Bài 17. Hô hấp ở động vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Phụng
Ngày gửi: 13h:52' 18-01-2021
Dung lượng: 12.3 MB
Số lượt tải: 316
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Phụng
Ngày gửi: 13h:52' 18-01-2021
Dung lượng: 12.3 MB
Số lượt tải: 316
Số lượt thích:
0 người
SINH LÝ HÔ HẤP
GV hướng dẫn: Nguyễn Thị Giang An
Sinh viên: Lê Thị Minh Phụng
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
NỘI DUNG
VIRUS CORONAR
CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA Ở ĐỘNG VẬT
KHÁI NIỆM HÔ HẤP
I. KHÁI NIỆM HỆ HÔ HẤP:
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Hô hấp bao gồm các quá trình hô hấp ngoài, hô hấp trong và vận chuyển khí.
II. CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA Ở ĐỘNG VẬT
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Hệ hô hấp đc tiến hóa từ những loài cơ quan hô hấp:
Chưa phân hóa (trùng biến hình, thủy tức..)
Có cơ quan hô hấp đơn giản qua da (giun đất )
Nhờ hệ ống khí ( châu chấu),
hô hấp bằng phổi và da ( ếch đồng)
Hoàn chỉnh hệ hô hấp gồm khí quản, phế quản và phổi ( các loài thú, các loài động vật có vú)
II. CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA Ở ĐỘNG VẬT
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
1. Hô hấp qua bề mặt cơ thể:
Động vật đơn bào (amip, trùng dày,...), đa bào bậc thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp)
Mỏng và ẩm ướt giúp khí khuếch tán qua dễ dàng
Có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp
Hệ hô hấp chưa phân hóa
Hô hấp bằng bề mặt tế bào hoặc bề mặt cơ thể
II. CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA Ở ĐỘNG VẬT
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
2. Hô hấp bằng hệ thống ống khí:
Các loại côn trùng
Hô hấp bằng ống khí
Hệ thống ống khí được cấu tạo từ những ống dẫn chứa không khí phân nhánh nhỏ dần và tiếp xúc trực tiếp với tế bào
Sự thông khí được thực hiện nhờ sự co giãn của phần bụng.
II. CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA Ở ĐỘNG VẬT
2. Hô hấp bằng hệ thống ống khí:
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
II. CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA Ở ĐỘNG VẬT
3. Hô hấp bằng mang:
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Các loài cá, chân khớp (tôm, cua), thân mềm (trai, ốc)
Mang có các cung mang, trên các cung mang có phiến mang có bề mặt mỏng và chứa rất nhiều mao mạch máu.
Mao mạch trong mang song song và ngược chiều với chiều chảy của dòng nước
II. CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA Ở ĐỘNG VẬT
3. Hô hấp bằng mang:
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
II. CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA Ở ĐỘNG VẬT
4. Hô hấp bằng phổi:
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Các loài động vật sống trên cạn như Bò sát, Chim và Thú (người)
II. CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA Ở ĐỘNG VẬT
4. Hô hấp bằng phổi:
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Phổi thú có nhiều phế nang, phế nang có bề mặt mỏng và có mạng lưới mao mạch máu dày đặc.
Phổi chim có thêm nhiều ống khí.
Sự thông khí chủ yếu nhờ các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang thân (bò sát), khoang bụng (chim) hoặc lồng ngực (thú); hoặc nhờ sự nâng lên, hạ xuống của thềm miệng (lưỡng cư).
II. CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA Ở ĐỘNG VẬT
4. Hô hấp bằng phổi:
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
II. CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA Ở ĐỘNG VẬT
4. Hô hấp bằng phổi:
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
ĐV có vú hít vào bằng cách di chuyển cơ hoành để giảm áp suất không khí trong khoang ngực và kéo không khí vào phổi. Khi hít vào thì phổi đầy không khí có oxy, khi thực hiện hô hấp thì không khí trong phổi nghèo oxy, khi thở ra thì phổi "lép kẹp". Ở mực nước biển, tổng áp suất của khí quyển là 760 mmHg và khoang ngực của con người luôn luôn ở áp suất thấp hơn so với môi trường bên ngoài.
II. CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA Ở ĐỘNG VẬT
4. Hô hấp bằng phổi:
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Khác với động vật có vú, ngoài phổi, hệ thống hô hấp của chim còn có các túi khí phân bố ở phần đầu và đuôi của cơ thể. Cách bố trí của hệ thống túi khí này khiến cho khi hít vào hoặc thở ra, phổi của chim cũng có đầy không khí giàu oxi (giống như không khí bên ngoài).
II. CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA Ở ĐỘNG VẬT
4. Hô hấp bằng phổi:
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
III. VIRUS CORONAR
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
III. VIRUS CORONAR
1. Virus Coronar:
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Virus này được xác định trong một cuộc điều tra ổ dịch bắt nguồn từ khu chợ lớn chuyên bán hải sản và động vật ở Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc. 2019-nCoV là chủng virus mới chưa được xác định trước đó.
Ngoài chủng virus coronar mới phát hiện này, đã có 6 chủng virus Corona khác được biết tới ngày nay có khả năng lây nhiễm ở người.
Virus Corona 2019 (2019-nCoV) là một loại virus đường hô hấp mới gây bệnh viêm đường hô hấp cấp ở người và cho thấy có sự lây lan từ người sang người.
III. VIRUS CORONAR
1. Virus Coronar:
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Thời gian ủ bệnh được hiểu là khoảng thời gian từ khi bị lây nhiễm virus cho tới khi khởi phát các triệu chứng bệnh. Thời gian ủ bệnh viêm phổi cấp ước tính trong khoảng 14 ngày.
III. VIRUS CORONAR
2. Cơ chế truyền nhiễm:
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Virus lây lan qua các giọt nhỏ trong không khí do ho hoặc hắt hơi xâm nhập qua mũi, miệng hoặc mắt của những người ở gần. Các virus trong những giọt này di chuyển nhanh chóng vào đường mũi của bạn và đến màng nhầy ở phía sau cổ họng, gắn vào một thụ thể đặc biệt trong các tế bào.
Virus corona có các protein gai đâm ra từ bề mặt của chúng, và các gai này bám vào màng tế bào, cho phép vật liệu di truyền virus xâm nhập tế bào người
III. VIRUS CORONAR
2. Cơ chế truyền nhiễm:
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Quá trình đó ảnh hưởng tới hô hấp thế nào?
Khi các bản sao của virus nhân lên, chúng bùng phát và lây nhiễm các tế bào lân cận. Các triệu chứng thường bắt đầu ở phía sau cổ họng với đau họng và ho khan.
Sau đó, virus này "bò dần dần xuống các ống phế quản". Khi virus đến phổi, màng nhầy của chúng bị viêm. Điều đó có thể làm hỏng phế nang hoặc túi phổi và chúng phải làm việc nhiều hơn để thực hiện chức năng cung cấp oxy cho máu lưu thông khắp cơ thể chúng ta và loại bỏ carbon dioxide khỏi máu để có thể thở ra.
Sự sưng tấy và dòng lưu thông oxy bị suy yếu có thể khiến những khu vực đó trong phổi chứa đầy chất lỏng, mủ và tế bào chết. Viêm phổi, một dạng nhiễm trùng, có thể xảy ra.
Một số người khó thở đến mức cần phải đặt máy thở. Trong những trường hợp xấu nhất, được gọi là Hội chứng Suy hô hấp Cấp tính, phổi chứa quá nhiều chất lỏng mà không có sự hỗ trợ hô hấp nào có thể giúp đỡ, và bệnh nhân chết.
III. VIRUS CORONAR
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
3. Triệu chứng:
III. VIRUS CORONAR
4. Biện pháp:
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
– Cần che mũi và miệng khi ho, xì mũi bằng khăn/giấy dùng 1 lần
– Thường xuyên súc họng bằng nước sát khuẩn miệng
– Tránh tiếp xúc bất kỳ ai có dấu hiệu/triệu chứng cảm lạnh hoặc triệu chứng như cúm
– Nên hạn chế đi ra ngoài, hạn chế đám đông, bớt đi lễ hội, chùa chiền
– Ăn uống điều độ, uống nhiều nước, vận động đều đặn
– Khi ra ngoài cần đeo khẩu trang, thường xuyên rửa tay, hạn chế ngồi phòng máy lạnh
– Nhà cửa giữ sạch sẽ, thông thoáng, có ánh nắng càng tốt
– Nếu thấy có biểu hiện của bệnh viêm đường hô hấp cấp tính, phải thông báo ngay cho cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn, cách ly và điều trị phù hợp
III. VIRUS CORONAR
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
III. VIRUS CORONAR
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Thank You !
GV hướng dẫn: Nguyễn Thị Giang An
Sinh viên: Lê Thị Minh Phụng
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
NỘI DUNG
VIRUS CORONAR
CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA Ở ĐỘNG VẬT
KHÁI NIỆM HÔ HẤP
I. KHÁI NIỆM HỆ HÔ HẤP:
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Hô hấp bao gồm các quá trình hô hấp ngoài, hô hấp trong và vận chuyển khí.
II. CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA Ở ĐỘNG VẬT
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Hệ hô hấp đc tiến hóa từ những loài cơ quan hô hấp:
Chưa phân hóa (trùng biến hình, thủy tức..)
Có cơ quan hô hấp đơn giản qua da (giun đất )
Nhờ hệ ống khí ( châu chấu),
hô hấp bằng phổi và da ( ếch đồng)
Hoàn chỉnh hệ hô hấp gồm khí quản, phế quản và phổi ( các loài thú, các loài động vật có vú)
II. CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA Ở ĐỘNG VẬT
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
1. Hô hấp qua bề mặt cơ thể:
Động vật đơn bào (amip, trùng dày,...), đa bào bậc thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp)
Mỏng và ẩm ướt giúp khí khuếch tán qua dễ dàng
Có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp
Hệ hô hấp chưa phân hóa
Hô hấp bằng bề mặt tế bào hoặc bề mặt cơ thể
II. CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA Ở ĐỘNG VẬT
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
2. Hô hấp bằng hệ thống ống khí:
Các loại côn trùng
Hô hấp bằng ống khí
Hệ thống ống khí được cấu tạo từ những ống dẫn chứa không khí phân nhánh nhỏ dần và tiếp xúc trực tiếp với tế bào
Sự thông khí được thực hiện nhờ sự co giãn của phần bụng.
II. CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA Ở ĐỘNG VẬT
2. Hô hấp bằng hệ thống ống khí:
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
II. CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA Ở ĐỘNG VẬT
3. Hô hấp bằng mang:
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Các loài cá, chân khớp (tôm, cua), thân mềm (trai, ốc)
Mang có các cung mang, trên các cung mang có phiến mang có bề mặt mỏng và chứa rất nhiều mao mạch máu.
Mao mạch trong mang song song và ngược chiều với chiều chảy của dòng nước
II. CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA Ở ĐỘNG VẬT
3. Hô hấp bằng mang:
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
II. CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA Ở ĐỘNG VẬT
4. Hô hấp bằng phổi:
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Các loài động vật sống trên cạn như Bò sát, Chim và Thú (người)
II. CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA Ở ĐỘNG VẬT
4. Hô hấp bằng phổi:
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Phổi thú có nhiều phế nang, phế nang có bề mặt mỏng và có mạng lưới mao mạch máu dày đặc.
Phổi chim có thêm nhiều ống khí.
Sự thông khí chủ yếu nhờ các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang thân (bò sát), khoang bụng (chim) hoặc lồng ngực (thú); hoặc nhờ sự nâng lên, hạ xuống của thềm miệng (lưỡng cư).
II. CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA Ở ĐỘNG VẬT
4. Hô hấp bằng phổi:
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
II. CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA Ở ĐỘNG VẬT
4. Hô hấp bằng phổi:
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
ĐV có vú hít vào bằng cách di chuyển cơ hoành để giảm áp suất không khí trong khoang ngực và kéo không khí vào phổi. Khi hít vào thì phổi đầy không khí có oxy, khi thực hiện hô hấp thì không khí trong phổi nghèo oxy, khi thở ra thì phổi "lép kẹp". Ở mực nước biển, tổng áp suất của khí quyển là 760 mmHg và khoang ngực của con người luôn luôn ở áp suất thấp hơn so với môi trường bên ngoài.
II. CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA Ở ĐỘNG VẬT
4. Hô hấp bằng phổi:
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Khác với động vật có vú, ngoài phổi, hệ thống hô hấp của chim còn có các túi khí phân bố ở phần đầu và đuôi của cơ thể. Cách bố trí của hệ thống túi khí này khiến cho khi hít vào hoặc thở ra, phổi của chim cũng có đầy không khí giàu oxi (giống như không khí bên ngoài).
II. CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA Ở ĐỘNG VẬT
4. Hô hấp bằng phổi:
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
III. VIRUS CORONAR
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
III. VIRUS CORONAR
1. Virus Coronar:
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Virus này được xác định trong một cuộc điều tra ổ dịch bắt nguồn từ khu chợ lớn chuyên bán hải sản và động vật ở Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc. 2019-nCoV là chủng virus mới chưa được xác định trước đó.
Ngoài chủng virus coronar mới phát hiện này, đã có 6 chủng virus Corona khác được biết tới ngày nay có khả năng lây nhiễm ở người.
Virus Corona 2019 (2019-nCoV) là một loại virus đường hô hấp mới gây bệnh viêm đường hô hấp cấp ở người và cho thấy có sự lây lan từ người sang người.
III. VIRUS CORONAR
1. Virus Coronar:
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Thời gian ủ bệnh được hiểu là khoảng thời gian từ khi bị lây nhiễm virus cho tới khi khởi phát các triệu chứng bệnh. Thời gian ủ bệnh viêm phổi cấp ước tính trong khoảng 14 ngày.
III. VIRUS CORONAR
2. Cơ chế truyền nhiễm:
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Virus lây lan qua các giọt nhỏ trong không khí do ho hoặc hắt hơi xâm nhập qua mũi, miệng hoặc mắt của những người ở gần. Các virus trong những giọt này di chuyển nhanh chóng vào đường mũi của bạn và đến màng nhầy ở phía sau cổ họng, gắn vào một thụ thể đặc biệt trong các tế bào.
Virus corona có các protein gai đâm ra từ bề mặt của chúng, và các gai này bám vào màng tế bào, cho phép vật liệu di truyền virus xâm nhập tế bào người
III. VIRUS CORONAR
2. Cơ chế truyền nhiễm:
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Quá trình đó ảnh hưởng tới hô hấp thế nào?
Khi các bản sao của virus nhân lên, chúng bùng phát và lây nhiễm các tế bào lân cận. Các triệu chứng thường bắt đầu ở phía sau cổ họng với đau họng và ho khan.
Sau đó, virus này "bò dần dần xuống các ống phế quản". Khi virus đến phổi, màng nhầy của chúng bị viêm. Điều đó có thể làm hỏng phế nang hoặc túi phổi và chúng phải làm việc nhiều hơn để thực hiện chức năng cung cấp oxy cho máu lưu thông khắp cơ thể chúng ta và loại bỏ carbon dioxide khỏi máu để có thể thở ra.
Sự sưng tấy và dòng lưu thông oxy bị suy yếu có thể khiến những khu vực đó trong phổi chứa đầy chất lỏng, mủ và tế bào chết. Viêm phổi, một dạng nhiễm trùng, có thể xảy ra.
Một số người khó thở đến mức cần phải đặt máy thở. Trong những trường hợp xấu nhất, được gọi là Hội chứng Suy hô hấp Cấp tính, phổi chứa quá nhiều chất lỏng mà không có sự hỗ trợ hô hấp nào có thể giúp đỡ, và bệnh nhân chết.
III. VIRUS CORONAR
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
3. Triệu chứng:
III. VIRUS CORONAR
4. Biện pháp:
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
– Cần che mũi và miệng khi ho, xì mũi bằng khăn/giấy dùng 1 lần
– Thường xuyên súc họng bằng nước sát khuẩn miệng
– Tránh tiếp xúc bất kỳ ai có dấu hiệu/triệu chứng cảm lạnh hoặc triệu chứng như cúm
– Nên hạn chế đi ra ngoài, hạn chế đám đông, bớt đi lễ hội, chùa chiền
– Ăn uống điều độ, uống nhiều nước, vận động đều đặn
– Khi ra ngoài cần đeo khẩu trang, thường xuyên rửa tay, hạn chế ngồi phòng máy lạnh
– Nhà cửa giữ sạch sẽ, thông thoáng, có ánh nắng càng tốt
– Nếu thấy có biểu hiện của bệnh viêm đường hô hấp cấp tính, phải thông báo ngay cho cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn, cách ly và điều trị phù hợp
III. VIRUS CORONAR
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
III. VIRUS CORONAR
SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Thank You !
 








Các ý kiến mới nhất