Tìm kiếm Bài giảng
Bài 40. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Vinh
Ngày gửi: 16h:01' 18-04-2020
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Vinh
Ngày gửi: 16h:01' 18-04-2020
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
GV: Tr?nh Th? Vinh
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu1: Nêu cấu tạo của mắt và sự điều tiết của mắt?
Màng lưu?i
Thể thuỷ tinh
Cc
Cv
Câu 2: Di?m c?c c?n v di?m c?c vi?n c?a m?t l gỡ?V?t d?t trong kho?ng no thỡ m?t nhỡn rừ v?t?
TIẾT 56: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO.
C1: Hãy khoanh tròn vào dấu + trước những biểu hiện mà em cho là triệu chứng của tật cận thị.
+ Khi đọc sách, phải đặt sách gần mắt hơn bình thường.
+ Khi đọc sách, phải đặt sách xa mắt hơn bình thường.
+ Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ.
+ Ngồi trong lớp, nhìn không rõ các vật ngoài sân trường.
C2: Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa hay ở gần mắt? Điểm cực viễn Cv của mắt cận ở xa hay gần mắt hơn bình thường?
C3: Nếu có một kính cận, làm thế nào để biết đó là thấu kính phân kì?
- Nhận dạng qua hình dạng hình học của TKPK: Có phần rìa dày hơn phần giữa.
- Qua cách tạo ảnh của TKPK: Vật thật cho ảnh ảo nhỏ hơn vật.
- Qua đường truyền của ánh sáng
C4: Giải thích tác dụng của kính cận.
+ Khi không đeo kính, điểm cực viễn của mắt cận ở Cv. Mắt có nhìn rõ vật AB hay không? Tại sao?
C4: Giải thích tác dụng của kính cận.
+ Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh của AB thì ảnh này phải hiện lên trong khoảng nào? Yêu cầu đó có thực hiện được không với kính cận nói trên?
Dựa vào hiểu biết của mình, các em hãy cho biÕt:
1/ Nguyên nhân của tật cận thị?
2/ Để làm giảm nguy cơ mắc tật cËn thÞ chóng ta ph¶i
làm gì?
Nguyên nhân
- Do bÈm sinh, di truyÒn
- Do thói quen sinh ho¹t không khoa học: Sử dụng ánh sáng không hợp lí, ®äc s¸ch ®Ó gÇn m¾t, thói quen làm việc không khoa học… Lµm thÓ thuû tinh phång lªn l©u ngµy thµnh tËt cËn thÞ.
Đọc sách thiếu ánh sáng
Tiếp xúc máy tính nhiều
Ánh sáng quá chói loá
Ngồi học không đúng tư thế
Khắc phục
Sử dụng ánh sáng hợp lí, không đọc sách báo quá gần, xem ti vi quá lâu, cú thúi quen lm vi?c khoa h?c. Cú bi?n phỏp b?o v? v luy?n t?p cho m?t d? trỏnh nguy co t?t mắt và tật mắt n?ng hon.
Tại sao người lớn tuổi khi đọc sách phải lại đặt sách ra xa mắt ???
+ Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa hay các vật ở gần?
+ So với mắt bình thường thì điểm cực cận của mắt lão ở xa hơn hay gần hơn?
Cơ vòng đỡ
Mắt lão là mắt của người già. Lúc đó cơ vòng đỡ thể thuỷ tinh đã yếu nên khả năng điều tiết kém hẳn đi. Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa nhưng không nhìn rõ những vật ở gần như hồi còn trẻ. Điểm cực cận của mắt lão xa mắt hơn so với mắt bình thường.
C5: Nếu có một kính lão, thì làm thế nào để biết đó là thấu kính hội tụ?
- Nhận dạng qua hình dạng hình học của TKHT : Có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
- Qua cách tạo ảnh của TKHT: Vật thật cho ảnh ảo lớn hơn vật.
- Qua đường truyền của ánh sáng
C6: Giải thích tác dụng của kính lão.
+ Khi mắt lão không đeo kính, điểm Cc ở quá xa mắt. Mắt có nhìn rõ vật AB hay không? Tại sao?
+ Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh của vật AB thì ảnh này phải hiện
lên ở trong khoảng nào?Yêu cầu này có thực hiện được không với
kính lão nói trên?
C6: Giải thích tác dụng của kính lão.
Mắt lão
Mắt lão khi đeo kính
Kết luận: KÝnh l·o lµ thÊu kÝnh héi tô, kÝnh l·o thÝch hîp cho ¶nh n»m ngoµi ®iÓm cùc cËn cña m¾t, m¾t l·o ph¶i ®eo kÝnh ®Ó nh×n râ c¸c vËt ë gÇn.
C7: Hãy tìm cách kiểm tra xem kính của bạn em và kính của một nguười già là hội tụ hay phân kì.
Kính phân kì
Kính hội tụ
C8: Hãy tìm cách so sánh khoảng cực cận của mắt em với khoảng
cực cận của mắt một bạn bị cận thị và khoảng cực cận của mắt một
người già, rồi rút ra kết luận cần thiết.
Khoảng CC (mắt cận)< khoảng CC (mắt thường)< khoảng CC(mắt lão)
Ngoài ra mắt còn bị một số tật
quang học khác
Khi không điều tiết, tiêu điểm của mắt viễn thị nằm sau màng lưới. Do đó để nhìn rõ các vật ở xa vô cùng, thì mắt viễn thị đã phải điều tiết. Vật lại gần mắt đến một mức độ nào đó thì mắt hết khả năng điều tiết. Điểm cực cận của mắt này ở quá xa mắt so với mắt bình thường.
Để khắc phục tật viễn thị thì phải đeo kính hội tụ và sửa như sửa tật mắt lão.(Người bị viễn thị rất ít so với người bị cận thị)
Loạn thị do thể thủy tinh bị biến dạng. Mắt loạn thị phải đeo kính cầu trụ.
Viễn thị:
Lời nhắc nhở:
Mắt là một bộ phận vô cùng quan trọng đối với con người và động vật. Tạo hóa ban tặng cho chúng ta đôi mắt, các em phải biết bảo vệ mắt của mình, giữ gìn cho mắt thật khỏe bằng cách đặt mắt đúng khoảng cách khi đọc sách, khi quan sát vật, ngủ đủ giấc, không ngồi trước máy vi tính quá lâu, …
Mắt cùng với hệ thần kinh giúp chúng ta nhìn rõ sự vật, hiện tượng, biểu lộ cảm xúc, ... Hãy yêu quí và giữ gìn mắt thật tốt.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
HiÓu vµ n¾m v÷ng phÇn ghi nhí (SGK- Trang 132)
Lµm c¸c bµi tËp SBT.
Đọc phần: “ Có thể em chưa biết sách giáo khoa”.
§äc trưíc bài: “ Kính lúp”, giờ sau học.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu1: Nêu cấu tạo của mắt và sự điều tiết của mắt?
Màng lưu?i
Thể thuỷ tinh
Cc
Cv
Câu 2: Di?m c?c c?n v di?m c?c vi?n c?a m?t l gỡ?V?t d?t trong kho?ng no thỡ m?t nhỡn rừ v?t?
TIẾT 56: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO.
C1: Hãy khoanh tròn vào dấu + trước những biểu hiện mà em cho là triệu chứng của tật cận thị.
+ Khi đọc sách, phải đặt sách gần mắt hơn bình thường.
+ Khi đọc sách, phải đặt sách xa mắt hơn bình thường.
+ Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ.
+ Ngồi trong lớp, nhìn không rõ các vật ngoài sân trường.
C2: Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa hay ở gần mắt? Điểm cực viễn Cv của mắt cận ở xa hay gần mắt hơn bình thường?
C3: Nếu có một kính cận, làm thế nào để biết đó là thấu kính phân kì?
- Nhận dạng qua hình dạng hình học của TKPK: Có phần rìa dày hơn phần giữa.
- Qua cách tạo ảnh của TKPK: Vật thật cho ảnh ảo nhỏ hơn vật.
- Qua đường truyền của ánh sáng
C4: Giải thích tác dụng của kính cận.
+ Khi không đeo kính, điểm cực viễn của mắt cận ở Cv. Mắt có nhìn rõ vật AB hay không? Tại sao?
C4: Giải thích tác dụng của kính cận.
+ Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh của AB thì ảnh này phải hiện lên trong khoảng nào? Yêu cầu đó có thực hiện được không với kính cận nói trên?
Dựa vào hiểu biết của mình, các em hãy cho biÕt:
1/ Nguyên nhân của tật cận thị?
2/ Để làm giảm nguy cơ mắc tật cËn thÞ chóng ta ph¶i
làm gì?
Nguyên nhân
- Do bÈm sinh, di truyÒn
- Do thói quen sinh ho¹t không khoa học: Sử dụng ánh sáng không hợp lí, ®äc s¸ch ®Ó gÇn m¾t, thói quen làm việc không khoa học… Lµm thÓ thuû tinh phång lªn l©u ngµy thµnh tËt cËn thÞ.
Đọc sách thiếu ánh sáng
Tiếp xúc máy tính nhiều
Ánh sáng quá chói loá
Ngồi học không đúng tư thế
Khắc phục
Sử dụng ánh sáng hợp lí, không đọc sách báo quá gần, xem ti vi quá lâu, cú thúi quen lm vi?c khoa h?c. Cú bi?n phỏp b?o v? v luy?n t?p cho m?t d? trỏnh nguy co t?t mắt và tật mắt n?ng hon.
Tại sao người lớn tuổi khi đọc sách phải lại đặt sách ra xa mắt ???
+ Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa hay các vật ở gần?
+ So với mắt bình thường thì điểm cực cận của mắt lão ở xa hơn hay gần hơn?
Cơ vòng đỡ
Mắt lão là mắt của người già. Lúc đó cơ vòng đỡ thể thuỷ tinh đã yếu nên khả năng điều tiết kém hẳn đi. Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa nhưng không nhìn rõ những vật ở gần như hồi còn trẻ. Điểm cực cận của mắt lão xa mắt hơn so với mắt bình thường.
C5: Nếu có một kính lão, thì làm thế nào để biết đó là thấu kính hội tụ?
- Nhận dạng qua hình dạng hình học của TKHT : Có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
- Qua cách tạo ảnh của TKHT: Vật thật cho ảnh ảo lớn hơn vật.
- Qua đường truyền của ánh sáng
C6: Giải thích tác dụng của kính lão.
+ Khi mắt lão không đeo kính, điểm Cc ở quá xa mắt. Mắt có nhìn rõ vật AB hay không? Tại sao?
+ Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh của vật AB thì ảnh này phải hiện
lên ở trong khoảng nào?Yêu cầu này có thực hiện được không với
kính lão nói trên?
C6: Giải thích tác dụng của kính lão.
Mắt lão
Mắt lão khi đeo kính
Kết luận: KÝnh l·o lµ thÊu kÝnh héi tô, kÝnh l·o thÝch hîp cho ¶nh n»m ngoµi ®iÓm cùc cËn cña m¾t, m¾t l·o ph¶i ®eo kÝnh ®Ó nh×n râ c¸c vËt ë gÇn.
C7: Hãy tìm cách kiểm tra xem kính của bạn em và kính của một nguười già là hội tụ hay phân kì.
Kính phân kì
Kính hội tụ
C8: Hãy tìm cách so sánh khoảng cực cận của mắt em với khoảng
cực cận của mắt một bạn bị cận thị và khoảng cực cận của mắt một
người già, rồi rút ra kết luận cần thiết.
Khoảng CC (mắt cận)< khoảng CC (mắt thường)< khoảng CC(mắt lão)
Ngoài ra mắt còn bị một số tật
quang học khác
Khi không điều tiết, tiêu điểm của mắt viễn thị nằm sau màng lưới. Do đó để nhìn rõ các vật ở xa vô cùng, thì mắt viễn thị đã phải điều tiết. Vật lại gần mắt đến một mức độ nào đó thì mắt hết khả năng điều tiết. Điểm cực cận của mắt này ở quá xa mắt so với mắt bình thường.
Để khắc phục tật viễn thị thì phải đeo kính hội tụ và sửa như sửa tật mắt lão.(Người bị viễn thị rất ít so với người bị cận thị)
Loạn thị do thể thủy tinh bị biến dạng. Mắt loạn thị phải đeo kính cầu trụ.
Viễn thị:
Lời nhắc nhở:
Mắt là một bộ phận vô cùng quan trọng đối với con người và động vật. Tạo hóa ban tặng cho chúng ta đôi mắt, các em phải biết bảo vệ mắt của mình, giữ gìn cho mắt thật khỏe bằng cách đặt mắt đúng khoảng cách khi đọc sách, khi quan sát vật, ngủ đủ giấc, không ngồi trước máy vi tính quá lâu, …
Mắt cùng với hệ thần kinh giúp chúng ta nhìn rõ sự vật, hiện tượng, biểu lộ cảm xúc, ... Hãy yêu quí và giữ gìn mắt thật tốt.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
HiÓu vµ n¾m v÷ng phÇn ghi nhí (SGK- Trang 132)
Lµm c¸c bµi tËp SBT.
Đọc phần: “ Có thể em chưa biết sách giáo khoa”.
§äc trưíc bài: “ Kính lúp”, giờ sau học.
 








Các ý kiến mới nhất