Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §7. Hình bình hành

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị yến nhi
Ngày gửi: 14h:57' 29-09-2024
Dung lượng: 17.0 MB
Số lượt tải: 357
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM VÀ QUÝ
THẦY CÔ ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
NGÀY HÔM NAY!

KHỞI ĐỘNG
Hai con đường lớn a và b cắt nhau tạo thành một góc. Bên trong góc đó có một
điểm dân cư O. Phải mở một con đường thẳng đi qua O như thế nào để theo con
đường đó, hai đoạn đường từ điểm O đến hai con đường a và b bằng nhau (các
con đường đều là đường thẳng) (H.3.27)?

BÀI 12. HÌNH BÌNH HÀNH

NỘI DUNG BÀI HỌC
1

HÌNH BÌNH HÀNH VÀ TÍNH CHẤT

2

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT CỦA HÌNH

3

BÌNH HÀNH
BÀI TẬP LUYỆN TẬP

1. HÌNH BÌNH HÀNH VÀ TÍNH CHẤT

Khái niệm hình bình hành
HĐ 1: Trong Hình 3.28, có một hình bình hành. Đó là hình nào? Em có thể giải
thích tại sao không?

Hình 3.28 c) là hình bình hành, vì có hai hai cặp cạnh đối song song với nhau:
AB // CD; AD // BC.

KẾT LUẬN
Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.

Ví dụ 1 (SGK – tr57)
Trong hình 3.29 cho tứ giác ABCD và ba góc bằng nhau. Tứ giác ABCD có
là hình bình hành không? Tại sao?
Giải
Ta có và chúng ở vị trí so le trong nên .
Ta lại có
Do đó: .
Vậy theo định nghĩa, tứ giác ABCD là hình bình hành.

THỰC HÀNH
Vẽ hình bình hành, biết hai cạnh liên tiếp bằng 3 cm, 4 cm và góc xen giữa hai
cạnh đó bằng . Vẽ được là hình bình hành ( dung compa và thước thẳng) theo
hướng dẫn sau
• Kẻ cạnh AB có độ dài bằng 3cm.
• Vẽ sao cho AD = 4cm.
• Vẽ đường tròn tâm D bán kính 3cm, đường tròn tâm B
bán kính 4cm.
• Điểm C là giao điểm của 2 đường tròn.
• Khi đó ta được hình bình hành ABCD.

b. Tính chất của hình bình hành

HĐ NHÓM 4
HĐ 2: Hãy nêu các tính chất của hình bình hành mà em đã biết.

- Các góc đối bằng nhau.
- Các cạnh đối song song
- Các cạnh đối bằng nhau.
- Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

HĐ 3: Cho hình bình hành ABCD (H.3.30).
a) Chứng minh ∆ABC = ∆CDA.
Từ đó suy ra và .
b) Chứng minh ∆ABD = ∆CDB.
Từ đó suy ra 
c) Gọi giao điểm của hai đường chéo AC, BD là O. Chứng
minh ∆AOB = ∆COD.
Từ đó suy ra .
HƯỚNG DẪN:
Sử dụng khái niệm hình bình hành
các góc ở vị trí đặc biệt bằng nhau

các cạnh đối song song

KẾT LUẬN
Định lí 1: Trong hình bình hành có:
a) Các cạnh đối bằng nhau;
b) Các góc đối bằng nhau;
c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
GT

ABCD là hình bình hành;
O là giao điểm của AC và BD.

KL

a) AB = CD; AD = BC;
b)
c) .

NHẬN XÉT
Ta có: (định lí 1)
Cộng vế theo vế, ta được:
.

Trong hình bình hành, hai góc kề một cạnh bất kì thì bù nhau.

HĐ theo cặp

LUYỆN TẬP 1

Cho tam giác ABC. Từ một điểm M tùy ý trên cạnh BC, kẻ đường thẳng song song với AB,
cắt cạnh AC tại N và kẻ đường thẳng song song với AC, cắt AB tại P. Gọi I là trung điểm của
đoạn NP. Chứng minh rằng I cũng là trung điểm của đoạn thẳng AM.
Giải
Xét tứ giác ANMP ta có:
AN // MP (gt);
AP//MN (gt)
…………
Suy ra …………………….
ANMP là hình bình hành
Do có: AM và PN là hai đường chéo của hình bình hành ANMP
I…………………………(gt)
là trung điểm của PN
I cũng là trung điểm của AM
Suy ra……………………………….

TRANH LUẬN
Hình thanh cân thì có hai cạnh bên bằng nhau. Ngược lại, hình thang
có hai cạnh bên bằng nhau thì nó là hình thang cân.
Tròn sai rồi! Có trường hợp hình thang có hai cạnh bên bằng
nhau nhưng nó không phải là hình thang cân.
Theo em, bạn nào đúng? Vì sao?

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Nắm vững khái niệm và
tính chất hình bình hành

Hoàn thành các bài
tập 3.13 đến 3.16
trang 61.

Chuẩn bị trước phần
Dấu hiệu nhận biết hình
bình hành

ĐÂY LÀ NHÀ LÝ LUẬN XUẤT SẮC CỦA ĐẢNG TA

1

2

3

4

Câu 1. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A

Hình bình hành là tứ giác có hai cạnh đối song song.

B

Hình bình hành là tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau.

C

Hình bình hành là tứ giác có hai góc đối bằng nhau.

D

Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.

Câu 2. Khẳng định nào sau đây là sai?
A

Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành.

B

Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình bình hành.

C

Tứ giác có hai cặp cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

D

Tứ giác có hai cặp góc đối bằng nhau là hình bình hành.

Câu 3. Khẳng định nào sau đây là sai?
A

Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành.

B

Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành.

C

Tứ giác có hai cặp cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

D

Tứ giác có hai cặp góc đối bằng nhau là hình bình hành.
Câu 3. Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
B. Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành.
C. Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình bình hành.
D. Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.

2. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT CỦA
HÌNH BÌNH HÀNH

Dấu hiệu nhận biết hình bình hành theo cạnh
HĐ theo cặp: Chứng minh
“Nếu một tứ giác có các cạnh đối bằng nhau thì tứ giác đó có là một hình bình hành.”
GT

Tứ giác ABCD
AB=CD, AD=BC

KL

ABCD là hình bình hành

ABCD là hình bình hành
AB//CD, AD//BC (Sử dụng định nghĩa)
=, =

Định lí 2:
a) Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là một hình bình hành.
b) Tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau là một hình bình hành.
Hãy viết giải thiết, kết luận của Định lí 2.
a) GT
Tứ giác ABCD,
AB = CD; AD = BC
KL
b) GT

Tứ giác ABCD là hình bình hành.
Tứ giác ABCD,
AB // CD và AB = CD

KL

Tứ giác ABCD là hình bình hành.

Ví dụ 2 (SGK – tr59)
Cho hình bình hành . Từ kẻ cùng vuông góc với (H.3.31). Chứng minh tứ giác là hình
bình hành.
GT

là hình bình hành;

AH ⊥ BD , CK ⊥ BD ( H , K ∈ BD )
KL

là hình bình hành.

Giải
*Theo giả thiết là hình bình hành
nên và , suy ra (so le trong).
*Xét Hai tam giác vuông và
có , (cmt)
(ch – gn).
Do đó .
Mặt khác, và cùng vuông góc với nên .
* Xét Tứ giác có AH// và AH = CK
nên tứ giác là hình bình hành.(DHNB)

LUYỆN TẬP 2
Cho hình bình hành ABCD (AB > BC). Tia phân giác của góc D cắt AB tại E và tia phân
giác của góc B cắt CD tại F (H.3.32).
a) Chứng minh hai tam giác ADE và CBF là những tam giác cân, bằng nhau.
b) Tứ giác DEBF là hình gì? Tại sao?
1

1
2

1

1

2

Giải
a) Vì ABCD là hình bình hành nên ta có: .
Mà DE và BF là tia phân giác của và .
Nên ta có: (1)
Ta có: (so le trong).
cân tại A.
Tương tự ta chứng minh được: cân tại C.
+ Xét và có:
AD = BC (ABCD là hình bình hành).

= (g.c.g)

Giải

b) Xet Tứ giác DEBF
Ta có: (theo câu a)

(1)

Mà (so le trong).
(so le trong).
(dong vi)=> ED //BF

(2)

Tứ giác DEBF là hình bình hành.

THỰC HÀNH 2
Chia một sợi dây xích thành bốn đoạn: hai đoạn dài bằng nhau, hai đoạn ngắn
bằng nhau và đoạn dài, đoạn ngắn xen kẽ nhau. Hỏi khi móc hai đầu mút của sợi
dây xích đó lại để được một tứ giác ABCD (có các đỉnh tại các điểm chia) như
Hình 3.33 thì tứ giác ABCD là hình gì? Tại sao?

Giải

• Theo định lí 2a: Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là một hình bình hành.
• Vì sợi xích có đoạn dài ngắn xen kẽ nhau, hai đoạn dài bằng nhau, hai
đoạn ngắn bằng nhau nên tứ giác đó chính là hình bình hành.

3. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HÌNH BÌNH HÀNH
THEO GÓC VÀ ĐƯỜNG CHÉO

Định lí 3:
a) Tứ giác có các góc đối bằng nhau là một hình bình hành.
GT Tứ giác ABCD, có:
KL Tứ giác ABCD là hình bình hành.

b) Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là một hình
bình hành.
GT Tứ giác ABCD, có:
KL Tứ giác ABCD là hình bình hành.

Ví dụ 3 (SGK – tr60)
Trong ba tứ giác dưới đây, tứ giác nào là hình bình hành, tứ giác nào không là
hình bình hành? Vì sao?

Hình bình hành

Hình bình hành

Hình b: Không là hình bình hành vì hai góc A và C không bằng nhau

• ABCD là hình bình hành,

• ABCD là hình bình hành,

• vì: Hai Canh đối : AB= DC ;

Vì hai đường chéo AC va BD

Hai Canh đối AD = BC

cắt nhau tại trung điểm của
mỗi đường

Bài 3.15 (SGK – tr.61)
Cho hình bình hành . Gọi , lần lượt là trung điểm của , . Chứng minh
Giải
Ta có là hình bình hành;
là trung điểm , là trung điểm .
Tứ giác là hình bình hành
Vậy

Bài 3.16 (SGK – tr.61)
Trong mỗi trường hợp sau đây, tứ giác nào là hình bình hành, tứ giác nào không
là hình bình hành? Vì sao?

Giải

• Hình 3.36 a là hình bình hành, vì:
Hai góc đối :
Hai góc đối :

Giải

• Hình 3.36 b không phải hình bình hành, vì :
Hai góc đối  

Giải

Hình 3.36 c là hình bình hành, vì :
Hai góc đối :
Hai góc đối :

LUYỆN TẬP 3
Cho hai điểm A, B phân biệt và điểm O không nằm trên đường thẳng AB. Gọi A',
B' là các điểm sao cho O là trung điểm của AA', BB'. Chứng minh rằng A'B' = AB và
đường thẳng A'B' song song với đường thẳng AB.
Giải
Cho điểm: A, B, A', B' phân biệt;
GT

O không nằm trên AB.
O là trung điểm AA' và BB'.

KL

A'B' = AB; A'B' // AB.

Giải

Xét tứ giác ABA'B'
ta có: AA' và BB' là hai đường chéo của tứ giác ABA'B';
O là trung điểm của AA'và BB' ,
suy ra ABA'B' là hình bình hành (định lí 3b).

Từ đó suy ra A'B' = AB và A'B' // AB (định lí 1a).

VẬN DỤNG
Trở lại bài toán mở đầu. Em hãy vẽ hình và nêu cách vẽ con đường cần mở đi
qua O sao cho theo con đường đó, hai đoạn đường từ O tới a và tới b bằng
nhau.

Giải
- Gọi C là giao điểm của a và b. Lấy điểm D sao cho O là trung điểm của đoạn CD.
- Từ D vẽ đường thẳng song song với b, cắt a tại A và đường thẳng song song với
a, cắt b tại B.
- Ta có CD và AB là hai đường chéo của hình bình hành CADB, chúng cắt nhua tại
O nên OA = OB.
Hình minh họa:

LUYỆN TẬP

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Cho hình bình hành ABCD có  = α > 900. Ở phía ngoài hình
bình hành vẽ các tam giác đều ADE, ABF. Tam giác CEF là tam giác
gì? Chọn câu trả lời đúng nhất.
A. Tam giác  
C. Tam giác đều

 

B. Tam giác cân
D. Tam giác tù

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 2. Hãy chọn câu sai.
A. Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau
B. Hình bình hành có hai góc đối bằng nhau
C. Hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
D. Hai bình hành có hai cặp cạnh đối song song

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 3. Hãy chọn câu sai:
A. Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành
B. Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình bình hành
C. Tứ giác có hai cặp cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
D. Tứ giác có hai cặp góc đối bằng nhau là hình bình hành

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 4. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: “Tứ giác có hai đường chéo …
thì tứ giác đó là hình bình hành”.
A. Bằng nhau
B. Cắt nhau
C. Cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
D. Song song

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 5. Hãy chọn câu đúng. Cho hình bình hành ABCD có các điều kiện như
hình vẽ, trong hình có:
A. 3 hình bình hành                           
B. 5 hình bình hành
C. 4 hình bình hành                           
D. 6 hình bình hành
 
Gửi ý kiến