Bài 6. Saccarozơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Hoài
Ngày gửi: 13h:20' 30-01-2010
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 308
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Hoài
Ngày gửi: 13h:20' 30-01-2010
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 308
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
Câu 1.
1. Hãy chọn câu đúng trong các câu sau:
Glucozơ là monosaccarit còn fructozơ không
phải là monosaccarit.
B. Glucozơ không phải là monosaccarit còn fructozơ là monosaccarit.
C. Glucozơ và fructozơ đều là monosaccarit
2. Hãy chọn câu đúng trong các câu sau:
Glucozơ và fructozơ đều có nhóm chức andehit (-CHO)
C. Glucozơ và fructozơ đều không có nhóm chức andehit
D. Glucozơ không có nhóm chức andehit còn fructozơ có nhóm chức andehit
B. Glucozơ có nhóm chức andehit còn fructozơ không có nhóm chức andehit
Đáp án
Đáp án
Kiểm tra bài cũ
Câu 2.
Hãy nêu phương pháp phân biệt các
dung dịch sau đựng trong các lọ mất nhãn
dd glucozơ; dd axit axetic; dd glixerol; dd andehit axetic
- Dùng quì tím để nhận biết axit axetic là quì hoá đỏ
Hướng dẫn trả lời
- Dùng Ag2O/dd NH3 nhận biết dd glixerin vì không có phản ứng tráng gương, còn andehit axetic và glucozơ có phản ứng tráng gương.
- Dùng Cu(OH)2 cho vào ở nhiệt độ thường nhận biết được dd glucozơ vì tạo dung dịch phức màu xanh thẫm. Còn lại là dung dịch andehit axetic
Trường THPT yên thành 3
Giáo án điện tử
Người thực hiện:
Nguyễn thanh hoài
§6:
saccarozơ
Saccarozơ
I. Trạng thái thiên nhiên.
II. tính chất vật lý.
III. Tính chất hoá học
IV. ứng dụng
V. Sản xuất đường saccarozơ từ cây mía.
VI. Đồng phân của saccarozơ: Mantozơ
I. Trạng thái thiên nhiên.
Saccarozơ là loại đường phổ biến nhất có trong cây mía, củ cải đường, cây thốt nốt.
Cây mía được trồng nhiều ở các nước nhiệt đới: Cuba, Việt Nam,...
Củ cải đường được trồng nhiều ở các nước ôn đới: Châu Âu, Hàn Quốc, Nhật Bản ...
II. tính chất vật lý.
Saccarozơ là chất rắn, không màu, không mùi, có vị ngọt, t0nc= 1850C, tan tốt
III. tính hoá học.
CTPT: C12H22O11
CTCT:
Gốc ? - glucozơ
Gốc ? - fructozơ
- Phân tử có nhiều nhóm -OH
Phân tử được cấu tạo bởi gốc ? - glucozơ với gốc
- fructozơ liên kết với nhau ở C1 và C2 qua nguyên tử -O-
Xem mô hình
1. Phản ứng thuỷ phân.
C12H22O11 + H2O ? C6H12O6 + C6H12O6
H+
t0
(Saccarozơ)
(glucozơ)
(fructozơ)
Xem thí nghiệm
2. Dung dịch saccarozơ phản ứng với
Cu(OH)2 tạo dung dịch phức màu xanh lam.
IV. ứng dụng
CN tráng gương, phích
Thức ăn cho người
Nguyên liệu để
pha chế thuốc
Nguyên liệu cho CN thực phẩm
V. sản xuất đường saccarozơ từ cây mía
Cây mía
ép (hoặc ngâm, hoặc chiết)
Nước mía (12-15% đường)
Dung dịch đường có canxi saccarat
Dung dịch đường có màu
Dung dịch đường không màu
Đường kính
Nước rỉ đường
rượu
Vôi sữa lọc bỏ tạp chất
+ CO2 , lọc bỏ CaCO3
+ SO2 (tẩy màu)
Cô đặc, kết tinh, lọc
Men
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
VI. Đồng phân của saccarozơ: Mantozơ
- Phân tử có nhiều nhóm -OH
Phân tử được cấu tạo bởi 2 gốc ? - glucozơ liên kết với nhau ở C1 và C4 qua nguyên tử -O- , nên gốc ? - glucozơ thứ hai còn có nhóm -OH ở C1 do đó gốc này có khả năng mở vòng cho nhóm chức -CHO.
CTPT: C12H22O11
* Tính chất hoá học:
1. Tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra phức màu xanh lam
2. Có tính chất của andehit: phản ứng tráng gương và
phản ứng với Cu(OH)2 cho kết tủa đỏ gạch Cu2O
3.Phản ứng thuỷ phân.
C12H22O11 + H2O ? 2C6H12O6
H+
t0
(Saccarozơ)
(glucozơ)
* Điều chế
Thuỷ phân tinh bột nhờ men amilaza
2(C6H10O5)n+nH2O ? nC12H22O11
Câu hỏi và bài tập
1. Saccarozơ và mantozơ thuộc loại nào?
A. Monosaccarit
B. Đisaccarit
C. Polisaccarit
2. So sánh thành phần, cấu tạo và tính chất hoá học của
Saccarozơ và mantozơ.
3. Nêu phương pháp hoá học phân biệt các dung dịch
sau đựng trong các lọ mất nhãn: saccarozơ; mantozơ;
andehit axetic.
Bài tập về nhà: 1 - 6 tr 33,34 - SGK
Câu 1.
1. Hãy chọn câu đúng trong các câu sau:
Glucozơ là monosaccarit còn fructozơ không
phải là monosaccarit.
B. Glucozơ không phải là monosaccarit còn fructozơ là monosaccarit.
C. Glucozơ và fructozơ đều là monosaccarit
2. Hãy chọn câu đúng trong các câu sau:
Glucozơ và fructozơ đều có nhóm chức andehit (-CHO)
C. Glucozơ và fructozơ đều không có nhóm chức andehit
D. Glucozơ không có nhóm chức andehit còn fructozơ có nhóm chức andehit
B. Glucozơ có nhóm chức andehit còn fructozơ không có nhóm chức andehit
Đáp án
Đáp án
Kiểm tra bài cũ
Câu 2.
Hãy nêu phương pháp phân biệt các
dung dịch sau đựng trong các lọ mất nhãn
dd glucozơ; dd axit axetic; dd glixerol; dd andehit axetic
- Dùng quì tím để nhận biết axit axetic là quì hoá đỏ
Hướng dẫn trả lời
- Dùng Ag2O/dd NH3 nhận biết dd glixerin vì không có phản ứng tráng gương, còn andehit axetic và glucozơ có phản ứng tráng gương.
- Dùng Cu(OH)2 cho vào ở nhiệt độ thường nhận biết được dd glucozơ vì tạo dung dịch phức màu xanh thẫm. Còn lại là dung dịch andehit axetic
Trường THPT yên thành 3
Giáo án điện tử
Người thực hiện:
Nguyễn thanh hoài
§6:
saccarozơ
Saccarozơ
I. Trạng thái thiên nhiên.
II. tính chất vật lý.
III. Tính chất hoá học
IV. ứng dụng
V. Sản xuất đường saccarozơ từ cây mía.
VI. Đồng phân của saccarozơ: Mantozơ
I. Trạng thái thiên nhiên.
Saccarozơ là loại đường phổ biến nhất có trong cây mía, củ cải đường, cây thốt nốt.
Cây mía được trồng nhiều ở các nước nhiệt đới: Cuba, Việt Nam,...
Củ cải đường được trồng nhiều ở các nước ôn đới: Châu Âu, Hàn Quốc, Nhật Bản ...
II. tính chất vật lý.
Saccarozơ là chất rắn, không màu, không mùi, có vị ngọt, t0nc= 1850C, tan tốt
III. tính hoá học.
CTPT: C12H22O11
CTCT:
Gốc ? - glucozơ
Gốc ? - fructozơ
- Phân tử có nhiều nhóm -OH
Phân tử được cấu tạo bởi gốc ? - glucozơ với gốc
- fructozơ liên kết với nhau ở C1 và C2 qua nguyên tử -O-
Xem mô hình
1. Phản ứng thuỷ phân.
C12H22O11 + H2O ? C6H12O6 + C6H12O6
H+
t0
(Saccarozơ)
(glucozơ)
(fructozơ)
Xem thí nghiệm
2. Dung dịch saccarozơ phản ứng với
Cu(OH)2 tạo dung dịch phức màu xanh lam.
IV. ứng dụng
CN tráng gương, phích
Thức ăn cho người
Nguyên liệu để
pha chế thuốc
Nguyên liệu cho CN thực phẩm
V. sản xuất đường saccarozơ từ cây mía
Cây mía
ép (hoặc ngâm, hoặc chiết)
Nước mía (12-15% đường)
Dung dịch đường có canxi saccarat
Dung dịch đường có màu
Dung dịch đường không màu
Đường kính
Nước rỉ đường
rượu
Vôi sữa lọc bỏ tạp chất
+ CO2 , lọc bỏ CaCO3
+ SO2 (tẩy màu)
Cô đặc, kết tinh, lọc
Men
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
VI. Đồng phân của saccarozơ: Mantozơ
- Phân tử có nhiều nhóm -OH
Phân tử được cấu tạo bởi 2 gốc ? - glucozơ liên kết với nhau ở C1 và C4 qua nguyên tử -O- , nên gốc ? - glucozơ thứ hai còn có nhóm -OH ở C1 do đó gốc này có khả năng mở vòng cho nhóm chức -CHO.
CTPT: C12H22O11
* Tính chất hoá học:
1. Tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra phức màu xanh lam
2. Có tính chất của andehit: phản ứng tráng gương và
phản ứng với Cu(OH)2 cho kết tủa đỏ gạch Cu2O
3.Phản ứng thuỷ phân.
C12H22O11 + H2O ? 2C6H12O6
H+
t0
(Saccarozơ)
(glucozơ)
* Điều chế
Thuỷ phân tinh bột nhờ men amilaza
2(C6H10O5)n+nH2O ? nC12H22O11
Câu hỏi và bài tập
1. Saccarozơ và mantozơ thuộc loại nào?
A. Monosaccarit
B. Đisaccarit
C. Polisaccarit
2. So sánh thành phần, cấu tạo và tính chất hoá học của
Saccarozơ và mantozơ.
3. Nêu phương pháp hoá học phân biệt các dung dịch
sau đựng trong các lọ mất nhãn: saccarozơ; mantozơ;
andehit axetic.
Bài tập về nhà: 1 - 6 tr 33,34 - SGK
 







Các ý kiến mới nhất