Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

hemophilus influenzae

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hoàn
Ngày gửi: 19h:37' 29-10-2015
Dung lượng: 47.2 MB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người
HAEMOPHILUS INFFLUENZAE
HAEMOPHILUS INFLUENZAE
Đặc điểm sinh học.
Khả năng gây bệnh.
Chẩn đoán vi sinh vật.
Phòng bệnh và điều trị.
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
HÌNH THỂ.
H.influenzae là trực khuẩn hay cầu khuẩn nhỏ, Gram (-).
Kích thước 0,3-0,5 × 0,5-3µm.
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
HÌNH THỂ
vi khuẩn đa hình thái: hình que, dài như sợi chỉ,mảnh…
Vi khuẩn có khả năng hình thành vỏ.
Vi khuẩn này không có lông, không có nha bào.
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
NUÔI CẤY.
Nhu cầu dinh dưỡng.
Nhiệt dộ tăng trưởng tốt nhất là 35-37°.
Khi mới phân lập vi khuẩn cần khí trường 3-5% CO₂ để kích thích tăng trưởng.
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
Nhu cầu dinh dưỡng.
Trong môi trường, cấy vi khuẩn cần 2 yếu tố X và V:
+ yếu tố X(hematin và hemin): H.influenzae dùng yếu tố X để tổng hợp catalase, proxidase và các chất cytochrom của hệ thống vận chuyển điện tử. Thạch máu 5% có khả năng cung cấp đủ lượng yếu tố X mà H.influenzae cần thiêt để phát triển.
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
a) Nhu cầu dinh dưỡng
+ yếu tố V (Nicotinamid Adenin Dinucleotid = NAD, coezym I hoăc NAD phosphat = NADP, coezym II): mặc dù có trong chúng nằm trong hồng cầu, mặt khác, trong máu của nhiều loại động vật có chứa NADase, nên trong máu tươi không có NAD tự do.
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
Nhu cầu dinh dưỡng
Các H.influenzae mọc được trên thạch chocolat(CA-thạch máu chín) là môi trường có cả 2 yếu tố X và V.
Ngoài ra, yếu tố V còn có thể trích hay tiết ra tù nấm men staphylocaci…
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

b) Tính chất nuôi cấy.
Trên môi trường đặc (thạch máu-BA, chocolat-CA..) vi khuẩn mọc thành những khuẩn lạc kích thước khoảng 1mm, hơi lồi, đục nhẹ, có ánh xạ cừ (khi có vỏ).
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
Tính chất nuôi cấy.
Trên thạch máu, vi khuẩn có đặc tính mọc quanh các khuẩn lạc hay vạch cấy những vi khuẩn tiết được NAD như staphylococcus, bacillus.. Người ta gọi đây là hiện tượng “vệ tinh”. Bản chất của hiện tượng này là sự tiết ra yếu tố V của vi khuẩn bội nhiễm. Hiện tượng vệ tinh này còn có thể nhìn thấy quanh các đĩa giấy thấm yếu tố X và V.
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
Tính chất nuôi cấy.
Trong môi trường lỏng, vi khuẩn mọc đục đều, khi lắc có gợn mây.
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
3) ĐỀ KHÁNG.
Vi khuẩn chịu đựng rất kém với các yếu tố ngoại cảnh.
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
ĐỀ KHÁNG
Trong bệnh phẩm, chúng chết nhanh chóng khi để ra ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, đẻ khô hoặc lạnh.
Các chất sát khuẩn thông thường tiêu diệt vi khuẩn này 1 cách dễ dàng.
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
4)KHÁNG NGUYÊN VÀ MIỄN DỊCH

Tính biến đổi: ở 2 dạng, có vỏ và không có vỏ.
Kháng nguyên vỏ, bản chất hóa học là polysaccharid, có tính đặc hiệu typ. Vỏ có vai trò quan trọng trong bảo vệ thực bào hoặc bảo vệ vi khuẩn khỏi bị tiêu diệt khi đã bị thực bào(Hiện tượng bão hòa osponin). Vỏ của typ b đã được tinh chế dùng làm vacxin.
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
4)KHÁNG NGUYÊN VÀ MIỄN DỊCH

Trẻ sơ sinh được thừa hưởng kháng sinh H.influenzae từ mẹ truyền sang 2 tháng đầu, rồi kháng thể này giả dần, sau đó chúng tăng dần theo đọ tuổi do bị nhiễm H.influenzae, tạo nên miễn dịch chủ động ở mức nhue người lớn. Vì vậy tre dưới 2 tháng tuổi rất ít khi mắc bệnh do H.influenzae gây ra, từ 2 tháng đến 5 tuổi là thời ki hay mắc bệnh nhất, từ 5 tuổi trở lên lại ít mắc bệnh.
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

5) PHÂN LOẠI
Theo cấu trúc kháng nguyên: chia thành 6 typ huyết thanh (a,b,c,d,e,f).
Theo tính chất sinh học: dựa vào chất indol, urease và ornithin decacboxylase, vi khuẩn được chia làm 8 sinh tyb (biovar): I,II,III,IV,V,VI,VII,VIII.
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
5) PHÂN LOẠI
Các typ sinh học của H.influenzae
KHẢ NĂNG GÂY BỆNH
H.influenzae ký sinh bắt buộc trên niêm mạc hô hấp của người (Normal flora), lúc đó vi khuẩn thường ở dạng không có vỏ. Khoảng 75% trẻ lành có mang H.influenzae ở họng-mũi. Ở người lớn tỉ lệ này thấp hơn. Vi khuẩn gây bệnh thường là vi khuẩn có vỏ và thuộc typ b.
KHẢ NĂNG GÂY BỆNH
Bệnh do H.influenzae thường là thứ phát (sau sởi, cúm), gồm:
+Viêm màng não, viêm đường hô hấp trên (thanh quản, tai giữa, xoang)
+Viêm đường hô hấp dưới (viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phổi).
+Nhiễm khuẩn huyết, viên nội tâm mạc (hiếm), viêm niệu đạo và các nhiễm trùng sinh dục (âm đạo, cổ tử cung, vòi trứng).

KHẢ NĂNG GÂY BỆNH
Viêm màng não do H.influenzae là 1 bệnh nặng và có tính cấp tính, cần được chẩn đoán và điều trị sớm. Ở những trẻ mà khả năng đề kháng giảm vi khuẩn từ họng mũi xâm nhập vào máu, rồi theo đường máu đến màng não gây viêm màng não.
CHẨN ĐOÁN VI SINH
Chẩn đoán trực tiếp
Nhuộm soi:
Bệnh phẩm có thể là quệt mũi hầu, chất hút phế quản, dịch màng phổi, mủ, máu, dịch não tủy. Nhuộm Gram có thể thấy các cầu trực khuẩn Gram (-), to nhỏ không đều, bắt màu mờ nhạt trên vi trường có nhiều bạch cầu đa nhân; rải rác có các vi khuẩn rất dài và mảnh.



CHẨN ĐOÁN VI SINH
1,Chẩn đoán trực tiếp
b) Tìm kháng nguyên vỏ typ b trong bệnh phẩm:
Để chẩn đoán nhanh các nhiễm trùng vi khuẩn do typ b gây ra. Các phương pháp được áp dụng là miễn dịch điện di đối lưu , ngưng kết thụ động, ELISA.
CHẨN ĐOÁN VI SINH
Chẩn đoán trực tiếp
C, Tìm AND :
Dùng một đoạn AND mẫu đánh dấu phóng xạ hoặc dùng kĩ thuật nhân gen PCR ( Polimerase chain reaction ) để tìm đoạn AND đặc trưng của vi khuẩn trong bệnh phẩm
CHẨN ĐOÁN VI SINH
2. Nuôi cấy.
Bệnh phẩm được cấy phân lập trên môi trường giàu dinh dưỡng có thêm yếu tố X, V; hoặc môi trường thạch chocolat (CA). Cũng có thể cấy bệnh phẩm lên thạch máu (BA) rồi cấy vạch thêm các vạch cấy Staphylococcus . Để các môi trường đã cấy xong vào bình cấy có khí trường 3- 5% CO₂ ở 37 ᴼc. Xác định vi khuẩn dựa vào:


CHẨN ĐOÁN VI SINH

Hình thái, tính chất nuôi cấy.
Nhu yếu: dùng kĩ thuật “ vệ tinh” , khoanh giấy ( X,V).
Kháng huyết thanh: dùng phản ứng ngưng kết trên phiến kính hoặc phản ứng phình vỏ với kháng huyết thanh mẫu.
Định Typ sinh học có giá trị về dịch tễ học ( trong viêm màng não, hơn 90% số chủng thuộc về Typ I).
IV. PHÒNG BỆNH VÀ ĐIỀU TRỊ
1. Phòng bệnh
Không đặc hiệu:
+ Cách ly bệnh nhân.
+ Dùng kháng sinh dự phòng cho người lành có nguy cơ cao.

IV. PHÒNG BỆNH VÀ ĐIỀU TRỊ
Phòng bệnh

Đặc hiệu:
+ Vacxin thế hệ thứ nhất : chế từ vỏ polysaccharid của vi khuẩn Typ b. Nhược điểm của vacxin này là tính sinh miễn dịch kém.
+ Vacxin thế hệ thứ hai : là một vacxin cộng hợp (conjugate vacxin) , kháng nguyên polysaccharid của vỏ được gắn vào một protein mang, vì vậy tính sinh miễn dịch của polysaccharid được tăng cường. Thuốc có hiệu quả bảo vệ cao hơn ở trẻ em trên 2 tuổi, dưới tuổi này vacxin tỏ kém hiệu quả.
IV. PHÒNG BỆNH VÀ ĐIỀU TRỊ
2) Điều trị
Các nhóm kháng sinh trước đây hay dùng để điều trị H.ifluenzae như ampicillin, choloramphenicol hiện nay hầu như đã không còn hiệu lực với vi khuẩn. Hiện nay các thuốc hay được dùng để điều trị vi khuẩn là các cephalosphorin thế hệ 3. Trong các trận dịch có thể dùng kháng sinh phòng ngừa là rifampicin.
468x90
 
Gửi ý kiến