Bài 23. Hô hấp tế bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Mãi (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:56' 09-04-2009
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 133
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Mãi (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:56' 09-04-2009
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
VÀ TẬP THỂ LỚP 10A1
Bài 23
HÔ HẤP TẾ BÀO
10A1
I. KHÁI NIỆM
II. CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA HÔ HẤP TẾ BÀO
1. Đường phân
2. Chu trình crep.
KIỂM TRA BÀI CŨ
3. Mỗi giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào diễn ra ở đâu?
1. Hô hấp tế bào là gì?
2. Có thể chia hô hấp tế bào làm mấy giai đoạn chính?
Dựa vào sơ đồ trên hãy cho biết:
II. CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA HÔ HẤP TẾ BÀO
3. Chuổi chuyền electron hô hấp (hệ vận chuyển điện tử)
a. Vị trí:
ở màng trong ti thể
b. Vận chuyển điện tử:
1. Đường phân
2. Chu trình crep.
3. Chuổi chuyền electron hô hấp (hệ vận chuyển điện tử)
a. Vị trí:
b. Vận chuyển điện tử:
Chất cho điện tử?
Đường đi của điện tử ?
Chất nhận điện tử cuối cùng?
Năng lượng được tích lũy dưới dạng nào?
c. Kết quả.
Từ 1 phân tử glucôzơ qua chuổi chuyền điện tử đã tạo ra được 34 ATP
+ ĐP tạo nguyên liệu cho Ct Crep và NADH cung cấp cho CTĐT
+ Ct Crep bẻ gãy hoàn toàn mạch cacbon của axit pyruvic để giải phóng CO2 và tạo ra NADH, FADH2 cung cấp cho CTĐT
+ CTĐT truyền điện tử đến chất nhận điện tử cuối cùng là O2 để tạo H2O và tổng hợp ATP
4. Sơ đồ tổng quát.
a. Mối quan hệ giữa 3 giai đoạn.
b. Kết quả.
Từ 1 phân tử glucôzơ qua hô hấp nội bào chuyển hóa được 38 ATP
4. Sơ đồ tổng quát.
a. Mối quan hệ giữa 3 giai đoạn.
III. Quá trình phân giải các chất.
Prôtêin
Cacbohirat
Lipit
Axit amin
Đường 5C-6C
A. piruvic
-NH2
H2O
CO2
Axêtyl - CoA
Chu trình Crep
Axit béo, glycêrol
ATP
Vận chuyển điện tử
O2
ADP + P
Photphoryl hóa
ATP
CŨNG CỐ
A.
C.
Chu trình Crep
Đường phân
Các quá trình nào sau đây từ 1 phân tử glucôzơ sản xuất ra hầu hết các phân tử ATP ?
Câu 1:
B.
Chuổi chuyền electron hô hấp
D.
Cả A và B
CŨNG CỐ
A.
C.
Luôn đi kèm với sự photphoryl hóa cơ chất.
Là nguồn năng lượng để tổng hợp ATP của sinh vật nhân sơ
Trong ti thể các phản ứng oxi hóa khử tỏa nhiệt:
Câu 2:
B.
Cung cấp năng lượng để tạo nên sự chênh lệch về proton
D.
Đi kèm với quá trình thu nhiệt qua các sản phẩm trung gian được photphoryl hóa
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
Baì cũ:
B. Chuẩn bị bài 25:
Hóa tổng hợp là gì? Các nhóm vi khuẩn hóa tổng hợp?
1. Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK, trang 82
2. Quang tổng hợp là gì? Tại sao các cơ thể quang hợp lại có nhiều sắc tố quang hợp khác nhau mà không phải chỉ có 1 loại duy nhất?
2. Viết sơ đồ tóm tắt 3 giai đoạn của hô hấp tế bào?
Hóa tổng hợp và quang tổng hợp
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM!
VÀ TẬP THỂ LỚP 10A1
Bài 23
HÔ HẤP TẾ BÀO
10A1
I. KHÁI NIỆM
II. CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA HÔ HẤP TẾ BÀO
1. Đường phân
2. Chu trình crep.
KIỂM TRA BÀI CŨ
3. Mỗi giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào diễn ra ở đâu?
1. Hô hấp tế bào là gì?
2. Có thể chia hô hấp tế bào làm mấy giai đoạn chính?
Dựa vào sơ đồ trên hãy cho biết:
II. CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA HÔ HẤP TẾ BÀO
3. Chuổi chuyền electron hô hấp (hệ vận chuyển điện tử)
a. Vị trí:
ở màng trong ti thể
b. Vận chuyển điện tử:
1. Đường phân
2. Chu trình crep.
3. Chuổi chuyền electron hô hấp (hệ vận chuyển điện tử)
a. Vị trí:
b. Vận chuyển điện tử:
Chất cho điện tử?
Đường đi của điện tử ?
Chất nhận điện tử cuối cùng?
Năng lượng được tích lũy dưới dạng nào?
c. Kết quả.
Từ 1 phân tử glucôzơ qua chuổi chuyền điện tử đã tạo ra được 34 ATP
+ ĐP tạo nguyên liệu cho Ct Crep và NADH cung cấp cho CTĐT
+ Ct Crep bẻ gãy hoàn toàn mạch cacbon của axit pyruvic để giải phóng CO2 và tạo ra NADH, FADH2 cung cấp cho CTĐT
+ CTĐT truyền điện tử đến chất nhận điện tử cuối cùng là O2 để tạo H2O và tổng hợp ATP
4. Sơ đồ tổng quát.
a. Mối quan hệ giữa 3 giai đoạn.
b. Kết quả.
Từ 1 phân tử glucôzơ qua hô hấp nội bào chuyển hóa được 38 ATP
4. Sơ đồ tổng quát.
a. Mối quan hệ giữa 3 giai đoạn.
III. Quá trình phân giải các chất.
Prôtêin
Cacbohirat
Lipit
Axit amin
Đường 5C-6C
A. piruvic
-NH2
H2O
CO2
Axêtyl - CoA
Chu trình Crep
Axit béo, glycêrol
ATP
Vận chuyển điện tử
O2
ADP + P
Photphoryl hóa
ATP
CŨNG CỐ
A.
C.
Chu trình Crep
Đường phân
Các quá trình nào sau đây từ 1 phân tử glucôzơ sản xuất ra hầu hết các phân tử ATP ?
Câu 1:
B.
Chuổi chuyền electron hô hấp
D.
Cả A và B
CŨNG CỐ
A.
C.
Luôn đi kèm với sự photphoryl hóa cơ chất.
Là nguồn năng lượng để tổng hợp ATP của sinh vật nhân sơ
Trong ti thể các phản ứng oxi hóa khử tỏa nhiệt:
Câu 2:
B.
Cung cấp năng lượng để tạo nên sự chênh lệch về proton
D.
Đi kèm với quá trình thu nhiệt qua các sản phẩm trung gian được photphoryl hóa
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
Baì cũ:
B. Chuẩn bị bài 25:
Hóa tổng hợp là gì? Các nhóm vi khuẩn hóa tổng hợp?
1. Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK, trang 82
2. Quang tổng hợp là gì? Tại sao các cơ thể quang hợp lại có nhiều sắc tố quang hợp khác nhau mà không phải chỉ có 1 loại duy nhất?
2. Viết sơ đồ tóm tắt 3 giai đoạn của hô hấp tế bào?
Hóa tổng hợp và quang tổng hợp
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM!
 








Các ý kiến mới nhất