HÔ HẤP TẾ BÀO

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lo phuoc
Ngày gửi: 15h:53' 10-12-2019
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: lo phuoc
Ngày gửi: 15h:53' 10-12-2019
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ TẬP THỂ 10A2-TRƯỜNG THPT LÊ LỢI
GV:TRẦN PHƯỚC
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi 1: Enzim là gì? Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất?
Câu hỏi 2: Vì sao nói “ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào”?
TIẾT 23: HÔ HẤP TẾ BÀO
I. KHÁI NIỆM
GLUCÔZƠ
CO2
O2
H2O
- Hô hấp tế bào là quá trình chuyển hoá năng lượng diễn ra trong mọi tế bào sống, gồm một chuỗi các phản ứng ôxi hoá khử sinh học phân giải phân tử hữu cơ(chủ yếu là glucôzơ) đến CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng ATP.
PTTQ:
C6H12O6 + 6CO2 → 6CO2 + 6H2O + NL(ATP + Nhiệt năng)
Sơ đồ ba giai đoạn của hô hấp tế bào
ATP
ATP
ATP
Năng lượng hữu ích = 55% Năng lượng hữu ích = 25%
TIẾT 23: HÔ HẤP TẾ BÀO
II. CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA HÔ HẤP TẾ BÀO
Gồm 3 giai đoạn chính: Đường phân→Chu trình Crep→Chuỗi chuyền electron hô hấp
Đường phân→Chu trình Crep
TẾ BÀO
TIẾT 23: HÔ HẤP TẾ BÀO
II. CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA HÔ HẤP TẾ BÀO
Axit piruvic
TIẾT 23: HÔ HẤP TẾ BÀO
II. CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA HÔ HẤP TẾ BÀO
1. Đường phân
Glucozơ (6C)
Hợp chất 6C (chứa 2P)
2A. Pyruvic
2phân tử 3C
Hoạt hóa
Cắt mạch C
Tạo sản phẩm
TIẾT 23: HÔ HẤP TẾ BÀO
III. CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA HÔ HẤP TẾ BÀO
2. Chu trình Crep
Axit piruvic
A. Pyruvic
Xitrat
(6C)
Ôxaloaxetat(4C)
Axetyl CoA
Hợp chất 4C
Xeto-glutarat(5C)
CT Crep
Axetyl CoA
TIẾT 23: HÔ HẤP TẾ BÀO
III. CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA HÔ HẤP TẾ BÀO
Axit piruvic
TIẾT 23: HÔ HẤP TẾ BÀO
Axit piruvic
TẾ BÀO CHẤT
CHẤT NỀN CỦA TY THỂ
+ GLUCOZO
+ 2pt AXIT PIRUVIC (2pt AXETYL CoA)
+ 2ATP; 2NAD+; 4ADP
+ 8NAD+ ; 2ADP, Pi ; 2FAD+
TIẾT 23: HÔ HẤP TẾ BÀO
Axit piruvic
+ 2pt A.PIRUVIC
+ 6 CO2 (=2+4)
+ 2ATP(=4-2)
+ 2NADH; 2ADP
+ 2ATP
+ 8NADH(=2+6)
+ 2FADH2
+ 2ATP(=4-2)
+ 2ATP
TIẾT 23: HÔ HẤP TẾ BÀO
Đường
phân
Chu trình
Crep
2 ATP
Glucôzơ
2 Axit Piruvic
2 Axêtyl-CoA
2 NADH
2 NADH
2 ATP
6 NADH
2 FADH2
2 CO2
4 CO2
TIẾT 23: HÔ HẤP TẾ BÀO
Theo dõi đoạn clip sau, cho biết khi chúng ta hoạt động với cường độ mạnh như thế thì quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh hay yếu? Vì sao?
TIẾT 23: HÔ HẤP TẾ BÀO
- Vì sao khi chúng ta hoạt động quá sức thường mệt mỏi, căng cơ, “chuột rút”?
Câu 1: Quá trình phân giải một phân tử đường glucozo trải qua hết chu trình Crep đã tạo được bao nhiêu ATP?
B
C
D
A
2
4
34
38
Câu 2: Quá trình phân giải một phân tử đường glucozo trải qua hết chu trình Crep đã giải phóng được bao nhiêu NADH và FADH2?
B
C
D
A
2 FADH2, 6NADH
2 FADH2
2 FADH2, 8NADH
6 NADH
Bài về nhà: bài 1,2,3 SGK trang 80
Nghiên cứu bài 24 và trả lời các câu hỏi sau:
+ Vị trí của chuỗi truyền electron hô hấp?
+ Nguyên liệu và sản phẩm của chuỗi truyền electron hô hấp là gì?
+ Tổng số phân tử ATP được tạo ra trong chuỗi truyền electron hô hấp là bao nhiêu?
DẶN DÒ
XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN!
GV:TRẦN PHƯỚC
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi 1: Enzim là gì? Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất?
Câu hỏi 2: Vì sao nói “ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào”?
TIẾT 23: HÔ HẤP TẾ BÀO
I. KHÁI NIỆM
GLUCÔZƠ
CO2
O2
H2O
- Hô hấp tế bào là quá trình chuyển hoá năng lượng diễn ra trong mọi tế bào sống, gồm một chuỗi các phản ứng ôxi hoá khử sinh học phân giải phân tử hữu cơ(chủ yếu là glucôzơ) đến CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng ATP.
PTTQ:
C6H12O6 + 6CO2 → 6CO2 + 6H2O + NL(ATP + Nhiệt năng)
Sơ đồ ba giai đoạn của hô hấp tế bào
ATP
ATP
ATP
Năng lượng hữu ích = 55% Năng lượng hữu ích = 25%
TIẾT 23: HÔ HẤP TẾ BÀO
II. CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA HÔ HẤP TẾ BÀO
Gồm 3 giai đoạn chính: Đường phân→Chu trình Crep→Chuỗi chuyền electron hô hấp
Đường phân→Chu trình Crep
TẾ BÀO
TIẾT 23: HÔ HẤP TẾ BÀO
II. CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA HÔ HẤP TẾ BÀO
Axit piruvic
TIẾT 23: HÔ HẤP TẾ BÀO
II. CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA HÔ HẤP TẾ BÀO
1. Đường phân
Glucozơ (6C)
Hợp chất 6C (chứa 2P)
2A. Pyruvic
2phân tử 3C
Hoạt hóa
Cắt mạch C
Tạo sản phẩm
TIẾT 23: HÔ HẤP TẾ BÀO
III. CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA HÔ HẤP TẾ BÀO
2. Chu trình Crep
Axit piruvic
A. Pyruvic
Xitrat
(6C)
Ôxaloaxetat(4C)
Axetyl CoA
Hợp chất 4C
Xeto-glutarat(5C)
CT Crep
Axetyl CoA
TIẾT 23: HÔ HẤP TẾ BÀO
III. CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA HÔ HẤP TẾ BÀO
Axit piruvic
TIẾT 23: HÔ HẤP TẾ BÀO
Axit piruvic
TẾ BÀO CHẤT
CHẤT NỀN CỦA TY THỂ
+ GLUCOZO
+ 2pt AXIT PIRUVIC (2pt AXETYL CoA)
+ 2ATP; 2NAD+; 4ADP
+ 8NAD+ ; 2ADP, Pi ; 2FAD+
TIẾT 23: HÔ HẤP TẾ BÀO
Axit piruvic
+ 2pt A.PIRUVIC
+ 6 CO2 (=2+4)
+ 2ATP(=4-2)
+ 2NADH; 2ADP
+ 2ATP
+ 8NADH(=2+6)
+ 2FADH2
+ 2ATP(=4-2)
+ 2ATP
TIẾT 23: HÔ HẤP TẾ BÀO
Đường
phân
Chu trình
Crep
2 ATP
Glucôzơ
2 Axit Piruvic
2 Axêtyl-CoA
2 NADH
2 NADH
2 ATP
6 NADH
2 FADH2
2 CO2
4 CO2
TIẾT 23: HÔ HẤP TẾ BÀO
Theo dõi đoạn clip sau, cho biết khi chúng ta hoạt động với cường độ mạnh như thế thì quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh hay yếu? Vì sao?
TIẾT 23: HÔ HẤP TẾ BÀO
- Vì sao khi chúng ta hoạt động quá sức thường mệt mỏi, căng cơ, “chuột rút”?
Câu 1: Quá trình phân giải một phân tử đường glucozo trải qua hết chu trình Crep đã tạo được bao nhiêu ATP?
B
C
D
A
2
4
34
38
Câu 2: Quá trình phân giải một phân tử đường glucozo trải qua hết chu trình Crep đã giải phóng được bao nhiêu NADH và FADH2?
B
C
D
A
2 FADH2, 6NADH
2 FADH2
2 FADH2, 8NADH
6 NADH
Bài về nhà: bài 1,2,3 SGK trang 80
Nghiên cứu bài 24 và trả lời các câu hỏi sau:
+ Vị trí của chuỗi truyền electron hô hấp?
+ Nguyên liệu và sản phẩm của chuỗi truyền electron hô hấp là gì?
+ Tổng số phân tử ATP được tạo ra trong chuỗi truyền electron hô hấp là bao nhiêu?
DẶN DÒ
XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN!
 







Các ý kiến mới nhất