Hô hấp ở động vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Công Cảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:11' 19-01-2008
Dung lượng: 815.0 KB
Số lượt tải: 909
Nguồn:
Người gửi: Ngô Công Cảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:11' 19-01-2008
Dung lượng: 815.0 KB
Số lượt tải: 909
Số lượt thích:
0 người
Hô hấp ở động vật
I. Khái niêm về hô hấp ở động vật:
1. Khái niệm:
Hô hấp là tập hợp những quá trình trong đó cơ thể lấy 02 từ môi trường bên ngoài để oxi hoá các chất trong tế bào và giải phóng CO2 ra ngoài.
2. Các dạng hô hấp:
- Hô hấp ngoài : Là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường thông qua bề mặt trao dổi khí.
- Hô hấp trong : là quá trinh trao đổi khí giữa tees bào với môi trường xung quanh( máu, nước) trong nội bộ cơ thể.
- Hô hấp tế bào : Là quá trình oxi hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạ động sống.
II. Bề mặt trao đổi khí.
1. Khái niệm về bề mặt trao đổi khí
Bề mặt trao đổi khí của cơ quan hô hấp là nơi diễn ra quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường xung quanh qua đó lấy 02 và thải CO2 ra ngoài môi trường.
2. Các yêu cầu của bề mặt trao đổi khí
-Bề mặt trao đổi khí rộng
- Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt
- Bề mặt trao đổi khí có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.
- Có sự lưu thông khí
III. Các hình thức hô hấp
Hãy nghiên cứu hình 17.1; 17.2 và hình trên máy kết hợp với SGK và thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1
Phiếu học tập số 1
III. Các hình thức hô hấp
Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.
Trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
Hô hấp bằng mang.
- Đại diện : Cá, Thân mềm( trai, ốc?), chân khớp ở nước ( tôm, cua)
Mang có cấu tạo thích nghi với trao đổi khí trong nước: Diện tích bề mặt lớn trao đổi khí trong nước có hiệu quả.
Miệng và nắp mang đóng mở nhịp nhàng tạo dòng chảy 1 chiều và liên tục giàu 02
Dòng nước qua mang song song và ngược chiều với mạch mạch máu tăng hiệu suất trao đổi khí cao
4. Hô hấp bằng phổi
- Đại diện: Động vật có xương sống ở cạn như lưỡng cư, Bò sát, chim, thú
4. Hô hấp bằng phổi
- Đại diện : Động vật có xương sống ở cạn như lưỡng cư, Bò sát, chim, thú
- Cơ quan hô hấp: là phổi có nhiều phế nang làm tăng bề mặt trao đổi khí giúp trao đổi khí có hiệu quả cao .
Sự lưu thông khí: Do các cơ hô hấp co giãn làm thay đổi thể tích khoang bụng hoặc lồng ngực tạo ra sự chênh lệch áp suất tràn vào hay tống ra khỏi phổi dễ dàng.
Hãy chọn phương án đúng hoặc đúng nhất ttrong các câu sau:
Câu 1: Hình thức trao đổi khí tiến hoá thể hiện ở :
A. diện tích bề mặt trao đổi khí
B. môi trường sống
C. cách thức hô hấp
D. sắc tố hô hấp
Câu 2 : các nhóm động vật hô hấp bằng phổi nhóm nào có cơ quan hô hấp phát triển nhất
A. ếch nhái
B. bò sát
C. cá sấu, thằn lằn
D. thú
Câu 3: Vì sao cá lên cạn sau một thời gian sẽ chết
A. Hàm lượng O2 trong không khí thấp
B. Vì độ ẩm trên cạn thấp
C. mang không có khả năng hấp thụ O2 trong không khí
D. nhiệt độ trên cạn cao
I. Khái niêm về hô hấp ở động vật:
1. Khái niệm:
Hô hấp là tập hợp những quá trình trong đó cơ thể lấy 02 từ môi trường bên ngoài để oxi hoá các chất trong tế bào và giải phóng CO2 ra ngoài.
2. Các dạng hô hấp:
- Hô hấp ngoài : Là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường thông qua bề mặt trao dổi khí.
- Hô hấp trong : là quá trinh trao đổi khí giữa tees bào với môi trường xung quanh( máu, nước) trong nội bộ cơ thể.
- Hô hấp tế bào : Là quá trình oxi hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạ động sống.
II. Bề mặt trao đổi khí.
1. Khái niệm về bề mặt trao đổi khí
Bề mặt trao đổi khí của cơ quan hô hấp là nơi diễn ra quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường xung quanh qua đó lấy 02 và thải CO2 ra ngoài môi trường.
2. Các yêu cầu của bề mặt trao đổi khí
-Bề mặt trao đổi khí rộng
- Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt
- Bề mặt trao đổi khí có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.
- Có sự lưu thông khí
III. Các hình thức hô hấp
Hãy nghiên cứu hình 17.1; 17.2 và hình trên máy kết hợp với SGK và thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1
Phiếu học tập số 1
III. Các hình thức hô hấp
Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.
Trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
Hô hấp bằng mang.
- Đại diện : Cá, Thân mềm( trai, ốc?), chân khớp ở nước ( tôm, cua)
Mang có cấu tạo thích nghi với trao đổi khí trong nước: Diện tích bề mặt lớn trao đổi khí trong nước có hiệu quả.
Miệng và nắp mang đóng mở nhịp nhàng tạo dòng chảy 1 chiều và liên tục giàu 02
Dòng nước qua mang song song và ngược chiều với mạch mạch máu tăng hiệu suất trao đổi khí cao
4. Hô hấp bằng phổi
- Đại diện: Động vật có xương sống ở cạn như lưỡng cư, Bò sát, chim, thú
4. Hô hấp bằng phổi
- Đại diện : Động vật có xương sống ở cạn như lưỡng cư, Bò sát, chim, thú
- Cơ quan hô hấp: là phổi có nhiều phế nang làm tăng bề mặt trao đổi khí giúp trao đổi khí có hiệu quả cao .
Sự lưu thông khí: Do các cơ hô hấp co giãn làm thay đổi thể tích khoang bụng hoặc lồng ngực tạo ra sự chênh lệch áp suất tràn vào hay tống ra khỏi phổi dễ dàng.
Hãy chọn phương án đúng hoặc đúng nhất ttrong các câu sau:
Câu 1: Hình thức trao đổi khí tiến hoá thể hiện ở :
A. diện tích bề mặt trao đổi khí
B. môi trường sống
C. cách thức hô hấp
D. sắc tố hô hấp
Câu 2 : các nhóm động vật hô hấp bằng phổi nhóm nào có cơ quan hô hấp phát triển nhất
A. ếch nhái
B. bò sát
C. cá sấu, thằn lằn
D. thú
Câu 3: Vì sao cá lên cạn sau một thời gian sẽ chết
A. Hàm lượng O2 trong không khí thấp
B. Vì độ ẩm trên cạn thấp
C. mang không có khả năng hấp thụ O2 trong không khí
D. nhiệt độ trên cạn cao
 








Các ý kiến mới nhất