Bài 12. Hô hấp ở thực vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thảo
Ngày gửi: 21h:37' 23-10-2021
Dung lượng: 462.9 KB
Số lượt tải: 167
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thảo
Ngày gửi: 21h:37' 23-10-2021
Dung lượng: 462.9 KB
Số lượt tải: 167
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Năng suất sinh học là tổng lượng chất khô tích lũy được.
A. Mỗi giờ trên 1 ha trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
B. Mỗi tháng trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
C. Mỗi phút trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
D. Mỗi ngày trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
Câu 2: Cường độ quang hợp là chỉ số thể hiện… hoạt động của bộ máy quang hợp.
A. Năng suất.
B. Hiệu suất.
C. Tần suất.
D. Cả A, B và C.
Tại sao để nhiều cây cảnh ở trong phòng ngủ vào ban đêm ta lại thấy khó thở?
Bài 12: Hô hấp ở thực vật.
Hô hấp ở thực vật là gì?
I. Khái quát về hô hấp ở thực vật.
1. Khái niệm.
- Là quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó các phân tử cacbohidrat bị phân giải đến CO2 và H2O, một phần năng lượng giải phóng ra được tích lũy trong ATP.
2. Phương trình hô hấp tổng quát.
C6H12O6 + 6 CO2 6 CO2 + 6 H2O + Năng lượng (Nhiệt + ATP).
Hô hấp ở thực vật có vai trò gì?
3. Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật.
+ Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.
+ Năng lượng tích lũy trong phân tử ATP được sử dụng cho nhiều hoạt động sống của cây.
+ Hô hấp tạo ra sản phẩm trung gian cho quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.
2. Phương trình hô hấp tổng quát.
C6H12O6 + 6 CO2 6 CO2 + 6 H2O + Năng lượng (Nhiệt + ATP).
Hô hấp ở thực vật diễn ra theo mấy con đường?
II. Con đường hô hấp ở thực vật.
1.Phân giải kị khí.
*) Điều kiện: không có sự tham gia của O2.
*) Diễn biến: gồm 2 giai đoạn:
- Đường phân: C6H12O6 2 Axit piruvic + 2ATP
- Lên men: là quá trình chuyển hóa axit piruvic thành rượu etylic + CO2 hoặc axit lactic.
*) Vị trí: Tế bào chất.
2. Phân giải hiếu khí
+ Chu trình Crep: xảy ra trong chất nền của ti thể. Khi có O2, axit piruvic đi từ tế bào chất vào ti thể, chuyển hóa theo chu trình Crep và bị oxi hóa hoàn toàn.
+ Chuỗi chuyền electron: xảy ra ở màng trong ti thể, hidro tách ra từ axit piruvic kết hợp với O2 H2O, tích lũy được 36 ATP.
Phiếu học tập
Phân biệt phân giải kị khí và phân giải hiếu khí:
Tiêu chí
Phân giải kị khí
Phân giải hiếu khí
10 phút chuẩn bị
Điều kiện
Nơi xảy ra
Các giai đoạn
Sản phẩm cuối cùng
Năng lượng
* Phân giải kị khí có thể xảy ra: - Trong rễ cây khi bị ngập úng
- Trong hạt khi ngâm vào nước
- Trong những trường hợp cây ở điều kiện thiếu ô xi
II .CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
1, Phân giải kị khí
- Đường phân: - Là quá trình phân giải glucô thành A.Piruvic - Diễn ra trong tế bào chất
C6H1206 2ATP + H20 + A.Piruvic (CH3C0C00H)
- Lên men:
A.Piruvic(CH3C0C00H) CO2 + rượu Etilic ( C2H50H)
hoặc A.Lactic ( C3H603)
H 7. khái niệm, nơi xảy ra đường phân sản phẩm tạo thành ?
H 6. Phân giải kị khí xảy ra ở cơ quan nào của TV? Gồm mấy giai đoạn?
* Phân giải kị khí có thể xảy ra: - Trong rễ cây khi bị ngập úng
- Trong hạt khi ngâm vào nước
- Trong những trường hợp cây ở điều kiện thiếu ô xi
* Phân giải kị khí gồm 2 giai đoạn: -> Đường phân
-> Lên men
I.KHÁI QUÁT VỀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
Phiếu học tập
Phân biệt phân giải kị khí và phân giải hiếu khí:
Tiêu chí
Điều kiện
Nơi xảy ra
Các giai đoạn
Sản phẩm cuối cùng
Năng lượng
Phân giải kị khí
Phân giải hiếu khí
Không có oxi
Có oxi
Tế bào chất
Chủ yếu ở ti thể
2 giai đoạn: đường phân và lên men
3 giai đoạn: đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron
Rượu etylic + CO2 hoặc axit lactic
CO2 và H2O
2 ATP
38 ATP
RiDP
APG
(C3)
Glicolat
(C2)
Lục lạp
hυ
Glicolat
Glioxilat
O2
(CHOCOOH)
(CH2OHCOOH)
Glixin
(NH2CH2COOH)
Serin
CO2
Peroxixom
Ti thể
III– HÔ HẤP SÁNG
Sơ đồ hô hấp sáng ở thực vật C3
HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
Glixin
(NH2CH2COOH)
- Khái niệm:Là quá trình hấp thụ khí O2 và giải phóng CO2 ngoài sáng.
- Điều kiện:Cường độ ánh sáng cao, tại lục lạp của thực vật C3, cạn kiệt CO2.
- Nguyên liệu: O2.
- Sản phẩm:CO2.
- Nơi xảy ra: Lục lạp, perôxixôm, ti thể
- Hậu quả: Gây lãng phí sản phẩm quang hợp.
IV. Quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường.
1.Mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp.
Dựa vào kiến thức về quang hợp và hô hấp hãy chứng minh quang hợp là tiền đề cho hô hấp và ngược lại?
6 CO2 + 6 H2O C6H12O6 + 6 O2
2. Mối quan hệ giữa hô hấp với môi trường.
a. Nước.
- Nước cần cho hô hấp, mất nước làm giảm cường độ hô hấp.
b.Nhiệt độ.
- Khi nhiệt độ tăng, cường độ hô hấp tăng theo đến giới hạn mà hoạt động của tế bào vẫn còn bình thường.
c. Oxi: là nguyên liệu của quá trình hô hấp.
d. Hàm lượng CO2.
- CO2 là sản phẩm của hô hấp vì vậy nếu CO2 được tích lại sẽ ức chế hô hấp
sử dụng CO2 trong bảo quản nông sản.
IV. Quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường.
1.Mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp.
Câu 1: Chu trình Crep diễn ra trong.
A. Chất nền của ti thể B. Tế bào chất C. Lục lạp D. Nhân
Câu 2: Giai đoạn đường phân diễn ra tại:
A. Ti thể B. Tế bào chất C. Lục lạp D. Nhân
Câu 3: Sản phẩm của phân giải kị khí ( đường phân và lên men) từ axit piruvic là:
A. Rượu etylic + CO2 + năng lượng.
B. Axit lactic + CO2 + năng lượng.
C. Rượu etylic + năng lượng.
D. Rượu etylic + CO2.
Câu 1. Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là.
A. Rễ. B. Thân. C. Lá. D. Quả.
Câu 2.Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
A.Chu trình Crep -> Đường phân -> Chuỗi truyền electron hô hấp.
B. Đường phân -> Chuỗi truyền electron hô hấp -> Chu trình Crep.
C.Đường phân -> Chu trình Crep -> Chuỗi truyền electron hô hấp.
D. Chuỗi truyền electron hô hấp -> Chu trình Crep -> Đường phân.
Câu 3. Có bao nhiêu phân tử ATP được tạo ra từ hô hấp hiếu khí?
A. 38 ATP
B. 36 ATP
C. 2 ATP
D. 37 ATP
Củng cố
Câu 4. Điều kiện xảy ra quá trình hô hấp sáng ở thực vật C3 là:
Ánh sáng cao, cạn kiệt CO2, nhiều CO2 được tích lũy.
B. Ánh sáng thấp, cạn kiệt CO2, nhiều CO2 được tích lũy.
C. Ánh sáng thấp, nhiều CO2, cạn kiệt O2.
D. Ánh sáng cao, nhiều CO2, nhiều O2 tích lũy.
Câu 5: Ví dụ nào sau đây là về sự lên men diễn ra ở cơ thể thực vật:
Cây sống bám kí sinh hoặc kí sinh.
B. Cây bị khô hạn.
C. Cây bị ngập úng.
D. Cây sống nơi ẩm ướt.
Câu 1: Năng suất sinh học là tổng lượng chất khô tích lũy được.
A. Mỗi giờ trên 1 ha trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
B. Mỗi tháng trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
C. Mỗi phút trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
D. Mỗi ngày trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
Câu 2: Cường độ quang hợp là chỉ số thể hiện… hoạt động của bộ máy quang hợp.
A. Năng suất.
B. Hiệu suất.
C. Tần suất.
D. Cả A, B và C.
Tại sao để nhiều cây cảnh ở trong phòng ngủ vào ban đêm ta lại thấy khó thở?
Bài 12: Hô hấp ở thực vật.
Hô hấp ở thực vật là gì?
I. Khái quát về hô hấp ở thực vật.
1. Khái niệm.
- Là quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó các phân tử cacbohidrat bị phân giải đến CO2 và H2O, một phần năng lượng giải phóng ra được tích lũy trong ATP.
2. Phương trình hô hấp tổng quát.
C6H12O6 + 6 CO2 6 CO2 + 6 H2O + Năng lượng (Nhiệt + ATP).
Hô hấp ở thực vật có vai trò gì?
3. Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật.
+ Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.
+ Năng lượng tích lũy trong phân tử ATP được sử dụng cho nhiều hoạt động sống của cây.
+ Hô hấp tạo ra sản phẩm trung gian cho quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.
2. Phương trình hô hấp tổng quát.
C6H12O6 + 6 CO2 6 CO2 + 6 H2O + Năng lượng (Nhiệt + ATP).
Hô hấp ở thực vật diễn ra theo mấy con đường?
II. Con đường hô hấp ở thực vật.
1.Phân giải kị khí.
*) Điều kiện: không có sự tham gia của O2.
*) Diễn biến: gồm 2 giai đoạn:
- Đường phân: C6H12O6 2 Axit piruvic + 2ATP
- Lên men: là quá trình chuyển hóa axit piruvic thành rượu etylic + CO2 hoặc axit lactic.
*) Vị trí: Tế bào chất.
2. Phân giải hiếu khí
+ Chu trình Crep: xảy ra trong chất nền của ti thể. Khi có O2, axit piruvic đi từ tế bào chất vào ti thể, chuyển hóa theo chu trình Crep và bị oxi hóa hoàn toàn.
+ Chuỗi chuyền electron: xảy ra ở màng trong ti thể, hidro tách ra từ axit piruvic kết hợp với O2 H2O, tích lũy được 36 ATP.
Phiếu học tập
Phân biệt phân giải kị khí và phân giải hiếu khí:
Tiêu chí
Phân giải kị khí
Phân giải hiếu khí
10 phút chuẩn bị
Điều kiện
Nơi xảy ra
Các giai đoạn
Sản phẩm cuối cùng
Năng lượng
* Phân giải kị khí có thể xảy ra: - Trong rễ cây khi bị ngập úng
- Trong hạt khi ngâm vào nước
- Trong những trường hợp cây ở điều kiện thiếu ô xi
II .CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
1, Phân giải kị khí
- Đường phân: - Là quá trình phân giải glucô thành A.Piruvic - Diễn ra trong tế bào chất
C6H1206 2ATP + H20 + A.Piruvic (CH3C0C00H)
- Lên men:
A.Piruvic(CH3C0C00H) CO2 + rượu Etilic ( C2H50H)
hoặc A.Lactic ( C3H603)
H 7. khái niệm, nơi xảy ra đường phân sản phẩm tạo thành ?
H 6. Phân giải kị khí xảy ra ở cơ quan nào của TV? Gồm mấy giai đoạn?
* Phân giải kị khí có thể xảy ra: - Trong rễ cây khi bị ngập úng
- Trong hạt khi ngâm vào nước
- Trong những trường hợp cây ở điều kiện thiếu ô xi
* Phân giải kị khí gồm 2 giai đoạn: -> Đường phân
-> Lên men
I.KHÁI QUÁT VỀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
Phiếu học tập
Phân biệt phân giải kị khí và phân giải hiếu khí:
Tiêu chí
Điều kiện
Nơi xảy ra
Các giai đoạn
Sản phẩm cuối cùng
Năng lượng
Phân giải kị khí
Phân giải hiếu khí
Không có oxi
Có oxi
Tế bào chất
Chủ yếu ở ti thể
2 giai đoạn: đường phân và lên men
3 giai đoạn: đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron
Rượu etylic + CO2 hoặc axit lactic
CO2 và H2O
2 ATP
38 ATP
RiDP
APG
(C3)
Glicolat
(C2)
Lục lạp
hυ
Glicolat
Glioxilat
O2
(CHOCOOH)
(CH2OHCOOH)
Glixin
(NH2CH2COOH)
Serin
CO2
Peroxixom
Ti thể
III– HÔ HẤP SÁNG
Sơ đồ hô hấp sáng ở thực vật C3
HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
Glixin
(NH2CH2COOH)
- Khái niệm:Là quá trình hấp thụ khí O2 và giải phóng CO2 ngoài sáng.
- Điều kiện:Cường độ ánh sáng cao, tại lục lạp của thực vật C3, cạn kiệt CO2.
- Nguyên liệu: O2.
- Sản phẩm:CO2.
- Nơi xảy ra: Lục lạp, perôxixôm, ti thể
- Hậu quả: Gây lãng phí sản phẩm quang hợp.
IV. Quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường.
1.Mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp.
Dựa vào kiến thức về quang hợp và hô hấp hãy chứng minh quang hợp là tiền đề cho hô hấp và ngược lại?
6 CO2 + 6 H2O C6H12O6 + 6 O2
2. Mối quan hệ giữa hô hấp với môi trường.
a. Nước.
- Nước cần cho hô hấp, mất nước làm giảm cường độ hô hấp.
b.Nhiệt độ.
- Khi nhiệt độ tăng, cường độ hô hấp tăng theo đến giới hạn mà hoạt động của tế bào vẫn còn bình thường.
c. Oxi: là nguyên liệu của quá trình hô hấp.
d. Hàm lượng CO2.
- CO2 là sản phẩm của hô hấp vì vậy nếu CO2 được tích lại sẽ ức chế hô hấp
sử dụng CO2 trong bảo quản nông sản.
IV. Quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường.
1.Mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp.
Câu 1: Chu trình Crep diễn ra trong.
A. Chất nền của ti thể B. Tế bào chất C. Lục lạp D. Nhân
Câu 2: Giai đoạn đường phân diễn ra tại:
A. Ti thể B. Tế bào chất C. Lục lạp D. Nhân
Câu 3: Sản phẩm của phân giải kị khí ( đường phân và lên men) từ axit piruvic là:
A. Rượu etylic + CO2 + năng lượng.
B. Axit lactic + CO2 + năng lượng.
C. Rượu etylic + năng lượng.
D. Rượu etylic + CO2.
Câu 1. Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là.
A. Rễ. B. Thân. C. Lá. D. Quả.
Câu 2.Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
A.Chu trình Crep -> Đường phân -> Chuỗi truyền electron hô hấp.
B. Đường phân -> Chuỗi truyền electron hô hấp -> Chu trình Crep.
C.Đường phân -> Chu trình Crep -> Chuỗi truyền electron hô hấp.
D. Chuỗi truyền electron hô hấp -> Chu trình Crep -> Đường phân.
Câu 3. Có bao nhiêu phân tử ATP được tạo ra từ hô hấp hiếu khí?
A. 38 ATP
B. 36 ATP
C. 2 ATP
D. 37 ATP
Củng cố
Câu 4. Điều kiện xảy ra quá trình hô hấp sáng ở thực vật C3 là:
Ánh sáng cao, cạn kiệt CO2, nhiều CO2 được tích lũy.
B. Ánh sáng thấp, cạn kiệt CO2, nhiều CO2 được tích lũy.
C. Ánh sáng thấp, nhiều CO2, cạn kiệt O2.
D. Ánh sáng cao, nhiều CO2, nhiều O2 tích lũy.
Câu 5: Ví dụ nào sau đây là về sự lên men diễn ra ở cơ thể thực vật:
Cây sống bám kí sinh hoặc kí sinh.
B. Cây bị khô hạn.
C. Cây bị ngập úng.
D. Cây sống nơi ẩm ướt.
 







Các ý kiến mới nhất