Tìm kiếm Bài giảng
Bài 38. Hệ thống hóa về hiđrocacbon

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Chầm
Ngày gửi: 23h:12' 28-03-2021
Dung lượng: 67.0 MB
Số lượt tải: 549
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Chầm
Ngày gửi: 23h:12' 28-03-2021
Dung lượng: 67.0 MB
Số lượt tải: 549
Số lượt thích:
0 người
HỆ THỐNG HÓA
HIDROCACBON
Hoàng Thị Chầm
Tổ: Hoá – Sinh –TD - QP
PHẦN I: KHỞI ĐỘNG
Mỗi đội sẽ trả lời nhanh 10 câu hỏi trong vòng 3 phút
Mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm
PHẦN III: VỀ ĐÍCH
Mỗi đội được quyền lựa chọn 1 lần và nếu giành được
quyền trả lời đúng được 40 điểm
1 trong 3 đội còn lại nhanh tay hơn đúng sẽ được
30 điểm. Sai đội thứ tiếp theo được trả lời đúng được 20 điểm
PHẦN II: TĂNG TỐC
Mỗi đội chọn 1 gói câu hỏi, sau đó làm theo yêu cầu của từng
gói tương ứng. Sau 10 phút treo kết quả lên bảng.
Đúng hoàn toàn được 40 điểm.
GÓI 1
GÓI 3
GÓI 4
GÓI 2
PHẦN I: KHỞI ĐỘNG
Trong phản ứng thế halogen với ankan,
Ưu tiên cacbon bậc cao hơn
Butan có công thức phân tử là C4H8
Ankan là hidrocacbon không no, mạch hở.
C2H6 có tên gọi là etan .
Trong phản ứng cháy của dãy đồng đẳng
ankan có nH2O = nCO2
CH3 – CH2 (CH3) – CH2
có tên gọi là 2 – metylpropan.
Công thức phân tử chung của ankan là CnH2n .
1
2
3
8
4
5
6
7
9
10
Đ
DÃY ĐỒNG ĐẲNG ANKAN
Phản ứng trùng hợp chỉ xảy ra với phân tử
hidrocacbon chứa liên kết đôi
Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi,
nguyên tử H chủ yếu cộng vào nguyên tử cacbon bậc thấp hơn
Công thức phân tử chung của anken (olefin) là CnH2n-2 (n ≥ 3).
Anken có đồng phân mạch cacbon,
đồng phân vị trí liên kết đôi, đồng phân hình học
Propen không làm mất màu dung dịch với KMnO4
Phản ứng đốt cháy của anken
CnH2n + n O2 → CO2 + n H2O
PE là sản phẩm trùng hợp của C3H6
Trong công nghiệp etilen được điều chế từ CaC2
Etilen có công thức phân tử C2H4.
1
2
3
8
4
5
6
7
9
10
Đ
DÃY ĐỒNG ĐẲNG ANKEN
C3H8 có tên gọi là propin
CH2 - CH2 – C ≡ C - CH3 có tên gọi là pent – 2 – in
Ankin có xảy ra phản ứng trùng hợp.
Ankin là những hidrocacbon mạch hở
trong phân tử có một liên kết ba C≡C
phản ứng thế ion kim loại (Ag+), chỉ xảy ra
đối với các ank – 1 – in.
Etin có tên thông thường là axetilen
Khi đốt cháy ankin, thì nCO2 ≥ nH2O
1
2
3
8
4
5
6
7
9
10
Đ
DÃY ĐỒNG ĐẲNG ANKIN
Stiren có công thức phân tử C6H6
Dãy đồng đẳng benzen có công thức phân tử chung CnH2n-3 (n ≥ 3).
Benzen và toluene đều làm mất màu
dung dịch thuốc tím khi đun nóng.
Ứng với công thức phân tử C8H10 có 4 đồng phân
Các ankylbenzen dễ tham gia phản ứng thế
nguyên tử H của vòng benzen hơn benzen
Toluen có công thức là C6H5 – CH3.
Đồng đẳng benzen không xảy ra phản ứng đốt cháy
1
2
3
8
4
5
6
7
9
10
Đ
HIDROCACBON THƠM
Phần II : Tăng tốc
3. Nhóm tôn thờ cái đẹp
1. Mệt mỏi vì học giỏi
4. Hội yêu Hóa nhưng không thích học Hóa
2. Buồn phiền vì nhiều tiền
1. a. Viết công thức phân tử tổng quát của anken.
b. Viết đồng phân và gọi tên thay thế của công thức C4H8 .
2 a. Viết công thức phân tử tổng quát của ankan.
b. Viết đồng phân và gọi tên thay thế của công thức C4H10 .
3.Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất sau: CH4 , C2H4,C2H2 . Viết phương trình phản ứng xảy ra.
4. Cho tên gọi các chất sau: etilen, benzen, axetilen, propin, toluen, stiren, etan,
but-1-en. Hãy viết công thức cấu tạo của các chất trên.
VỀ ĐÍCH
ĐUN NÓNG BENZEN VỚI HỖN HỢP HNO3 ĐẶC VÀ H2SO4 ĐẶC.
VIẾT PHƯƠNG TRÌNH XẢY RA.
VIẾT
PHẢN
ỨNG
TRÙNG
HỢP
ETILEN.
AXETILEN TÁC DỤNG VỚI HCL CÓ XÚC TÁC LÀ HgCl2
Viết phương trình phản ứng của propan với Cl2 khi chiếu sáng (tỉ lệ mol 1:1)
Cảm ơn quý thầy cô
và các em đã tham dự buổi hoc!
HIDROCACBON
Hoàng Thị Chầm
Tổ: Hoá – Sinh –TD - QP
PHẦN I: KHỞI ĐỘNG
Mỗi đội sẽ trả lời nhanh 10 câu hỏi trong vòng 3 phút
Mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm
PHẦN III: VỀ ĐÍCH
Mỗi đội được quyền lựa chọn 1 lần và nếu giành được
quyền trả lời đúng được 40 điểm
1 trong 3 đội còn lại nhanh tay hơn đúng sẽ được
30 điểm. Sai đội thứ tiếp theo được trả lời đúng được 20 điểm
PHẦN II: TĂNG TỐC
Mỗi đội chọn 1 gói câu hỏi, sau đó làm theo yêu cầu của từng
gói tương ứng. Sau 10 phút treo kết quả lên bảng.
Đúng hoàn toàn được 40 điểm.
GÓI 1
GÓI 3
GÓI 4
GÓI 2
PHẦN I: KHỞI ĐỘNG
Trong phản ứng thế halogen với ankan,
Ưu tiên cacbon bậc cao hơn
Butan có công thức phân tử là C4H8
Ankan là hidrocacbon không no, mạch hở.
C2H6 có tên gọi là etan .
Trong phản ứng cháy của dãy đồng đẳng
ankan có nH2O = nCO2
CH3 – CH2 (CH3) – CH2
có tên gọi là 2 – metylpropan.
Công thức phân tử chung của ankan là CnH2n .
1
2
3
8
4
5
6
7
9
10
Đ
DÃY ĐỒNG ĐẲNG ANKAN
Phản ứng trùng hợp chỉ xảy ra với phân tử
hidrocacbon chứa liên kết đôi
Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi,
nguyên tử H chủ yếu cộng vào nguyên tử cacbon bậc thấp hơn
Công thức phân tử chung của anken (olefin) là CnH2n-2 (n ≥ 3).
Anken có đồng phân mạch cacbon,
đồng phân vị trí liên kết đôi, đồng phân hình học
Propen không làm mất màu dung dịch với KMnO4
Phản ứng đốt cháy của anken
CnH2n + n O2 → CO2 + n H2O
PE là sản phẩm trùng hợp của C3H6
Trong công nghiệp etilen được điều chế từ CaC2
Etilen có công thức phân tử C2H4.
1
2
3
8
4
5
6
7
9
10
Đ
DÃY ĐỒNG ĐẲNG ANKEN
C3H8 có tên gọi là propin
CH2 - CH2 – C ≡ C - CH3 có tên gọi là pent – 2 – in
Ankin có xảy ra phản ứng trùng hợp.
Ankin là những hidrocacbon mạch hở
trong phân tử có một liên kết ba C≡C
phản ứng thế ion kim loại (Ag+), chỉ xảy ra
đối với các ank – 1 – in.
Etin có tên thông thường là axetilen
Khi đốt cháy ankin, thì nCO2 ≥ nH2O
1
2
3
8
4
5
6
7
9
10
Đ
DÃY ĐỒNG ĐẲNG ANKIN
Stiren có công thức phân tử C6H6
Dãy đồng đẳng benzen có công thức phân tử chung CnH2n-3 (n ≥ 3).
Benzen và toluene đều làm mất màu
dung dịch thuốc tím khi đun nóng.
Ứng với công thức phân tử C8H10 có 4 đồng phân
Các ankylbenzen dễ tham gia phản ứng thế
nguyên tử H của vòng benzen hơn benzen
Toluen có công thức là C6H5 – CH3.
Đồng đẳng benzen không xảy ra phản ứng đốt cháy
1
2
3
8
4
5
6
7
9
10
Đ
HIDROCACBON THƠM
Phần II : Tăng tốc
3. Nhóm tôn thờ cái đẹp
1. Mệt mỏi vì học giỏi
4. Hội yêu Hóa nhưng không thích học Hóa
2. Buồn phiền vì nhiều tiền
1. a. Viết công thức phân tử tổng quát của anken.
b. Viết đồng phân và gọi tên thay thế của công thức C4H8 .
2 a. Viết công thức phân tử tổng quát của ankan.
b. Viết đồng phân và gọi tên thay thế của công thức C4H10 .
3.Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất sau: CH4 , C2H4,C2H2 . Viết phương trình phản ứng xảy ra.
4. Cho tên gọi các chất sau: etilen, benzen, axetilen, propin, toluen, stiren, etan,
but-1-en. Hãy viết công thức cấu tạo của các chất trên.
VỀ ĐÍCH
ĐUN NÓNG BENZEN VỚI HỖN HỢP HNO3 ĐẶC VÀ H2SO4 ĐẶC.
VIẾT PHƯƠNG TRÌNH XẢY RA.
VIẾT
PHẢN
ỨNG
TRÙNG
HỢP
ETILEN.
AXETILEN TÁC DỤNG VỚI HCL CÓ XÚC TÁC LÀ HgCl2
Viết phương trình phản ứng của propan với Cl2 khi chiếu sáng (tỉ lệ mol 1:1)
Cảm ơn quý thầy cô
và các em đã tham dự buổi hoc!
 








Các ý kiến mới nhất