Bài 32. Hiđro sunfua - Lưu huỳnh đioxit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Vũ Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:49' 20-04-2020
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 197
Nguồn:
Người gửi: Đàm Vũ Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:49' 20-04-2020
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 197
Số lượt thích:
0 người
Bài: HIDRO SUNFUA
LƯU HUỲNH DIOXIT
LƯU HUỲNH TRIOXIT
A. HIDRO SUNFUA
I.TÍNH
CHẤT
VẬT
LÝ
II.TÍNH
CHẤT
HOÁ
HỌC
III.TRẠNG
THÁI
TỰ
NHIÊN
VÀ
ĐIỀU CHẾ
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Tan ít trong nước tạo dung dịch axit rất yếu tên là axit sunfuhidric.
II.TÍNH
CHẤT
HOÁ
HỌC
1.?
2.?
1.Tính axit yếu
Điều gì sẽ xảy ra khi cho khí H2S tác dụng với quỳ tím ẩm?
Tính axit của H2S rất yếu, nên khi cho tác dụng với quỳ tím ẩm→ hoá hồng.
Tính axit rất yếu ( yếu hơn axit cacbonic H2CO3)
H2S là một axit yếu, có hai nguyên tử H, phản ứng theo từng giai đoạn. Tác dụng với kiềm tạo hai muối: muối axit (hidro sunfua) và muối trung hoà (sunfua).
Hãy dự đoán sản phẩm có thể có khi axit sunfuhidric tác dụng với dung dịch kiềm?
1
2
2
1
1
2.Tính khử mạnh
Tác dụng với Oxi
Tác dụng với các chất oxi hóa khác
a. Tác dụng với oxi
H2S có tính khử mạnh thì sẽ tác dụng với những chất có tính chất gì?
b. Tác dụng với một số chất oxi hoá
Dung dịch nước Brom
Dung dịch nước Clo
Khí Clo
Nước Brom có màu nâu đỏ, tác dụng với H2S →mất màu. → Phản ứng NHẬN BIẾT H2S
III. Trạng thái tự nhiên và điều chế
1. Trạng thái tự nhiên
Suối nước nóng
Núi lửa
Xác động vật
2. Điều chế
PT tổng quát: Muối sunfit + HCl/H2SO4 → Muối mới + H2S
Trong phòng thí nghiệm:
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
Trong Công nghiệp :
Không điều chế
M = 64
Tên gọi: Khí sufurơ
B. LƯU HUỲNH ĐIOXIT
I. Tính chất vật lý
II. Tính chất hóa học
2
1
1
1
2. Tính khử
Dẫn khí SO2 vào dung dịch brom (màu nâu đỏ).
Hiện tượng: dung dịch brom bị mất màu.
Ptpu:
III. ỨNG DỤNG
Ứng dụng
Dùng để sản xuất H2SO4.
Làm chất tẩy trắng giấy và bột, chống mốc lương thực thực phẩm.
C. LƯU HUỲNH TRIOXIT
SO3 là chất lỏng không màu, tan vô hạn trong nước và trong axit sunfuric.
02/24/2017
Sinh viên thực tập: Trịnh Nguyễn Thị Hương Giang
LƯU HUỲNH DIOXIT
LƯU HUỲNH TRIOXIT
A. HIDRO SUNFUA
I.TÍNH
CHẤT
VẬT
LÝ
II.TÍNH
CHẤT
HOÁ
HỌC
III.TRẠNG
THÁI
TỰ
NHIÊN
VÀ
ĐIỀU CHẾ
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Tan ít trong nước tạo dung dịch axit rất yếu tên là axit sunfuhidric.
II.TÍNH
CHẤT
HOÁ
HỌC
1.?
2.?
1.Tính axit yếu
Điều gì sẽ xảy ra khi cho khí H2S tác dụng với quỳ tím ẩm?
Tính axit của H2S rất yếu, nên khi cho tác dụng với quỳ tím ẩm→ hoá hồng.
Tính axit rất yếu ( yếu hơn axit cacbonic H2CO3)
H2S là một axit yếu, có hai nguyên tử H, phản ứng theo từng giai đoạn. Tác dụng với kiềm tạo hai muối: muối axit (hidro sunfua) và muối trung hoà (sunfua).
Hãy dự đoán sản phẩm có thể có khi axit sunfuhidric tác dụng với dung dịch kiềm?
1
2
2
1
1
2.Tính khử mạnh
Tác dụng với Oxi
Tác dụng với các chất oxi hóa khác
a. Tác dụng với oxi
H2S có tính khử mạnh thì sẽ tác dụng với những chất có tính chất gì?
b. Tác dụng với một số chất oxi hoá
Dung dịch nước Brom
Dung dịch nước Clo
Khí Clo
Nước Brom có màu nâu đỏ, tác dụng với H2S →mất màu. → Phản ứng NHẬN BIẾT H2S
III. Trạng thái tự nhiên và điều chế
1. Trạng thái tự nhiên
Suối nước nóng
Núi lửa
Xác động vật
2. Điều chế
PT tổng quát: Muối sunfit + HCl/H2SO4 → Muối mới + H2S
Trong phòng thí nghiệm:
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
Trong Công nghiệp :
Không điều chế
M = 64
Tên gọi: Khí sufurơ
B. LƯU HUỲNH ĐIOXIT
I. Tính chất vật lý
II. Tính chất hóa học
2
1
1
1
2. Tính khử
Dẫn khí SO2 vào dung dịch brom (màu nâu đỏ).
Hiện tượng: dung dịch brom bị mất màu.
Ptpu:
III. ỨNG DỤNG
Ứng dụng
Dùng để sản xuất H2SO4.
Làm chất tẩy trắng giấy và bột, chống mốc lương thực thực phẩm.
C. LƯU HUỲNH TRIOXIT
SO3 là chất lỏng không màu, tan vô hạn trong nước và trong axit sunfuric.
02/24/2017
Sinh viên thực tập: Trịnh Nguyễn Thị Hương Giang
 







Các ý kiến mới nhất