Bài 2. Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Đồng vị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
Ngày gửi: 18h:59' 13-10-2021
Dung lượng: 367.5 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
Ngày gửi: 18h:59' 13-10-2021
Dung lượng: 367.5 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
ĐỒNG VỊ
NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Thứ 5 ngày 30 tháng 09 năm 2021
Nguyễn Bảo Minh Châu
I. Hạt nhân nguyên tử
1. Điện tích hạt nhân
Hạt nhân mang điện tích gì?
Các hạt p và e có quan hệ gì?
Hạt nhân có hạt proton mang điện tích dương (1+)
Nguyên tử trung hòa về điện nên p = e = số đơn vị điện tích hạt nhân
Hidro có .... Hạt p mang điện tích là ....
Oxi có .... Hạt p mang điện tích là ....
Natri có .... Hạt p mang điẹn tích là ....
Một nguyên tử có n hạt p mang điện tích là.....
Người ta kí hiệu số p là Z
Nguyên tử có Z p thì điện tích là Z+
1
1+
8
8+
11
11+
n+
I. Hạt nhân nguyên tử
2. Số khối
Cho biết số n và số p?
N = 5
Z = 4
Hạt nhân có hạt n và hạt p nên tổng các hạt đó chính bằng số khối của hạt nhân
A = N + Z
Tính số khối của hình trên?
Ta có: A = N + Z = 5 + 4 = 9
Ví dụ: Một nguyên tử của nguyên tố X có: A = 37 và Z = 17, tìm các hạt của nguyên tử
Ta có: E = Z = 17
A = N + Z
N = A – Z = 37 – 17
Nên N = 20
Vậy nguyên tử đó có:
17p, 17e, 20n
Các công thức:
N = A – Z
Z = A - N
II. Nguyên tố hóa học
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng proton
1. Định nghĩa
2. Số hiệu nguyên tử
Ví dụ: nguyên tố Clo
Là số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố. Kí hiệu Z
Na
23
11
Ta có, ô nguyên tố sau:
Số p =
Số e =
Số đơn vị điện tích =
Số hiệu nguyên tử Z =
Số n =
Điện tích:
11
11
11
11
11+
SỐ N SẼ BẰNG BAO NHIÊU?
3. Kí hiệu nguyên tử
Kí hiệu nguyên tử thể hiện theo số khối và số đơn vị điện tích
X: Nguyên tố hóa học
A: Số khối của nguyên tố X
Z: Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tố X
N = A – Z
23 – 11 = 12
III. Đồng Vị
ĐỊNH NGHĨA: là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau vể số nơtron. A của các đồng vị sẽ khác nhau.
PHÂN LOẠI
Đồng vị không bền ( phóng xạ )
Tính chất: Có tính phóng xạ, ứng dụng trong y học, nông nghiệp ( 340 đồng vị tự nhiên, người ta còn tổng hợp thêm 2400 đồng vị nhân tạo )
17
17
18
20
17
17
IV. NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
1. Nguyên tử khối
2. Nguyên tử khối trung bình
Áp dụng: nguyên tố có nhiều đồng vị cần thống nhất nguyên tử khối
Lưu ý: a có thể số mol, số nguyên tử, tỷ số nguyên tử
TỔNG KẾT
CẢM ƠN BẠN ĐÃ THAM GIA BUỔI HỌC
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
ĐỒNG VỊ
NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Thứ 5 ngày 30 tháng 09 năm 2021
Nguyễn Bảo Minh Châu
I. Hạt nhân nguyên tử
1. Điện tích hạt nhân
Hạt nhân mang điện tích gì?
Các hạt p và e có quan hệ gì?
Hạt nhân có hạt proton mang điện tích dương (1+)
Nguyên tử trung hòa về điện nên p = e = số đơn vị điện tích hạt nhân
Hidro có .... Hạt p mang điện tích là ....
Oxi có .... Hạt p mang điện tích là ....
Natri có .... Hạt p mang điẹn tích là ....
Một nguyên tử có n hạt p mang điện tích là.....
Người ta kí hiệu số p là Z
Nguyên tử có Z p thì điện tích là Z+
1
1+
8
8+
11
11+
n+
I. Hạt nhân nguyên tử
2. Số khối
Cho biết số n và số p?
N = 5
Z = 4
Hạt nhân có hạt n và hạt p nên tổng các hạt đó chính bằng số khối của hạt nhân
A = N + Z
Tính số khối của hình trên?
Ta có: A = N + Z = 5 + 4 = 9
Ví dụ: Một nguyên tử của nguyên tố X có: A = 37 và Z = 17, tìm các hạt của nguyên tử
Ta có: E = Z = 17
A = N + Z
N = A – Z = 37 – 17
Nên N = 20
Vậy nguyên tử đó có:
17p, 17e, 20n
Các công thức:
N = A – Z
Z = A - N
II. Nguyên tố hóa học
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng proton
1. Định nghĩa
2. Số hiệu nguyên tử
Ví dụ: nguyên tố Clo
Là số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố. Kí hiệu Z
Na
23
11
Ta có, ô nguyên tố sau:
Số p =
Số e =
Số đơn vị điện tích =
Số hiệu nguyên tử Z =
Số n =
Điện tích:
11
11
11
11
11+
SỐ N SẼ BẰNG BAO NHIÊU?
3. Kí hiệu nguyên tử
Kí hiệu nguyên tử thể hiện theo số khối và số đơn vị điện tích
X: Nguyên tố hóa học
A: Số khối của nguyên tố X
Z: Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tố X
N = A – Z
23 – 11 = 12
III. Đồng Vị
ĐỊNH NGHĨA: là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau vể số nơtron. A của các đồng vị sẽ khác nhau.
PHÂN LOẠI
Đồng vị không bền ( phóng xạ )
Tính chất: Có tính phóng xạ, ứng dụng trong y học, nông nghiệp ( 340 đồng vị tự nhiên, người ta còn tổng hợp thêm 2400 đồng vị nhân tạo )
17
17
18
20
17
17
IV. NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
1. Nguyên tử khối
2. Nguyên tử khối trung bình
Áp dụng: nguyên tố có nhiều đồng vị cần thống nhất nguyên tử khối
Lưu ý: a có thể số mol, số nguyên tử, tỷ số nguyên tử
TỔNG KẾT
CẢM ƠN BẠN ĐÃ THAM GIA BUỔI HỌC
 








Các ý kiến mới nhất