Bài 2. Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Đồng vị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Anh
Ngày gửi: 16h:02' 14-09-2021
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 410
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Anh
Ngày gửi: 16h:02' 14-09-2021
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 410
Số lượt thích:
1 người
(nguyễn thị ngọc anh)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT HỒNG THÁI
TỔ BỘ MÔN: HÓA HỌC
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ NGỌC ANH
Bài 2
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ-
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC -
ĐỒNG VỊ
Thành Phần Nguyên Tử
I. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
1. Điện tích hạt nhân : ĐTHN
Số đơn vị ĐTHN Z = Số proton = Số electron
2. Số khối : A
Số khối là tổng số hạt proton và tổng số hạt nơtron của hạt nhân.
A = Z + N
VD 1 : Hạt nhân nguyên tử Al có 13proton và 14 nơtron. Vậy số khối của Al ?
A = 13 + 14 = 27
VD 2 : Ng.tử Clo có số khối là 35 và có 17e. Cho biết số N của Clo?
A = Z + N ⇒N = A – Z = 35 – 17 = 18
I. Hạt nhân nguyên tử
Điện tích hạt nhân
Số khối
I. Hạt nhân nguyên tử
VD1: Hạt nhân nguyên tử Al có 13 proton và 14 notron. Xác định số khối của Al?
Giải: P = 13, N = 14
→ A = P + N = 13 + 14 = 27
VD2: Nguyên tử Clo có số khối là 35 và có 17 electron. Xác định notron của Clo?
Giải: A = 35, E = 17 ( Z = P = E = 17 )
→ A = P + N → N = A – P = 35 – 17 = 18
II. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC :
1. Định nghĩa :
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng ĐTHN
VD: Những nguyên tử có số đơn vị ĐTHN là 8 đều thuộc cùng nguyên tố oxi.
2. Số hiệu nguyên tử :
Số đơn vị ĐTHN nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z
II. Nguyên tố hóa học
3. Kí hiệu nguyên tử
X
A
Z
Số khối
Số hiệu nguyên tử
Kí hiệu hóa học
VD: Na cho biết ?
23
11
* Giải: Na có số hiệu nguyên tử là Z = 11, số đơn vị ĐTHN là 11, có số khối là 23, có 11 proton, 11 electron và 12 nơtron.
3. Kí hiệu nguyên tử :
X
A
Z
VD 1: Al cho biết ?
27
13
Al có số hiệu nguyên tử là 13, số đơn vị ĐTHN là 13, có 13p, 13e, 14 nơtron (23- 11= 12).
VD 2: Cl .
37
17
Cho biết : ĐTHN =
Z =
E =
N =
17+
17
17
20
III. Đồng vị
Khái niệm: Các đồng vị của cùng nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về notron, do đó số khối khác nhau.
→ Cùng P khác N → Khác A
IV. NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. Nguyên tử khối :
*Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử.
*Khối lượng nguyên tử = mp + mn + me
2. Nguyên tử khối trung bình : Ā
= A
mp +mn
IV. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
Nguyên tử khối:
*Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử.
*Nguyên tử khối coi như bằng số khối (A)
Nguyên tử khối trung bình : Ā
a là % của đồng vị X
b là % của đồng vị Y
(b = 100 – a)
VD 1: Clo là hỗn hợp của hai đồng vị bền Cl chiếm 75,77% và Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử clo . Nguyên tử khối trung bình của clo là:
35
17
37
17
VD 2 : Đồng có hai đồng vị bền Cu và Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Tính thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị .
65
29
63
29
Giải : % của Cu là a ⇒ % Cu là b = 100- a
65
63
⇒ a = 27
% Cu=27
% Cu=73
65
63
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
Số khối
Điện tích hạt nhân
Số nơtron
Số nơtron và số proton
Câu 2. Tổng số hạt proton, nơtron, electron có trong nguyên tử Rb là
86
37
A. 49
B. 86
C. 37
D. 123
Câu 3. Cho các nguyên tử có số proton và số khối lần lượt : X (6, 12); Y (12, 24); Z ( 6, 13) ;
V ( 13, 27); T ( 7, 14). Nguyên tử đồng vị gồm:
A. X, Y, T
B. Z, V
C. X, Z
D. X, Z, T
A. Fe
56
26
B. Cu
63
29
C. Mn
55
25
D. Zn
65
30
Câu 4. Nguyên tử nào có nhiều nơtron nhất ?
Câu 5. Liti trong tự nhiên có hai đồng vị :
Li chiếm 92,5% ; Li chiếm 7,5%.
Nguyên tử khối trung bình của Liti là
A. 6,89
B. 7,1
D. 6,93
C. 6,9
Hết bài!
Xin chân thành cảm ơn!
TRƯỜNG THPT HỒNG THÁI
TỔ BỘ MÔN: HÓA HỌC
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ NGỌC ANH
Bài 2
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ-
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC -
ĐỒNG VỊ
Thành Phần Nguyên Tử
I. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
1. Điện tích hạt nhân : ĐTHN
Số đơn vị ĐTHN Z = Số proton = Số electron
2. Số khối : A
Số khối là tổng số hạt proton và tổng số hạt nơtron của hạt nhân.
A = Z + N
VD 1 : Hạt nhân nguyên tử Al có 13proton và 14 nơtron. Vậy số khối của Al ?
A = 13 + 14 = 27
VD 2 : Ng.tử Clo có số khối là 35 và có 17e. Cho biết số N của Clo?
A = Z + N ⇒N = A – Z = 35 – 17 = 18
I. Hạt nhân nguyên tử
Điện tích hạt nhân
Số khối
I. Hạt nhân nguyên tử
VD1: Hạt nhân nguyên tử Al có 13 proton và 14 notron. Xác định số khối của Al?
Giải: P = 13, N = 14
→ A = P + N = 13 + 14 = 27
VD2: Nguyên tử Clo có số khối là 35 và có 17 electron. Xác định notron của Clo?
Giải: A = 35, E = 17 ( Z = P = E = 17 )
→ A = P + N → N = A – P = 35 – 17 = 18
II. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC :
1. Định nghĩa :
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng ĐTHN
VD: Những nguyên tử có số đơn vị ĐTHN là 8 đều thuộc cùng nguyên tố oxi.
2. Số hiệu nguyên tử :
Số đơn vị ĐTHN nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z
II. Nguyên tố hóa học
3. Kí hiệu nguyên tử
X
A
Z
Số khối
Số hiệu nguyên tử
Kí hiệu hóa học
VD: Na cho biết ?
23
11
* Giải: Na có số hiệu nguyên tử là Z = 11, số đơn vị ĐTHN là 11, có số khối là 23, có 11 proton, 11 electron và 12 nơtron.
3. Kí hiệu nguyên tử :
X
A
Z
VD 1: Al cho biết ?
27
13
Al có số hiệu nguyên tử là 13, số đơn vị ĐTHN là 13, có 13p, 13e, 14 nơtron (23- 11= 12).
VD 2: Cl .
37
17
Cho biết : ĐTHN =
Z =
E =
N =
17+
17
17
20
III. Đồng vị
Khái niệm: Các đồng vị của cùng nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về notron, do đó số khối khác nhau.
→ Cùng P khác N → Khác A
IV. NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. Nguyên tử khối :
*Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử.
*Khối lượng nguyên tử = mp + mn + me
2. Nguyên tử khối trung bình : Ā
= A
mp +mn
IV. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
Nguyên tử khối:
*Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử.
*Nguyên tử khối coi như bằng số khối (A)
Nguyên tử khối trung bình : Ā
a là % của đồng vị X
b là % của đồng vị Y
(b = 100 – a)
VD 1: Clo là hỗn hợp của hai đồng vị bền Cl chiếm 75,77% và Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử clo . Nguyên tử khối trung bình của clo là:
35
17
37
17
VD 2 : Đồng có hai đồng vị bền Cu và Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Tính thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị .
65
29
63
29
Giải : % của Cu là a ⇒ % Cu là b = 100- a
65
63
⇒ a = 27
% Cu=27
% Cu=73
65
63
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
Số khối
Điện tích hạt nhân
Số nơtron
Số nơtron và số proton
Câu 2. Tổng số hạt proton, nơtron, electron có trong nguyên tử Rb là
86
37
A. 49
B. 86
C. 37
D. 123
Câu 3. Cho các nguyên tử có số proton và số khối lần lượt : X (6, 12); Y (12, 24); Z ( 6, 13) ;
V ( 13, 27); T ( 7, 14). Nguyên tử đồng vị gồm:
A. X, Y, T
B. Z, V
C. X, Z
D. X, Z, T
A. Fe
56
26
B. Cu
63
29
C. Mn
55
25
D. Zn
65
30
Câu 4. Nguyên tử nào có nhiều nơtron nhất ?
Câu 5. Liti trong tự nhiên có hai đồng vị :
Li chiếm 92,5% ; Li chiếm 7,5%.
Nguyên tử khối trung bình của Liti là
A. 6,89
B. 7,1
D. 6,93
C. 6,9
Hết bài!
Xin chân thành cảm ơn!
 








Các ý kiến mới nhất