Bài 32. Hiđro sunfua - Lưu huỳnh đioxit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Ngọc
Ngày gửi: 19h:37' 06-05-2020
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 441
Nguồn:
Người gửi: Phan Ngọc
Ngày gửi: 19h:37' 06-05-2020
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 441
Số lượt thích:
1 người
(Trần Hiếu)
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH ĐẾN TIẾT HỌC HÔM NAY
Bài 32: HIĐRO SUNFUA -LƯU HUỲNH ĐIOXIT
LƯU HUỲNH TRIOXIT.
(tiếp theo )
B. Lưu huỳnh đioxit SO2 (khí sunfurơ)
I. Tính chất vật lý:
- Là chất khí không màu, mùi hắc, nặng hơn
không khí, hóa lỏng -10oC
- Tan nhiều trong nước
- Là khí độc.
B. Lưu huỳnh đioxit SO2
II. Tính chất hóa học
1/Lưu huỳnh đioxit là oxit axit
- SO2 tan trong nước tạo axit sunfurơ
SO2 + H2O H2SO3
Axit sunfurơ là axit yếu, (nhưng mạnh hơn axit sunfuhiđric và axit cacbonic), dễ phân hủy tạo thành SO2 và H2O
* Tính axit: H2SO3 > H2CO3 > H2S
B. Lưu huỳnh đioxit SO2
II. Tính chất hóa học
1/Lưu huỳnh đioxit là oxit axit
- Tác dụng với dung dịch bazơ tạo 2 loại muối: muối trung hòa (SO32-) và muối axit (HSO3-)
SO2 + NaOH NaHSO3 Natri hiđrosunfit
SO2 + 2 NaOH Na2SO3 + H2O
Natri sunfit
B. Lưu huỳnh đioxit SO2
Muốn biết sản phẩm sinh ra là gì ta lập tỉ lệ:
T = nNaOH : nSO2
B. Lưu huỳnh đioxit SO2
II. Tính chất hóa học
2. Lưu huỳnh đioxit là chất khử và là chất oxi hóa:
Lưu huỳnh đioxit là chất khử: dẫn khí SO2 vào dd
brom, dd brom bị mất màu
b. Lưu huỳnh đioxit là chất oxi hóa: dẫn khí SO2 vào
dd H2S, dd bị vẫn đục màu vàng
Nhận biết SO2: làm mất màu dd Br2 ( hoặc dd KMnO4)
B. Lưu huỳnh đioxit SO2
III. Ứng dụng và điều chế lưu huỳnh đioxit:
1. Ứng dụng:
- Sản xuất axit sunfuric
- Tẩy trắng giấy, bột giấy,..
- Chống nấm mốc cho lương thực, thực phẩm,…
B. Lưu huỳnh đioxit SO2
2. Điều chế:
- Trong PTN: đun dd H2SO4 với Na2SO3
- Trong công nghiệp: đốt s hay quặng pyrit sắt
Quặng pirit
Rừng bị mưa axit tàn phá
Bức tượng bị mưa axit phá hủy
chụp vào năm 1908 —-chụp vào năm 1968
C. Lưu huỳnh trioxit SO3
I. Tính chất:
Là chất lỏng không màu, tan vô hạn trong nước
và trong axit sunfuric.
- SO3 là oxit axit, tác dụng mạnh với H2O → axit sunfuric
- SO3 tác dụng với dd bazơ và oxit bazơ tạo muối
C. Lưu huỳnh trioxit SO3
II. Ứng dụng và sản xuất:
SO3 là sản phẩm trung gian để điều chế H2SO4
Trong công nghiệp, SO3 được sản xuất bằng cách
oxi hoá SO2:
Câu 1: Chọn phát biểu đúng nhất?
A. SO2 chỉ có tính oxi hóa.
B. SO3 là oxit bazơ mạnh.
C. SO3 không tan trong nước.
D. SO2 là oxit axit, có tính oxi hóa, có tính khử và tính tẩy màu.
Câu 2: Khi sục 0,1 mol SO2 vào 0,15 mol NaOH thì ta thu được
A. Na2SO3 và NaHSO3.
B. NaHSO3.
C. Na2SO3.
D. Na2SO4 và NaHSO3.
Bài tập về nhà : 4,5,8,9/ SGK
CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA
CÁC EM
Bài 32: HIĐRO SUNFUA -LƯU HUỲNH ĐIOXIT
LƯU HUỲNH TRIOXIT.
(tiếp theo )
B. Lưu huỳnh đioxit SO2 (khí sunfurơ)
I. Tính chất vật lý:
- Là chất khí không màu, mùi hắc, nặng hơn
không khí, hóa lỏng -10oC
- Tan nhiều trong nước
- Là khí độc.
B. Lưu huỳnh đioxit SO2
II. Tính chất hóa học
1/Lưu huỳnh đioxit là oxit axit
- SO2 tan trong nước tạo axit sunfurơ
SO2 + H2O H2SO3
Axit sunfurơ là axit yếu, (nhưng mạnh hơn axit sunfuhiđric và axit cacbonic), dễ phân hủy tạo thành SO2 và H2O
* Tính axit: H2SO3 > H2CO3 > H2S
B. Lưu huỳnh đioxit SO2
II. Tính chất hóa học
1/Lưu huỳnh đioxit là oxit axit
- Tác dụng với dung dịch bazơ tạo 2 loại muối: muối trung hòa (SO32-) và muối axit (HSO3-)
SO2 + NaOH NaHSO3 Natri hiđrosunfit
SO2 + 2 NaOH Na2SO3 + H2O
Natri sunfit
B. Lưu huỳnh đioxit SO2
Muốn biết sản phẩm sinh ra là gì ta lập tỉ lệ:
T = nNaOH : nSO2
B. Lưu huỳnh đioxit SO2
II. Tính chất hóa học
2. Lưu huỳnh đioxit là chất khử và là chất oxi hóa:
Lưu huỳnh đioxit là chất khử: dẫn khí SO2 vào dd
brom, dd brom bị mất màu
b. Lưu huỳnh đioxit là chất oxi hóa: dẫn khí SO2 vào
dd H2S, dd bị vẫn đục màu vàng
Nhận biết SO2: làm mất màu dd Br2 ( hoặc dd KMnO4)
B. Lưu huỳnh đioxit SO2
III. Ứng dụng và điều chế lưu huỳnh đioxit:
1. Ứng dụng:
- Sản xuất axit sunfuric
- Tẩy trắng giấy, bột giấy,..
- Chống nấm mốc cho lương thực, thực phẩm,…
B. Lưu huỳnh đioxit SO2
2. Điều chế:
- Trong PTN: đun dd H2SO4 với Na2SO3
- Trong công nghiệp: đốt s hay quặng pyrit sắt
Quặng pirit
Rừng bị mưa axit tàn phá
Bức tượng bị mưa axit phá hủy
chụp vào năm 1908 —-chụp vào năm 1968
C. Lưu huỳnh trioxit SO3
I. Tính chất:
Là chất lỏng không màu, tan vô hạn trong nước
và trong axit sunfuric.
- SO3 là oxit axit, tác dụng mạnh với H2O → axit sunfuric
- SO3 tác dụng với dd bazơ và oxit bazơ tạo muối
C. Lưu huỳnh trioxit SO3
II. Ứng dụng và sản xuất:
SO3 là sản phẩm trung gian để điều chế H2SO4
Trong công nghiệp, SO3 được sản xuất bằng cách
oxi hoá SO2:
Câu 1: Chọn phát biểu đúng nhất?
A. SO2 chỉ có tính oxi hóa.
B. SO3 là oxit bazơ mạnh.
C. SO3 không tan trong nước.
D. SO2 là oxit axit, có tính oxi hóa, có tính khử và tính tẩy màu.
Câu 2: Khi sục 0,1 mol SO2 vào 0,15 mol NaOH thì ta thu được
A. Na2SO3 và NaHSO3.
B. NaHSO3.
C. Na2SO3.
D. Na2SO4 và NaHSO3.
Bài tập về nhà : 4,5,8,9/ SGK
CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA
CÁC EM
 







Các ý kiến mới nhất