Bài 25. Hệ thống bôi trơn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Anh
Ngày gửi: 20h:36' 09-03-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 162
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Anh
Ngày gửi: 20h:36' 09-03-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích:
0 người
Mục tiêu:
Biết được nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn ; cấu tạo chung và nguyên lí làm việc của hệ thống bôi trơn cưỡng bức.
Đọc được sơ đồ nguyên lí của hệ thống bôi trơn cưỡng bức.
Hệ thống bôi trơn
Nội dung:
I. Nhiệm vụ và phân loại
II. Hệ thống bôi trơn cưỡng bức
HỆ THỐNG BÔI TRƠN
I. Nhiệm vụ và phân loại
HỆ THỐNG BÔI TRƠN
1. Nhiệm vụ
Nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn là gì?
Đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát của các chi tiết để đảm bảo điều kiện làm việc bình thường của động cơ và tăng tuổi thọ các chi tiết.
I. Nhiệm vụ và phân loại
HỆ THỐNG BÔI TRƠN
2. Phân loại
Hệ thống bôi trơn có những loại nào?
Hệ thống bôi trơn được phân loại theo phương pháp bôi trơn.
Hệ thống bôi trơn
Bôi trơn bằng vung té
Bôi trơn cưỡng bức
Bôi trơn bằng pha dầu bôi trơn vào nhiên liệu
II. Hệ thống bôi trơn cưỡng bức
1. Cấu tạo
Cacte dầu
Lưới lọc dầu
Bơm dầu
Van an toàn bơm dầu
Bầu lọc dầu
Van khống chế lượng dầu qua két
Két làm mát dầu
Đồng hồ báo áp suất dầu
Đường dầu chính
Đường dầu bôi trơn trục khuỷu
Đường dầu bôi trơn trục cam
Đường dầu bôi trơn các bộ phận khác
II. Hệ thống bôi trơn cưỡng bức
2. Nguyên lí làm việc
Nguyên lí làm việc
Trường hợp 1: Khi làm việc bình thường
Trường hợp 2: Khi dầu bôi trơn nóng quá quy định
Trường hợp 3: Bầu lọc dầu bị ngẹt
Trường hợp 1: Khi làm việc bình thường
Cácte dầu
Các mặt ma sát
Bơm
Két
Làm
mát
Đường hồi dầu
Đường dầu chính
Van 6
Van 4
Đường
hồi
dầu
Trường hợp 1: Khi làm việc bình thường
Cacte dầu
Lưới lọc dầu
Bơm dầu
Bầu lọc dầu
Van an toàn bơm dầu
Két làm mát dầu
Van khống chế lượng dầu qua két
Bề mặt ma sát
Trường hợp 2: Nhiệt độ dầu quá quy định
Cácte dầu
Các mặt ma sát
Bơm
Két
Làm
mát
Đường hồi dầu cặn
Đường dầu chính
Van 6
Van 4
Đường
hồi
dầu
Trường hợp 2: Nhiệt độ dầu quá quy định
Cacte dầu
Lưới lọc dầu
Bơm dầu
Bầu lọc dầu
Van an toàn bơm dầu
Két làm mát dầu
Van khống chế lượng dầu qua két
Bề mặt ma sát
Trường hợp 3: Bầu lọc dầu bị ngẹt
Cácte dầu
Các mặt ma sát
Bơm
Két
Làm
mát
Đường hồi dầu cặn
Đường dầu chính
Van 6
Van 4
Đường
hồi
dầu
Trường hợp 3: Bầu lọc dầu bị ngẹt
Cacte dầu
Lưới lọc dầu
Bơm dầu
Bầu lọc dầu
Van an toàn bơm dầu
Két làm mát dầu
Van khống chế lượng dầu qua két
Bề mặt ma sát
1. Tác dụng của dầu bôi trơn:
A. Bôi trơn các bề mặt ma sát
B. Làm mát
C. Bao kín và chống gỉ
D. Cả 3 đáp án trên
2. Có mấy phương pháp bôi trơn?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
3. Có những phương pháp bôi trơn nào?
A. Bôi trơn bằng vung té
B. Bôi trơn cưỡng bức
C. Bôi trơn bằng pha dầu bôi trơn vào nhiên liệu
D. Cả 3 đáp án trên
4. Hệ thống bôi trơn có bộ phận nào sau đây?
A. Cacte dầu
B. Két làm mát
C. Quạt gió
D. Bơm
5. Van an toàn bơm dầu mở khi:
A. Động cơ làm việc bình thường
B. Khi áp suất dầu trên các đường vượt quá giới hạn cho phép
C. Khi nhiệt độ dầu cao quá giới hạn
D. Luôn mở
6. Khi dầu qua két làm mát dầu thì:
A. Van khống chế lượng dầu qua két mở
B. Van khống chế lượng dầu qua két đóng
C. Van an toàn bơm dầu mở
D. Cả 3 đáp án đều đúng
7. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Dầu bôi trơn các bề mặt ma sát, sau đó trở về cacte
B. Dầu bôi trơn các bề mặt ma sát, ngấm vào bề mặt ma sát và các chi tiết giúp chi tiết giảm nhiệt độ.
C. Dầu sau khi lọc sạch quay trở về cacte
D. Dầu bôi trơn các bề mặt ma sát, sau đó thải ra ngoài
8. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Trường hợp áp suất dầu trên các đường vượt quá giá trị cho phép, van an toàn bơm dầu mở.
B. Van an toàn bơm dầu mở để một phần dầu chảy ngược về trước bơm
C. Van an toàn bơm dầu mở để một phần dầu chảy ngược về trước bơm, một phần chảy về cacte
D. Dầu được bơm hút từ cacte lên
Biết được nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn ; cấu tạo chung và nguyên lí làm việc của hệ thống bôi trơn cưỡng bức.
Đọc được sơ đồ nguyên lí của hệ thống bôi trơn cưỡng bức.
Hệ thống bôi trơn
Nội dung:
I. Nhiệm vụ và phân loại
II. Hệ thống bôi trơn cưỡng bức
HỆ THỐNG BÔI TRƠN
I. Nhiệm vụ và phân loại
HỆ THỐNG BÔI TRƠN
1. Nhiệm vụ
Nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn là gì?
Đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát của các chi tiết để đảm bảo điều kiện làm việc bình thường của động cơ và tăng tuổi thọ các chi tiết.
I. Nhiệm vụ và phân loại
HỆ THỐNG BÔI TRƠN
2. Phân loại
Hệ thống bôi trơn có những loại nào?
Hệ thống bôi trơn được phân loại theo phương pháp bôi trơn.
Hệ thống bôi trơn
Bôi trơn bằng vung té
Bôi trơn cưỡng bức
Bôi trơn bằng pha dầu bôi trơn vào nhiên liệu
II. Hệ thống bôi trơn cưỡng bức
1. Cấu tạo
Cacte dầu
Lưới lọc dầu
Bơm dầu
Van an toàn bơm dầu
Bầu lọc dầu
Van khống chế lượng dầu qua két
Két làm mát dầu
Đồng hồ báo áp suất dầu
Đường dầu chính
Đường dầu bôi trơn trục khuỷu
Đường dầu bôi trơn trục cam
Đường dầu bôi trơn các bộ phận khác
II. Hệ thống bôi trơn cưỡng bức
2. Nguyên lí làm việc
Nguyên lí làm việc
Trường hợp 1: Khi làm việc bình thường
Trường hợp 2: Khi dầu bôi trơn nóng quá quy định
Trường hợp 3: Bầu lọc dầu bị ngẹt
Trường hợp 1: Khi làm việc bình thường
Cácte dầu
Các mặt ma sát
Bơm
Két
Làm
mát
Đường hồi dầu
Đường dầu chính
Van 6
Van 4
Đường
hồi
dầu
Trường hợp 1: Khi làm việc bình thường
Cacte dầu
Lưới lọc dầu
Bơm dầu
Bầu lọc dầu
Van an toàn bơm dầu
Két làm mát dầu
Van khống chế lượng dầu qua két
Bề mặt ma sát
Trường hợp 2: Nhiệt độ dầu quá quy định
Cácte dầu
Các mặt ma sát
Bơm
Két
Làm
mát
Đường hồi dầu cặn
Đường dầu chính
Van 6
Van 4
Đường
hồi
dầu
Trường hợp 2: Nhiệt độ dầu quá quy định
Cacte dầu
Lưới lọc dầu
Bơm dầu
Bầu lọc dầu
Van an toàn bơm dầu
Két làm mát dầu
Van khống chế lượng dầu qua két
Bề mặt ma sát
Trường hợp 3: Bầu lọc dầu bị ngẹt
Cácte dầu
Các mặt ma sát
Bơm
Két
Làm
mát
Đường hồi dầu cặn
Đường dầu chính
Van 6
Van 4
Đường
hồi
dầu
Trường hợp 3: Bầu lọc dầu bị ngẹt
Cacte dầu
Lưới lọc dầu
Bơm dầu
Bầu lọc dầu
Van an toàn bơm dầu
Két làm mát dầu
Van khống chế lượng dầu qua két
Bề mặt ma sát
1. Tác dụng của dầu bôi trơn:
A. Bôi trơn các bề mặt ma sát
B. Làm mát
C. Bao kín và chống gỉ
D. Cả 3 đáp án trên
2. Có mấy phương pháp bôi trơn?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
3. Có những phương pháp bôi trơn nào?
A. Bôi trơn bằng vung té
B. Bôi trơn cưỡng bức
C. Bôi trơn bằng pha dầu bôi trơn vào nhiên liệu
D. Cả 3 đáp án trên
4. Hệ thống bôi trơn có bộ phận nào sau đây?
A. Cacte dầu
B. Két làm mát
C. Quạt gió
D. Bơm
5. Van an toàn bơm dầu mở khi:
A. Động cơ làm việc bình thường
B. Khi áp suất dầu trên các đường vượt quá giới hạn cho phép
C. Khi nhiệt độ dầu cao quá giới hạn
D. Luôn mở
6. Khi dầu qua két làm mát dầu thì:
A. Van khống chế lượng dầu qua két mở
B. Van khống chế lượng dầu qua két đóng
C. Van an toàn bơm dầu mở
D. Cả 3 đáp án đều đúng
7. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Dầu bôi trơn các bề mặt ma sát, sau đó trở về cacte
B. Dầu bôi trơn các bề mặt ma sát, ngấm vào bề mặt ma sát và các chi tiết giúp chi tiết giảm nhiệt độ.
C. Dầu sau khi lọc sạch quay trở về cacte
D. Dầu bôi trơn các bề mặt ma sát, sau đó thải ra ngoài
8. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Trường hợp áp suất dầu trên các đường vượt quá giá trị cho phép, van an toàn bơm dầu mở.
B. Van an toàn bơm dầu mở để một phần dầu chảy ngược về trước bơm
C. Van an toàn bơm dầu mở để một phần dầu chảy ngược về trước bơm, một phần chảy về cacte
D. Dầu được bơm hút từ cacte lên
 







Các ý kiến mới nhất