Tìm kiếm Bài giảng
Bài 38. Hệ thống hóa về hiđrocacbon

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Tuấn
Ngày gửi: 08h:18' 19-05-2020
Dung lượng: 91.0 KB
Số lượt tải: 578
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Tuấn
Ngày gửi: 08h:18' 19-05-2020
Dung lượng: 91.0 KB
Số lượt tải: 578
Số lượt thích:
0 người
HỆ THỐNG HÓA HIĐROCACBON
HIĐROCACBON
NO
chỉ có liên kết đơn
Ankan
CTTQ
CnH2n+2
(n≥1)
19/5/2020
1
THƠM
có vòng benzen
KHÔNG NO
có liên kết pi
(lk đôi, ba)
Xicloankan
CTTQ
CnH2n
(n≥3)
Anken
CTTQ
CnH2n
(n≥2)
Ankin
CTTQ
CnH2n-2
(n≥2)
Ankađien
CTTQ
CnH2n-2
(n≥3)
Ankylbenzen
CTTQ
CnH2n-6
(n≥6)
Một số hiđrocacbon thơm khác
Công thức tổng quát của hiđrocacbon là CnH2n+2-2k (k là tổng số liên kết pi+số vòng)
I. Tính chất vật lý:
Tất cả các hiđrocacbon đều nhẹ hơn nước và không tan trong nước
T0nc; T0s và KLR của các hiđrocacbon trong cùng dãy 1 đồng đẳng tăng dần theo chiều tăng của PTK
Từ C1 đến C4 là chất khí ở nhiệt độ thường
II. Tính chất hóa học:
1. Phản ứng thế
a. Thế halogen
Các hiđrocacbon no và thơm có phản ứng thế halogen
Chú ý: Phản ứng thế halogen vào ankan ưu tiên vào nguyên tử C có bậc cao hơn
CH3-CH2-CH3 + Cl2
CH3-CH2-CH2Cl + HCl
CH3-CHCl-CH3 + HCl
Sp chính
Sp phụ
+ Br − Br
+ HBr
brombenzen
Chú ý: Phản ứng thế halogen vào ankylbenzen nếu dùng bột Fe, t0 thì thế ở vòng benzen, còn chiếu sáng thì ở nhánh.
2. Phản ứng cộng:
Các hiđrocacbon không no và thơm có phản ứng cộng
Thí dụ: Cộng H2
Ankin
Ankan
Anken
b. Thế kim loại (đây là phản ứng đặc trưng của ankin có liên kết ba đầu mạch)
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg≡CAg ↓vàng + 2NH4NO3.
Bạc axetilua
R-C≡CH + AgNO3 + NH3 → R-C≡CAg ↓vàng + NH4NO3.
3. Phản ứng trùng hợp:
Các hiđrocacbon không no có phản ứng trùng hợp
b. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn (Phản ứng cháy):
4. Phản ứng oxi hóa:
a. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn (với dd KMnO4)
Các hiđrocacbon không no bị oxi hóa không hoàn toàn làm mất màu dung dịch KMnO4 ngay ở nhiệt độ thường. Các ankylbenzen không làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường nhưng làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng
Butađien
Polibutađien
etilen
polietilen
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một ankin thu được 22gam CO2 và 7,2 gam H2O. Công thức phân tử của ankin là:
A. C4H6 B. C3H4 C. C5H8 D. C2H2
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 4,48lít ankin (đktc) thu đuợc 7,2 gam H2O. Nếu hiđro hóa hoàn toàn 4,48 lít ankin này (đktc) rồi đốt cháy thì khối lượng nước thu được là:
A. 9g B. 14,4g C. 7,2g D. 21,6g
Câu 3: Một hỗn hợp gồm hai anken có thể tích 11,2 lít (đktc) kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Khi cho hỗn hợp đi qua dung dịch brom thì thấy khối lượng bình brom tăng lên 15,4 gam. Công thức phân tử của hai anken là:
A. C2H4, C3H6 B. C3H6,C4H8 C. C4H8 và C5H10 D. C5H10,C6H12
Câu 4: Cho 3,5 gam anken A phản ứng với 50 gam dung dịch brom 40% thì vừa đủ. Công thức phân tử của A là: A. C2H4 B. C3H6 C. C4H8 D. C5H10
Câu 5: Cho 5,04 gam anken A phản ứng với 120 gam dung dịch brom 16% thì vừa đủ. Công thức phân tử của A là: A. C2H4 B. C3H6 C. C4H8 D. C5H10
Câu 6: Cho 10,2 gam ankin X phản ứng với 160 gam dung dịch brom 30% thì vừa đủ. Công thức phân tử của A là: A. C2H2 B. C3H4 C. C4H6 D. C5H8
Câu 7: Cho 9,72 gam ankin X phản ứng với 250 gam dung dịch brom 23,04% thì vừa đủ. Công thức phân tử của A là: A. C2H2 B. C3H4 C. C4H6 D. C5H8
Câu 8: Hỗn hợp khí X gồm C2H2 và C3H6. Cho 4,48 lít hỗn hợp X ở ĐKTC phản ứng với dung dịch Br2 thì cần dùng vừa đủ 192 gam dung dịch nồng độ 20%. % về thể tích của C2H2 trong hỗn hợp X là:
A. 20% B. 40% C. 75% D. 80%
HIĐROCACBON
NO
chỉ có liên kết đơn
Ankan
CTTQ
CnH2n+2
(n≥1)
19/5/2020
1
THƠM
có vòng benzen
KHÔNG NO
có liên kết pi
(lk đôi, ba)
Xicloankan
CTTQ
CnH2n
(n≥3)
Anken
CTTQ
CnH2n
(n≥2)
Ankin
CTTQ
CnH2n-2
(n≥2)
Ankađien
CTTQ
CnH2n-2
(n≥3)
Ankylbenzen
CTTQ
CnH2n-6
(n≥6)
Một số hiđrocacbon thơm khác
Công thức tổng quát của hiđrocacbon là CnH2n+2-2k (k là tổng số liên kết pi+số vòng)
I. Tính chất vật lý:
Tất cả các hiđrocacbon đều nhẹ hơn nước và không tan trong nước
T0nc; T0s và KLR của các hiđrocacbon trong cùng dãy 1 đồng đẳng tăng dần theo chiều tăng của PTK
Từ C1 đến C4 là chất khí ở nhiệt độ thường
II. Tính chất hóa học:
1. Phản ứng thế
a. Thế halogen
Các hiđrocacbon no và thơm có phản ứng thế halogen
Chú ý: Phản ứng thế halogen vào ankan ưu tiên vào nguyên tử C có bậc cao hơn
CH3-CH2-CH3 + Cl2
CH3-CH2-CH2Cl + HCl
CH3-CHCl-CH3 + HCl
Sp chính
Sp phụ
+ Br − Br
+ HBr
brombenzen
Chú ý: Phản ứng thế halogen vào ankylbenzen nếu dùng bột Fe, t0 thì thế ở vòng benzen, còn chiếu sáng thì ở nhánh.
2. Phản ứng cộng:
Các hiđrocacbon không no và thơm có phản ứng cộng
Thí dụ: Cộng H2
Ankin
Ankan
Anken
b. Thế kim loại (đây là phản ứng đặc trưng của ankin có liên kết ba đầu mạch)
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg≡CAg ↓vàng + 2NH4NO3.
Bạc axetilua
R-C≡CH + AgNO3 + NH3 → R-C≡CAg ↓vàng + NH4NO3.
3. Phản ứng trùng hợp:
Các hiđrocacbon không no có phản ứng trùng hợp
b. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn (Phản ứng cháy):
4. Phản ứng oxi hóa:
a. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn (với dd KMnO4)
Các hiđrocacbon không no bị oxi hóa không hoàn toàn làm mất màu dung dịch KMnO4 ngay ở nhiệt độ thường. Các ankylbenzen không làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường nhưng làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng
Butađien
Polibutađien
etilen
polietilen
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một ankin thu được 22gam CO2 và 7,2 gam H2O. Công thức phân tử của ankin là:
A. C4H6 B. C3H4 C. C5H8 D. C2H2
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 4,48lít ankin (đktc) thu đuợc 7,2 gam H2O. Nếu hiđro hóa hoàn toàn 4,48 lít ankin này (đktc) rồi đốt cháy thì khối lượng nước thu được là:
A. 9g B. 14,4g C. 7,2g D. 21,6g
Câu 3: Một hỗn hợp gồm hai anken có thể tích 11,2 lít (đktc) kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Khi cho hỗn hợp đi qua dung dịch brom thì thấy khối lượng bình brom tăng lên 15,4 gam. Công thức phân tử của hai anken là:
A. C2H4, C3H6 B. C3H6,C4H8 C. C4H8 và C5H10 D. C5H10,C6H12
Câu 4: Cho 3,5 gam anken A phản ứng với 50 gam dung dịch brom 40% thì vừa đủ. Công thức phân tử của A là: A. C2H4 B. C3H6 C. C4H8 D. C5H10
Câu 5: Cho 5,04 gam anken A phản ứng với 120 gam dung dịch brom 16% thì vừa đủ. Công thức phân tử của A là: A. C2H4 B. C3H6 C. C4H8 D. C5H10
Câu 6: Cho 10,2 gam ankin X phản ứng với 160 gam dung dịch brom 30% thì vừa đủ. Công thức phân tử của A là: A. C2H2 B. C3H4 C. C4H6 D. C5H8
Câu 7: Cho 9,72 gam ankin X phản ứng với 250 gam dung dịch brom 23,04% thì vừa đủ. Công thức phân tử của A là: A. C2H2 B. C3H4 C. C4H6 D. C5H8
Câu 8: Hỗn hợp khí X gồm C2H2 và C3H6. Cho 4,48 lít hỗn hợp X ở ĐKTC phản ứng với dung dịch Br2 thì cần dùng vừa đủ 192 gam dung dịch nồng độ 20%. % về thể tích của C2H2 trong hỗn hợp X là:
A. 20% B. 40% C. 75% D. 80%
 








Các ý kiến mới nhất