Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Coccoc-300x250

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 12. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Minh Tâm
Ngày gửi: 23h:14' 28-03-2008
Dung lượng: 172.0 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
Bài 12
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ.
GVTH: Phạm Thị Minh Tâm
097 3332 082
HÓA HỌC 9
? Có những loại chất vô cơ nào?
Oxit : oxit bazơ, oxit axit.
Axit
Bazơ
Muối



? Nêu tính chất hóa học của muối.
Tác dụng với kim loại.
Tác dụng với axit.
Tác dụng với muối.
Tác dụng với bazơ.
Phản ứng phân hủy.
 Các chất vô cơ có mối quan hệ với nhau thông qua các tính chất hóa học của chúng. Vậy sơ đồ hóa mối quan hệ giữa chúng như thế nào?
? Hoàn thành các PTPƯHH sau.
(1) MgO + H2SO4  … + …
(2) CO2 + NaOH  … + …
(3) CaO + …  Ca(OH)2 + …
t0
(4) Fe(OH)2  FeO + …
(5) SO2 + H2O  …
(6) Zn(OH)2 + …  ZnCl2 + …
(7) CuCl2 + NaOH  … + …
(8) … + HCl  CaCl2 + CO2 + …
(9) H2SO4 + BaO  … + …
(1) MgO + H2SO4  MgSO4 + H2O
(2) CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O
(3) CaO + 2H2O  Ca(OH)2 + H2↑
t0
(4) Fe(OH)2  FeO + H2O
(5) SO2 + H2O  H2SO3
(6) Zn(OH)2 + 2HCl  ZnCl2 + 2H2O
(7) CuCl2 + NaOH  NaCl + Cu(OH)2↓
(8) CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2↑ + H2O
(9) H2SO4 + BaO  BaSO4↓ + H2O
? Dựa vào các PTPƯHH đó, khái quát hóa tên các hợp chất vô cơ rồi điền vào sơ đồ dưới đây.
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
Ví dụ:
MgO + H2SO4  MgSO4 + H2O
Oxit bazơ + axit  muối + nước
(3) CaO + 2H2O  Ca(OH)2 + H2↑
Oxit bazơ + nước  bazơ + phi kim
 A là oxit bazơ.
Sơ đồ mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ:
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
Bài tập củng cố
Viết PTHH cho những chuyển đổi
hóa học sau:
FeCl3
Fe2(SO4)3
Fe2O3
Fe(OH)3
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
Dặn dò
Làm bài tập: 1, 2, 3b, 4 trang 41 SGK.
Ôn lại tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ.
 
Gửi ý kiến