Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §9. Hình chữ nhật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Linh
Ngày gửi: 08h:43' 16-11-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Linh
Ngày gửi: 08h:43' 16-11-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
b
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI MÔN TOÁN
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Mành
HÌNH HỌC 8
TÓM TẮT KIẾN THỨC VỀ HÌNH CHỮ NHẬT
Hình thang cân có một góc vuông
Tiết 15: LUYỆN TẬP
I. Sửa bài tập
1. Bài 60/sgk: Tính độ dài đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của một tam giác vuông có các cạnh góc vuông bằng 7cm và 24cm
Theo định lý Pi-ta-go ta có:
BC2 = AB2 + AC2
Giải:
Vì AM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC nên:
= 72 + 242 = 625
=> BC = 25cm
2. Bài 61/sgk: Cho tam giác ABC, đường cao AH. Gọi I là trung điểm của AC, E là điểm đối xứng với H qua I. Tứ giác AHCE là hình gì? Vì sao?
Mà
Giải:
Vì I là trung điểm của AC ⇒ IA = IC.
Vì E đối xứng với H qua I⇒ IE = IH
Tứ giác AHCE có: IE = IH, IA = IC nên AHCE là hình bình hành
Do đó, tứ giác AHCE là hình chữ nhật
II. Luyện tập
1. Bài 63/sgk: Tìm x trên hình 90
x
10
5
Hình 90
Giải:
Tứ giác ABHD có
nên ABHD là hình chữ nhật
Suy ra BH = AD = x, DH = AB = 10
Khi đó: HC = 15 – 10 = 5
Xét ∆BHC vuông tại H có:
BC2 = BH2 + HC2
BH2 = BC2 - HC2
BH2 = 132 - 52 = 144
BH = 12
Vậy x = 12
2. Bài 65/sgk: Tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau. Gọi E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm các cạnh AB, BC, CD, DA. Tứ giác EFGH là hình gì ? Vì sao?
EF // HG , EF = HG
EFGH là hình chữ nhật
EFGH là hình bình hành
Chứng minh:
Ta có: CG = GD , AH = HD
Ta có: AE = EB , BF = FC
Nên HG là đường trung bình ADC
EF // HG , EF = HG
Từ (1) và (2)
Nên EFGH là hình bình hành
Chứng minh tương tự ta có: EH là đường trung bình ABD
EH // BD
Hình bình hành EFGH có
nên EFGH là hình chữ nhật
Nên EF là đường trung bình ABC
Mà
nên
Ta lại có: EF // AC
nên suy ra
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Ôn lại định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật, định lí áp dụng vào tam giác.
- Xem lại các bài tập đã làm
Làm bài tập: 64/ 100 SGK.
- Xem trước bài học 10
1
1
Hình 91
2
1
1
2
1
Hướng dẫn BT 64/99:
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Cho hình vẽ (AB // HK). Tứ giác ABKH là hình gì? Vì sao?
Giải
Xét tứ giác ABKH có:
AB // HK (gt)
AH // BK
ABKH là hình bình hành
Mà
ABKH là hình chữ nhật (dh 3).
KIỂM TRA BÀI CŨ
2. Khoảng cách từ A điểm đến đường thẳng d là gì?
Giải
Khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng d là độ dài đoạn vuông góc kẻ từ A đến d.
AH: khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng d.
Tiết 16. Đường thẳng song song
với một đường thẳng cho trước
- Cho a // b
- Lấy A a; B a
- AH là đường vuông góc kẻ từ A đến b
- BK là đường vuông góc kẻ từ B đến b
- AH = h. Tính BK theo h.
1. Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song
h
h
?
Ta nói: h là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song a và b.
Định nghĩa: Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song là khoảng cách từ một điểm tùy ý trên đường thẳng này đến đường thẳng kia.
Áp dụng: Trong các hình vẽ sau, trường hợp nào h là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song a và b.
2. Tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước
d
Các điểm A, A1, A2, ….. cách đường thẳng d một khoảng bằng h nằm trên đường nào?
Các điểm A, A1, A2,…. cách đường thẳng d một khoảng bằng h nằm trên hai đường thẳng song song với đường thẳng d và cách d một khoảng bằng h.
Tính chất: Các điểm cách đường thẳng b một khoảng bằng h nằm trên hai đường thẳng song song với b và cách b một khoảng bằng h.
2. Tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước
?3. Xét các tam giác ABC có cạnh BC cố định, đường cao ứng với cạnh BC luôn luôn bằng 2cm (h. 95). Đỉnh A của tam giác đó nằm trên đường nào?
Đỉnh A của các ABC nằm trên hai đường thẳng song song với BC và cách BC một khoảng bằng 2cm.
Nhận xét: Tập hợp các điểm cách một đường thẳng cố định một khoảng bằng h không đổi là hai đường thẳng song song với đường thẳng đó và cách đường thẳng đó một khoảng bằng h.
BT 69/ 103: Nối mỗi ý (1), (2), (3), (4)
với một trong các ý (5), (6), (7), (8) để được khẳng định đúng.
Dụng cụ vạch đường thẳng song song của thợ mộc, thợ cơ khí.
Tơ- ruýt - canh
- Học thuộc định nghĩa khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước, tập hợp các điểm cách đều một đường thẳng cố định một khoảng bằng h không đổi.
Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các bài tập và ví dụ đã giải.
- Làm bài tập 67/102
Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập
Hướng dẫn BT 67/102:
+ Áp dụng đ/lí 1 (đtb tam giác) vào ADD’
suy ra AC’ = C’D’ (1)
+ Áp dụng đ/lí 3 (đtb hình thang) vào hình thang CC’BE
suy ra C’D’ = D’B (2)
Từ (1) và (2) suy ra: đpcm.
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI MÔN TOÁN
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Mành
HÌNH HỌC 8
TÓM TẮT KIẾN THỨC VỀ HÌNH CHỮ NHẬT
Hình thang cân có một góc vuông
Tiết 15: LUYỆN TẬP
I. Sửa bài tập
1. Bài 60/sgk: Tính độ dài đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của một tam giác vuông có các cạnh góc vuông bằng 7cm và 24cm
Theo định lý Pi-ta-go ta có:
BC2 = AB2 + AC2
Giải:
Vì AM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC nên:
= 72 + 242 = 625
=> BC = 25cm
2. Bài 61/sgk: Cho tam giác ABC, đường cao AH. Gọi I là trung điểm của AC, E là điểm đối xứng với H qua I. Tứ giác AHCE là hình gì? Vì sao?
Mà
Giải:
Vì I là trung điểm của AC ⇒ IA = IC.
Vì E đối xứng với H qua I⇒ IE = IH
Tứ giác AHCE có: IE = IH, IA = IC nên AHCE là hình bình hành
Do đó, tứ giác AHCE là hình chữ nhật
II. Luyện tập
1. Bài 63/sgk: Tìm x trên hình 90
x
10
5
Hình 90
Giải:
Tứ giác ABHD có
nên ABHD là hình chữ nhật
Suy ra BH = AD = x, DH = AB = 10
Khi đó: HC = 15 – 10 = 5
Xét ∆BHC vuông tại H có:
BC2 = BH2 + HC2
BH2 = BC2 - HC2
BH2 = 132 - 52 = 144
BH = 12
Vậy x = 12
2. Bài 65/sgk: Tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau. Gọi E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm các cạnh AB, BC, CD, DA. Tứ giác EFGH là hình gì ? Vì sao?
EF // HG , EF = HG
EFGH là hình chữ nhật
EFGH là hình bình hành
Chứng minh:
Ta có: CG = GD , AH = HD
Ta có: AE = EB , BF = FC
Nên HG là đường trung bình ADC
EF // HG , EF = HG
Từ (1) và (2)
Nên EFGH là hình bình hành
Chứng minh tương tự ta có: EH là đường trung bình ABD
EH // BD
Hình bình hành EFGH có
nên EFGH là hình chữ nhật
Nên EF là đường trung bình ABC
Mà
nên
Ta lại có: EF // AC
nên suy ra
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Ôn lại định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật, định lí áp dụng vào tam giác.
- Xem lại các bài tập đã làm
Làm bài tập: 64/ 100 SGK.
- Xem trước bài học 10
1
1
Hình 91
2
1
1
2
1
Hướng dẫn BT 64/99:
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Cho hình vẽ (AB // HK). Tứ giác ABKH là hình gì? Vì sao?
Giải
Xét tứ giác ABKH có:
AB // HK (gt)
AH // BK
ABKH là hình bình hành
Mà
ABKH là hình chữ nhật (dh 3).
KIỂM TRA BÀI CŨ
2. Khoảng cách từ A điểm đến đường thẳng d là gì?
Giải
Khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng d là độ dài đoạn vuông góc kẻ từ A đến d.
AH: khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng d.
Tiết 16. Đường thẳng song song
với một đường thẳng cho trước
- Cho a // b
- Lấy A a; B a
- AH là đường vuông góc kẻ từ A đến b
- BK là đường vuông góc kẻ từ B đến b
- AH = h. Tính BK theo h.
1. Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song
h
h
?
Ta nói: h là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song a và b.
Định nghĩa: Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song là khoảng cách từ một điểm tùy ý trên đường thẳng này đến đường thẳng kia.
Áp dụng: Trong các hình vẽ sau, trường hợp nào h là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song a và b.
2. Tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước
d
Các điểm A, A1, A2, ….. cách đường thẳng d một khoảng bằng h nằm trên đường nào?
Các điểm A, A1, A2,…. cách đường thẳng d một khoảng bằng h nằm trên hai đường thẳng song song với đường thẳng d và cách d một khoảng bằng h.
Tính chất: Các điểm cách đường thẳng b một khoảng bằng h nằm trên hai đường thẳng song song với b và cách b một khoảng bằng h.
2. Tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước
?3. Xét các tam giác ABC có cạnh BC cố định, đường cao ứng với cạnh BC luôn luôn bằng 2cm (h. 95). Đỉnh A của tam giác đó nằm trên đường nào?
Đỉnh A của các ABC nằm trên hai đường thẳng song song với BC và cách BC một khoảng bằng 2cm.
Nhận xét: Tập hợp các điểm cách một đường thẳng cố định một khoảng bằng h không đổi là hai đường thẳng song song với đường thẳng đó và cách đường thẳng đó một khoảng bằng h.
BT 69/ 103: Nối mỗi ý (1), (2), (3), (4)
với một trong các ý (5), (6), (7), (8) để được khẳng định đúng.
Dụng cụ vạch đường thẳng song song của thợ mộc, thợ cơ khí.
Tơ- ruýt - canh
- Học thuộc định nghĩa khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước, tập hợp các điểm cách đều một đường thẳng cố định một khoảng bằng h không đổi.
Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các bài tập và ví dụ đã giải.
- Làm bài tập 67/102
Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập
Hướng dẫn BT 67/102:
+ Áp dụng đ/lí 1 (đtb tam giác) vào ADD’
suy ra AC’ = C’D’ (1)
+ Áp dụng đ/lí 3 (đtb hình thang) vào hình thang CC’BE
suy ra C’D’ = D’B (2)
Từ (1) và (2) suy ra: đpcm.
 








Các ý kiến mới nhất