Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 21. Tính theo công thức hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thương
Ngày gửi: 08h:04' 23-01-2011
Dung lượng: 464.5 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN ĐỊNH QUÁN
TRƯỜNG THCS NGỌC ĐỊNH
Bài: TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (tiết 2)
Câu hỏi 1:
Tính thành phần phần trăm (theo khối lượng) của mỗi nguyên tố trong hợp chất FeS2
Câu hỏi 2:
Hợp chất A có khối lượng mol là 94, có thành phần các nguyên tố là: 82,98 % K , còn lại kà Oxi. Hãy xác định công thức hóa học của hợp chất A
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi 1:
Tính thành phần phần trăm (theo khối lượng) của mỗi nguyên tố trong hợp chất FeS2
KIỂM TRA BÀI CŨ
MFeS2 = 56 + 32 x 2 = 120 g
Trong mol hợp chất FeS2 có 1 mol nguyên tử Fe, 2 mol nguyên tử S
Vậy :
% Fe =

% S = 100% - 46,67 % = 53,33%
56 x 100 %
120
= 46,67
Câu hỏi 2: Hợp chất A có khối lượng mol là 94, có thành phần các nguyên tố là : 82,98 % K , còn lại là Oxi. Hãy xác định công thức hóa học của hợp chất A
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hoặc mo = 94 – 78 = 16 g
Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là :
mk =
82,98 x 94
100
= 78 (gam)
Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là :
% O = 100% -82,98% = 17,02
17,02 x 94
= 16 (gam)
m0 =
100
Vậy công thức hóa học của hợp chất là : K2O

nM =
14
14
= 1(mol)
nH =
3
1
= 3(mol)
TIẾT 31
Tiết 31. TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (tiết 2)
1. Tìm khối lượng mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất.
a. Gồm 3 bước:
I. LUYỆN TẬP CÁC BÀI TOÁN TÍNH THEO CÔNG THỨC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TỈ KHỐI HƠI CỦA CHẤT KHÍ.
Các bước xác định công thức hóa học của hợp chất khi biết hành phần các nguyên tố.
2. Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trog 1 mol hợp chất.
3. Lập công thức hóa học của hợp chất.
Bài tập 1 :
Một hợp chất khí A có thành phần phần trăm theo khối lượng là :
82,35% N và 17,65 % H. Em hãy cho biết :
a,.Công thức hóa học của hợp chất , biết tỉ khối của A đối với Hidro là 8,5.
b. Tính số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1,12 lit khí A ( ở đktc).
Tiết 31. TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (tiết 2)
a. Xác định công thức hóa học của hợp chất , biết tỉ khối của A đối với Hidro là 8,5.

MA = dA / H x MH = 8,5 x 2 = 17 g



2
2
Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là :
Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp c hất là :
Công thức hóa học của A là : NH3
Tiết 31. TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (tiết 2)
mN =
82,35 x 17
100
= 14 (gam)
mH=
17,65 x 17
= 3 (gam)
100
14
nN =
nH =
3
1
= 1 (mol)
= 3 (mol)
14
1.SỐ avogadro:

N = 6.1023 phân tử ( hoặc nguyên tử)
2.Công thức tính thể tích ở đktc :

V = n x 22,4
3.Công thức tính số mol khi biết thể tích ở đktc:

n =
V
22,4
Tiết 31. TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (tiết 2)
b. Tính số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1,12 lit khí A
(ở đktc).
Số mol phân tử NH3 trong 1,12 lit khí ( ở đktc) là :
n NH3 =
VNH3
22,4
=
1,12
22,4
= 0,05 ( mol)
Số mol nguyên tử N trong 0,05 mol NH3 là : 0,05 mol
Số nguyên tử Nitơ trong 0,05 mol NH3 là :
0,05 x 6.1023 = 0,3.1023 ( nguyên tử)
Số mol nguyên tử H trong 0,05 mol NH3 là :
0,05 x 3 = 0,15 (mol)

Số nguyên tử H trong 0,05 mol NH3 là :
0,15 x 6.1023 = 0,9 .1023 ( nguyên tử)

Tiết 31. TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (tiết 2)
Bài tập 1 :
Một hợp chất khí A có thành phần phần trăm theo khối lượng là :
82,35% N và 17,65 % H. Em hãy cho biết :
a,.Công thức hóa học của hợp chất , biết tỉ khối của A đối với Hidro là 8,5.
b. Tính số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1,12 lit khí A ( ở đktc).
a. Xác định công thức hóa học của hợp chất , biết tỉ khối của A đối với Hidro là 8,5.
MA = dA / H x MH = 8,5 x 2 = 17
2
2
Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là :
Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp c hất là :

Công thức hóa học của A là : NH3
b. Tính số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1,12 lit khí A (ở đktc).
Số mol phân tử NH3 trong 1,12 lit khí ( ở đktc) là :
n NH3 =
VNH3
22,4
=
1,12
22,4
= 0,05 ( mol)
Số mol nguyên tử N trong 0,05 mol NH3 là : 0,05 mol
Số nguyên tử Nitơ trong 0,05 mol NH3 là :
0,05 x 6.1023 = 0,3.1023 ( nguyên tử)
Số mol nguyên tử H trong 0,05 mol NH3 là :0,05 x 3 = 0,15 (mol)
Số hạt nguyên tử H trong 0,05 mol NH3 là : 0,15 x 6.1023 = 0,9 .1023 ( nguyên tử)

Tiết 31. TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (tiết 2)
II. LUYỆN TẬP CÁC BÀI TẬP TÍNH KHỐI LƯỢNG CÁC NGUYỆN TỐ
TRONG HỢP CHẤT.
Bài tập 2 :
Tính khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 30,6 gam Al2O3
Các bước tiến hành :
1. Tính MAl2O3
2. Xác định thành phần phần trăm các nguyên tố có trong hợp chất.
3. Tính khối lượng mỗi nguyên tố có trong 30,6 gam hợp chất.
Tiết 31. TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (tiết 2)
1. Tính khối lượng của mỗi nguyên tố khi biết khối lượng và công thức
hóa học của hợp chất
Bài tập 2 :
Tính khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 30,6 gam Al2O3
1. M Al2O3 = 27 x 2 + 16 x 3 = 102 ( gam)
2. Thành phần phần trăm của các nguyên tố trong hợp chất như sau:
% Al =
54 x 100 %
102
= 52,94%
3. Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 30,6 gam Al2O3 là :

mAl =
52,94 x 30,6
100
= 16,2 (gam)
mo =
47,06 x 30,6
100
= 14,4 ( gam)
Hoặc mo = 30,6- 16,2 = 14,4 ( gam)
Tiết 31. TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (tiết 2)
1. M Al2O3 = 27 x 2 + 16 x 3 = 102 ( gam)
2. n Al2O3 =
30,6
102
= 0,3 mol
3. Số mol nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 30,6 gam hợp chất Al2O3 là:
n Al = 2x 0,3 = 0,6 (mol)
n O = 3 x 0,3 = 0,9 ( mol)
4. Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 30,6 gam Al2O3 là :

m Al = 0,6 x 27 = 16,2 (gam)
m O = 0,9 x 16 = 14,4 (gam)
Cách 2 :
Tiết 31. TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (tiết 2)
Bài tập 3 :
Tính khối lượng hợp chất Na2SO4 có chứa 2,3 gam Natri.
1. M Na2SO4 = 23,3 x 2 + 16 x 4 + 32 = 142 ( gam)
2. Trong 142 gam Na2SO4 có 46 gam Natri. Vậy x gam Na2SO4
có 2,3 gam Natri

x =
2,3 x 142
46
= 7,1 (gam) Na2SO4
Tiết 31. TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (tiết 2)
2. Tính khối lượng hợp chất khi biết khối lượng của một nguyên tố trong hợp chất
II. LUYỆN TẬP CÁC BÀI TẬP TÍNH KHỐI LƯỢNG CÁC NGUYỆN TỐ
TRONG HỢP CHẤT.
1. Tính khối lượng của mỗi nguyên tố khi biết khối lượng và công thức
hóa học của hợp chất
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1. Một hợp chất B có thành phần về khối lượng là 50%S và 50%O. Có khối lượng mol phân tử là 64g. CTHH của hợp chất là:
a. SO3
b. SO
c. S2O2
d. SO2
Tiết 31. TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (tiết 2)
2. Có thể dùng CuSO4 như một loại phân bón vi lượng để bón ruộng làm
tăng năng suất cây trồng, nếu dùng 6 gam CuSO4 thì có thể đưa vào đất
bao nhiêu gam nguyên tố đồng:
0,64 gam
b. 3,2 gam
c. 2,4 gam
d. 6 gam
3. Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố trong hợp chất CH4 là:
a, C : 75%
H : 25%
b, C : 25 %
H : 75 %
c, C : 15%
H : 85%
d, C : 35%
H : 65%
Hướng dẫn về nhà
- Làm các bài tập 2,4,5 SGK/71
- Ôn lại cách lập phương trình hóa học và ý nghĩa của phương trình hóa học.
Kính chúc sức khỏe các thầy cô giáo! Chúc các em học giỏi!
468x90
 
Gửi ý kiến