờ/
Mẹ em xuống cấy.//
5. TÌM HIỂU BÀI
Gợi ý: Chọn ý ở cột B phù hợp với nội dung các câu thơ ở cột A để thấy hạt gạo được làm nên từ những gì.
1) Đọc khổ thơ 1, em hiểu hạt gạo được làm nên từ những gì?
2) Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của người nông dân?
Đọc khổ thơ 2.
Những hình ảnh nói lên nỗi vất vả của người nông dân là:
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu.
Nước như ai nấu.
Chết cả cá cờ.
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy.
=> Qua khổ thơ này, muốn nói với chúng ta, hạt gạo được làm ra là có những khó khăn của thiên nhiên và nỗi vất vả của người lao động.
3) Các bạn nhỏ đã làm gì để góp phần tạo ra hạt gạo?
Đọc khổ thơ 4.
Tuổi nhỏ đã cùng với người mẹ, người chị và các thế hệ khác ở lại hậu phương ra sức thi đua lao động sản xuất để làm ra hạt gạo tiếp tế cho chiến trường. Hình ảnh các bạn chống hạn vục mẻ miệng gầu, bắt sâu cho lúa, gánh phân với đôi quang trành quết đất là những hình ảnh cảm động, nói lên những nỗ lực của thiếu nhi, dù nhỏ và chưa quen lao động vẫn cố gắng đóng góp công sức để làm ra hạt gạo.
4) Viết vào vở câu thơ có hình ảnh em thích nhất trong bài.
Nội dung của bài muốn nói với em điều gì?
NỘI DUNG
Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh.
Các em tự nghe-ghi
nội dung của bài.
Qua bài học, bản thân em cần làm gì?
Qua bài học, chúng ta cần phải kính trọng, biết ơn người lao động nói chung và các bác nông dân nói riêng, ...
6. HỌC THUỘC LÒNG
BÀI THƠ
TỰ HỌC THUỘC LÒNG
BÀI THƠ Ở NHÀ
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
1. Đọc diễn cảm bài thơ “Hạt gạo làng ta” cho người thân nghe.
2. Sưu tầm bài hát về cây lúa, hạt gạo.
DẶN DÒ
Học kĩ bài 14B (Xem lại bài cô gửi trên nhóm lớp). Chuẩn bị bài 14C (Hướng dẫn học trang 154).
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
CÁC EM CÓ Ý THỨC HỌC TẬP RẤT TỐT.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
HẸN CÁC EM Ở TIẾT HỌC SAU
ĐẾN VỚI LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
MÔN: TIẾNG VIỆT
Tiếng Việt
Hướng dẫn học trang 148
BÀI 14B. HẠT VÀNG LÀNG TA (tiết 1)
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH KHAI
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
KHỞI ĐỘNG
ĐỌC LẠI BÀI
“CHUỖI NGỌC LAM”
(Phun-tơn O-xlơ- Nguyễn Hiến Lê dịch)
CHUỖI NGỌC LAM
Chuỗi ngọc lam
1. Chiều hôm ấy có một em gái nhỏ đứng áp trán vào tủ kính của Pi-e, nhìn từng đồ vật như muốn kiếm thứ gì. Bỗng em ngửng đầu lên:
- Cháu có thể xem chuỗi ngọc lam này không ạ?
Pi-e lấy chuỗi ngọc, đưa cho cô bé. Cô bé thốt lên:
- Đẹp quá! Xin chú gói lại cho cháu!
Pi-e ngạc nhiên:
- Ai sai cháu đi mua?
- Cháu mua tặng chị cháu nhân lễ Nô-en. Chị đã nuôi cháu từ khi mẹ cháu mất.
- Cháu có bao nhiêu tiền?
Cô bé mở khăn tay ra, đổ lên bàn một nắm xu:
- Cháu đã đập con lợn đất đấy!
Pi-e trầm ngâm nhìn cô bé. Rồi vừa lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền, anh vừa hỏi:
- Cháu tên gì?
- Cháu là Gioan.
Anh đưa Gioan chuỗi ngọc gói trong bao lụa đỏ:
- Đừng đánh rơi nhé!
Cô bé mỉm cười rạng rỡ, chạy vụt đi. Cô đâu biết chuỗi ngọc này Pi-e dành để tặng vợ chưa cưới của mình, nhưng rồi một tai nạn giao thông đã cướp mất người anh yêu quý.
2. Ngày lễ Nô-en tới. Khách hàng ai cũng vui làm cho Pi-e càng đau lòng. Khi người khách cuối cùng bước ra, anh thở phào. Thế là qua được năm nay! Nhưng anh đã lầm.
Cửa lại mở, một thiếu nữ bước vào. Cô lấy trong túi xách ra chuỗi ngọc lam:
- Chuỗi ngọc này có phải của tiệm ông không ạ?
- Phải.
- Thưa … Có phải ngọc thật không?
- Không phải thứ ngọc quý nhất, nhưng là ngọc thật.
- Ông có nhớ đã bán cho ai không?
- Một cô bé tên là Gioan mua tặng chị của mình.
- Giá bao nhiêu ạ?
- Tôi không khi nào nói giá tiền của quà tặng.
- Gioan chỉ có ít tiền tiêu vặt. Làm sao em mua nổi chuỗi ngọc này?
Pi-e gói lại chuỗi ngọc và đáp:
- Em đã trả giá rất cao. Bằng toàn bộ số tiền em có.
Hai người đều im lặng. Tiếng chuông từ một giáo đường gần đó bắt đầu đổ.
- Nhưng sao ông lại làm như vậy?
Pi-e vừa đưa chuỗi ngọc cho cô gái và nói:
- Hôm nay là ngày Nô-en. Tôi không có ai để tặng quà. Cho phép tôi đưa cô về nhà và chúc cô một lễ Nô-en vui vẻ nhé!
Trong tiếng chuông đổ hồi, Pi-e và thiếu nữ cùng nhau bước qua một năm mới hi vọng tràn trề.
(Phun-tơ O-xlơ -Nguyễn Hiến Lê dịch)
Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
Đọc đoạn 1.
Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en. Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ cô mất.
Chi tiết nào cho biết cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc?
Đọc đoạn 1.
a. Cô bé mở khăn tay đổ lên bàn một nắm xu.
b. Cô nói đó là số tiền cô đã đập lợn đất.
c. Pi-e trầm ngâm nhìn cô và gỡ mảnh giấy ghi giá tiền.
d. Cả ba chi tiết trên.
Những nhân vật trong câu chuyện này là những người như thế nào?
Đọc đoạn 1, 2.
Các nhân vật trong câu chuyện này đều là những người tốt, có tấm lòng nhân hậu. Họ biết sống vì nhau, mang lại hạnh phúc cho nhau. Chú Pi-e mang lại niềm vui cho cô bé Gioan. Cô bé Gioan mong muốn mang lại niềm vui cho người chị đã thay mẹ nuôi mình. Chị của cô bé đã cưu mang, nuôi nấng bé khi mẹ mất.
Nội dung của bài muốn nói với em điều gì?
NỘI DUNG
Ca ngợi ba nhân vật là những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác.
CÁC EM
GIỎI LẮM!
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ TAY THẬT LỚN.
CÔ CẢM ƠN
CÁC EM !
Thứ Ba, ngày 7 tháng 12 năm 2021
Tiếng Việt
BÀI 14B. HẠT VÀNG LÀNG TA
(tiết 1)
Hướng dẫn học trang 148
MỤC TIÊU
Đọc – hiểu bài Hạt gạo làng ta.
1. Thi kể tên các bài thơ, tục ngữ, ca dao nói về cây lúa, hạt gạo, hạt cơm.
M: Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy,
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
1. Lúa khô nước cạn ai ơi
Rủ nhau tát nước, chờ trời còn lâu.
2. Cực lòng thiếp lắm chàng ơi
Kiếm nơi khuất tịch, thiếp ngồi thở than.
Than vì cây lúa lá vàng
Nước đâu mà tưới nó hoàn như xưa
Trông trời chẳng thấy trời mưa
Lan khô huệ héo, khổ chưa hỡi trời.
3. Thân em như lúa nếp tơ,
Xanh cây tốt rễ, phởn phơ phơi màu
4. Mạ non bắt trẻ cấy biền
Thương em đứt ruột, chạy tiền không ra.
5. Được mùa lúa, úa mùa cau
Được mùa cau, đau mùa lúa.
6. Trời cao đất rộng thênh thang,
Tiếng hò giọng hát ngân vang trên đồng,
Cá tươi gạo trắng nước trong,
Hai mùa lúa chín thơm nồng tình quê.
2. NGHE THẦY CÔ (HOẶC BẠN) ĐỌC BÀI
“HẠT GẠO LÀNG TA”
(Trần Đăng Khoa)
Hoạt động 1:
Việt Nam đất nước ta ơi,
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.
Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy
Có hương sen thơm
Trong hồ nước đầy
Có lời mẹ hát
Ngọt bùi đắng cay...
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy...
Hạt gạo làng ta
Những năm bom Mĩ
Trút trên mái nhà
Những năm khẩu súng
Theo người đi xa
Những năm băng đạn
Vàng như lúa đồng
Bát cơm mùa gặt
Thơm hào giao thông...
Hạt gạo làng ta
Có công các bạn
Sớm nào chống hạn
Vục mẻ miệng gầu
Trưa nào bắt sâu
Lúa cao rát mặt
Chiều nào gánh phân
Quang trành quết đất.
Hạt gạo làng ta
Gửi ra tiền tuyến
Gửi về phương xa
Em vui em hát
Hạt vàng làng ta...
(TRẦN ĐĂNG KHOA)
Hạt gạo làng ta
3. Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
- Kinh Thầy: sông chia nước của sông Thái Bình, chảy qua tỉnh Hải Dương.
- Hào giao thông: đường đào sâu dưới đất để đi lại được an toàn trong chiến tranh.
- Trành: (còn gọi là giành, xảo): dụng cụ đan bằng tre nứa, đáy phẳng, có thành dùng để vận chuyển đất đá, phân trâu, bò,…
3. Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
Sông Kinh Thầy
Bài “Hạt gạo làng ta” có 5 khổ thơ.
Bài này
có mấy khổ thơ?
4. LUYỆN ĐỌC
Mỗi em đọc một một khổ thơ, tiếp nối đến hết bài.
4. LUYỆN ĐỌC
Chú ý: Đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm tha thiết, nhấn giọng tự nhiên ở các từ ngữ: phù sa, hương sen, lời hát, bão, mưa, giọt mồ hôi, …
4. LUYỆN ĐỌC
* Đọc đúng:
phù sa, Kinh Thầy, mồ hôi sa, nấu, ngoi, băng đạn, chống hạn, quết đất, tiền tuyến.
* Ngắt câu:
4. LUYỆN ĐỌC
Cua ngoi lên bờ/
Mẹ em xuống cấy.//
5. TÌM HIỂU BÀI
Gợi ý: Chọn ý ở cột B phù hợp với nội dung các câu thơ ở cột A để thấy hạt gạo được làm nên từ những gì.
1) Đọc khổ thơ 1, em hiểu hạt gạo được làm nên từ những gì?
2) Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của người nông dân?
Đọc khổ thơ 2.
Những hình ảnh nói lên nỗi vất vả của người nông dân là:
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu.
Nước như ai nấu.
Chết cả cá cờ.
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy.
=> Qua khổ thơ này, muốn nói với chúng ta, hạt gạo được làm ra là có những khó khăn của thiên nhiên và nỗi vất vả của người lao động.
3) Các bạn nhỏ đã làm gì để góp phần tạo ra hạt gạo?
Đọc khổ thơ 4.
Tuổi nhỏ đã cùng với người mẹ, người chị và các thế hệ khác ở lại hậu phương ra sức thi đua lao động sản xuất để làm ra hạt gạo tiếp tế cho chiến trường. Hình ảnh các bạn chống hạn vục mẻ miệng gầu, bắt sâu cho lúa, gánh phân với đôi quang trành quết đất là những hình ảnh cảm động, nói lên những nỗ lực của thiếu nhi, dù nhỏ và chưa quen lao động vẫn cố gắng đóng góp công sức để làm ra hạt gạo.
4) Viết vào vở câu thơ có hình ảnh em thích nhất trong bài.
Nội dung của bài muốn nói với em điều gì?
NỘI DUNG
Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh.
Các em tự nghe-ghi
nội dung của bài.
Qua bài học, bản thân em cần làm gì?
Qua bài học, chúng ta cần phải kính trọng, biết ơn người lao động nói chung và các bác nông dân nói riêng, ...
6. HỌC THUỘC LÒNG
BÀI THƠ
TỰ HỌC THUỘC LÒNG
BÀI THƠ Ở NHÀ
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
1. Đọc diễn cảm bài thơ “Hạt gạo làng ta” cho người thân nghe.
2. Sưu tầm bài hát về cây lúa, hạt gạo.
DẶN DÒ
Học kĩ bài 14B (Xem lại bài cô gửi trên nhóm lớp). Chuẩn bị bài 14C (Hướng dẫn học trang 154).
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
CÁC EM CÓ Ý THỨC HỌC TẬP RẤT TỐT.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
HẸN CÁC EM Ở TIẾT HỌC SAU
 









Các ý kiến mới nhất