Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Hợp chủng quốc Hoa Kì

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Minh Nhật
Ngày gửi: 22h:04' 21-03-2008
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Minh Nhật
Ngày gửi: 22h:04' 21-03-2008
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
Tiết 2: Kinh tế
Nhóm 1
II) Các ngành kinh tế:
- Công nghiệp là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì. Tuy nhiên, tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP có xu hướng giảm: năm 1960 là 33,9%, năm 2004 là 19,7%.
2. Công nghiệp:
Sản xuất công nghiệp của Hoa Kì gồm 3 nhóm ngành:
Công nghiệp chế biến chiếm 84,2% giá trị hàng xuất khẩu của cả nước và thu hút trên 40 triệu lao động (năm 2004).
Công nghiệp điện lực gồm nhiệt điện, điện nguyên tử, thủy điện và các loại khác nhau : điện địa nhiệt, điện từ gió, điện mặt trời…
Công nghiệp khai khoáng đứng đầu thế giới về khai thác phốt phát, môliđen; thứ hai về vàng, bạc, đồng, chì, than đá và thứ ba về dầu mỏ.
2. Công nghiệp:
2. Công nghiệp:
- Cơ cấu giá trị sản lượng giữa các ngành công nghiệp có sự thay đổi: giảm tỉ trọng của các ngành công nghiệp : luyện kim, dệt, gia công đồ nhựa,… Tăng tỉ trọng của các ngành công nghiệp: hàng không-vũ trụ, điện tử,…
- Trước đây, sản xuất công nghiệp tập trung chủ yếu ở vùng Đông Bắc với các ngành công nghiệp truyền thống như luyện kim, chế tạo ôtô, đóng tàu, hóa chất, dệt… Hiện nay, sản xuất công nghiệp mở rộng xuống vùng phía Nam và ven Thái Bình Dương với các ngành công nghiệp hiện đại như hóa dầu, công nghiệp hàng không-vũ trụ, cơ khí, điện tử, viễn thông…
2. Công nghiệp:
- Tổng sản phẩm nội địa của Hoa Kỳ hơn 13000 tỉ đô la chiếm 20% tổng sản phẩm thế giới. Hoa Kỳ đứng hạng 8 thế giới về tổng sản lượng nội địa trên đầu người và hạng tư về tổng sản phẩm nội địa trên đầu người. Hoa Kỳ là nước nhập cảng hàng hóa lớn nhất và là nước xuất cảng đứng hạng nhì. Nợ quốc gia của Hoa Kỳ lớn nhất trên thế giới; năm 2005 chiếm 23% tổng số nợ toàn thế giới. Tính theo phần trăm tổng sản phẩm nội địa, nợ của Hoa Kỳ xếp thứ 30 trong số 120 quốc gia mà số liệu sẳn có. Dịch vụ đóng góp khoảng trên 75% tổng sản phẩm nội địa .
2. Công nghiệp:
- Hoa Kỳ là một siêu cường nông nghiệp với các sản phẩm hoá học dẫn đầu ngành sản xuất. Hoa Kỳ là nước sản xuất dầu lớn hạng ba trên thế giới và nước tiêu thụ dầu đứng hạng nhất. Đây là nước sản xuất năng lượng điện và hạt nhân số một của thế giới cũng như khí đốt thiên nhiên hóa lỏng, nhôm, sulfur, photphat, và muối. Nông nghiệp chỉ chiếm 1% GDP nhưng chiếm 60% sản xuất nông nghiệp của thế giới.
2. Công nghiệp:
- Vụ mùa hái ra tiền dẫn đầu của Hoa Kỳ là cần sa mặc dù luật liên bang nghiêm cấm trồng và bán cần sa.
- Phố Wall là nơi có Sở Giao Dịch Chứng Khoán New York (NYSE).
- Gắn với quá trình công nghiệp hóa, các thành phố của Bắc Mĩ, đặc biệt là của Hoa Kì, phát triển rất nhanh và chiếm trên 76% dân số. Phần lớn các thành phố nằm ở phía nam vùng Hồ Lớn và vên Đại Tây Dương.
Chicago
2. Công nghiệp:
Lược đồ các trung tâm công nghiệp chính của Hoa Kỳ
- Hoa Kỳ xếp hạng ba trong danh sách chỉ số thuận lợi làm ăn của Ngân hàng thế giới. So với Châu Âu, tài sản của Hoa Kỳ và thuế lợi tức thu được từ các tập đoàn thông thường cao hơn trong khi thuế tiêu thụ và nhân lực thấp hơn. Sở Giao Dịch Chứng khoán New York lớn nhất thế giới theo giá trị đô la.
- Hoa Kỳ đứng hạng nhất về dễ mướn và sa thải công nhân theo Ngân Hàng Thế Giới. Hoa Kỳ vẫn là nước có hiệu xuất lao động cao nhất trên thế giới.
2. Công nghiệp:
- Hoa Kì có nền công nghiệp đứng đầu thế giới, với đầy đủ các ngành chủ yếu, tập trung cao trong các công ti xuyên quốc gia. Công nghiệp chế biến chiếm 80% sản lượng của toàn ngành công nghiệp.
- Vào cuối thế kỉ XIX, Hoa Kì phát triển mạnh ngành truyền thống như luyện kim, chế tạo máy công cụ, háo chất, dệt, thực phẩm,…; tập trung ở phía nam Hồ Lớn và vùng Đông bắc ven Đại Tây Dương.
2. Công nghiệp:
- Trong một thời gian dài, sản xuất công nghiệp ở Hoa Kì có những biến động lớn. Sau những cuộc khủng hoảng kinh tế liên tiếp (1970-1973, 1980-1982), vành đai các ngành công nghiệp truyền thống bị sa sút dần và phải thay đổi công nghệ để có thể tiếp tục phát triển. Trong khi đó, các ngành công nghiệp gắn với công nghệ kĩ thuật cao như sản xuất máy móc tự động, điện tử, vi điện tử, sản xuất vật liệu tổng hợp, hàng không vũ trụ được phát triển rất nhanh ở phía nam và duyên hải Thái Bình Dương, làm xuất hiện “Vành đai Mặt Trời”.
2. Công nghiệp:
Vành đai Mặt Trời
Tàu vũ trụ con thoi Endeavour tại Trung tâm vũ trụ Kennedy ở Cape Canaveral, Florida ngày 11/7.
Chuyến bay vũ trụ cuối cùng năm 2006 là của tàu con thoi vũ trụ Discovery chở bảy nhà du hành vũ trụ phóng lên từ sân bay vũ trụ Kennedy, bang Florida (Mỹ) ngày 10-12-2006 và trở về Trái đất an toàn ngày 22-12-2006. Sau chuyến bay này, Cơ quan hàng không và vũ trụ Mỹ (NASA) dự định sẽ phóng tàu vũ trụ con thoi 13 lần nữa để tiếp tục việc xây dựng Trạm vũ trụ quốc tế ISS, dự định sẽ hoàn tất vào năm 2010.
Máy bay Boeing 747 và máy bay Airbus A380
Boeing 747 cất cánh tại Kenneda
Một khu công nghiệp hóa dầu ở Bắc Mĩ với nhiều nhà máy kho hàng san sát nhau.
3. Nông nghiệp:
- Hoa Kì có nền nông nghiệp đứng hàng đầu thế giới. Giá trị sản lượng của nông nghiệp năm 2004 là 140 tỉ USD, chiếm 0,9% GDP.
- Cơ cấu nông nghiệp có sự chuyển dịch: giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông và tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp trong giá trị sản lượng toàn ngành nông nghiệp.
3. Nông nghiệp:
- Phân bố sản xuất nông nghiệp ở Hoa Kì đã thay đổi theo hướng đa dạng hóa nông sản trên cùng một lãnh thổ. Các vành đai chuyên canh trước kia như: vành đai rau, vành đai lúa mì, vành đai nuôi bò sữa, … đã chuyển thành các vùng sản xuất nhiều loại nông sản hàng hóa theo mùa vụ.
- Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp là các trang trại. Số lượng các trang trại có xu hướng giảm, nhưng diện tích bình quân mỗi trang trại lại tăng. Năm 1935 có 6,8 triệu trang trại với diện tích bình quân là 63 triệu ha, đến năm 2000 chỉ còn hơn 2,1 triệu trang trại nhưng diện tích trung bình mỗi trang trại lại là 176 ha.
3. Nông nghiệp:
- Nền nông nghiệp hàng hóa được hình thành sớm và phát triển mạnh.
- Hoa Kì là nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới. Hằng năm, xuất khẩu trung bình khoảng 10 triệu tấn lúa mì, 61 triệu tấn nhô, 17 – 18 triệu tấn đỗ tương … Giá trị xuất khẩu khoảng 20 tỉ USD. Ngoài ra, nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu dồi dào cho công nghiệp chế biến.
3. Nông nghiệp:
Chăn nuôi bò theo kiểu công nghiệp trong các trang trại ở Hoa kì ( Phía xa là các nhà máy chế biến thức ăn.)
Sử dụng phương tiện hiện đại trong sản xuất nông nghiệp ở Hoa Kì.
Quang cảnh đồng ruộng ở Hoa Kì
Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu:
Theo số liệu năm 2003 của FAO, hai mươi loại sản phẩm nông nghiệp đứng đầu của Hoa Kỳ là (đơn vị tính theo tấn, thứ tự xếp hạng theo giá trị của sản phẩm):
Một số loại chỉ xuất hiện trong số 20 loại sản phẩm nông nghiệp lớn nhất ở Hoa Kỳ trong vòng 40 năm trở lại đây như: thuốc lá, lúa mạch, và yến mạch, đậu phộng, hướng dương. Một số loại cỏ đã được xếp vào top 10 trong năm 2003 nếu chúng được theo dõi bởi FAO.
Cám ơn cô và các bạn đã chú ý lắng nghe
C
H
N
Ô
G
N
H
G
Ế
I
Y
Ủ
P
Ê
U
Đ
O
N
A
G
L
I
Ệ
Ắ
Đ
B
N
Ô
Đ
C
Ì
Ế
I
T
H
Á
I
H
B
G
D
N
Ơ
Ư
G
H
A
Ó
T
I
Ớ
H
À
N
G
R
T
N
Ạ
R
A
T
U
Y
U
Ệ
I
L
N
G
H
R
T
T
Á
N
I
Ể
N
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Nhóm 1
II) Các ngành kinh tế:
- Công nghiệp là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì. Tuy nhiên, tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP có xu hướng giảm: năm 1960 là 33,9%, năm 2004 là 19,7%.
2. Công nghiệp:
Sản xuất công nghiệp của Hoa Kì gồm 3 nhóm ngành:
Công nghiệp chế biến chiếm 84,2% giá trị hàng xuất khẩu của cả nước và thu hút trên 40 triệu lao động (năm 2004).
Công nghiệp điện lực gồm nhiệt điện, điện nguyên tử, thủy điện và các loại khác nhau : điện địa nhiệt, điện từ gió, điện mặt trời…
Công nghiệp khai khoáng đứng đầu thế giới về khai thác phốt phát, môliđen; thứ hai về vàng, bạc, đồng, chì, than đá và thứ ba về dầu mỏ.
2. Công nghiệp:
2. Công nghiệp:
- Cơ cấu giá trị sản lượng giữa các ngành công nghiệp có sự thay đổi: giảm tỉ trọng của các ngành công nghiệp : luyện kim, dệt, gia công đồ nhựa,… Tăng tỉ trọng của các ngành công nghiệp: hàng không-vũ trụ, điện tử,…
- Trước đây, sản xuất công nghiệp tập trung chủ yếu ở vùng Đông Bắc với các ngành công nghiệp truyền thống như luyện kim, chế tạo ôtô, đóng tàu, hóa chất, dệt… Hiện nay, sản xuất công nghiệp mở rộng xuống vùng phía Nam và ven Thái Bình Dương với các ngành công nghiệp hiện đại như hóa dầu, công nghiệp hàng không-vũ trụ, cơ khí, điện tử, viễn thông…
2. Công nghiệp:
- Tổng sản phẩm nội địa của Hoa Kỳ hơn 13000 tỉ đô la chiếm 20% tổng sản phẩm thế giới. Hoa Kỳ đứng hạng 8 thế giới về tổng sản lượng nội địa trên đầu người và hạng tư về tổng sản phẩm nội địa trên đầu người. Hoa Kỳ là nước nhập cảng hàng hóa lớn nhất và là nước xuất cảng đứng hạng nhì. Nợ quốc gia của Hoa Kỳ lớn nhất trên thế giới; năm 2005 chiếm 23% tổng số nợ toàn thế giới. Tính theo phần trăm tổng sản phẩm nội địa, nợ của Hoa Kỳ xếp thứ 30 trong số 120 quốc gia mà số liệu sẳn có. Dịch vụ đóng góp khoảng trên 75% tổng sản phẩm nội địa .
2. Công nghiệp:
- Hoa Kỳ là một siêu cường nông nghiệp với các sản phẩm hoá học dẫn đầu ngành sản xuất. Hoa Kỳ là nước sản xuất dầu lớn hạng ba trên thế giới và nước tiêu thụ dầu đứng hạng nhất. Đây là nước sản xuất năng lượng điện và hạt nhân số một của thế giới cũng như khí đốt thiên nhiên hóa lỏng, nhôm, sulfur, photphat, và muối. Nông nghiệp chỉ chiếm 1% GDP nhưng chiếm 60% sản xuất nông nghiệp của thế giới.
2. Công nghiệp:
- Vụ mùa hái ra tiền dẫn đầu của Hoa Kỳ là cần sa mặc dù luật liên bang nghiêm cấm trồng và bán cần sa.
- Phố Wall là nơi có Sở Giao Dịch Chứng Khoán New York (NYSE).
- Gắn với quá trình công nghiệp hóa, các thành phố của Bắc Mĩ, đặc biệt là của Hoa Kì, phát triển rất nhanh và chiếm trên 76% dân số. Phần lớn các thành phố nằm ở phía nam vùng Hồ Lớn và vên Đại Tây Dương.
Chicago
2. Công nghiệp:
Lược đồ các trung tâm công nghiệp chính của Hoa Kỳ
- Hoa Kỳ xếp hạng ba trong danh sách chỉ số thuận lợi làm ăn của Ngân hàng thế giới. So với Châu Âu, tài sản của Hoa Kỳ và thuế lợi tức thu được từ các tập đoàn thông thường cao hơn trong khi thuế tiêu thụ và nhân lực thấp hơn. Sở Giao Dịch Chứng khoán New York lớn nhất thế giới theo giá trị đô la.
- Hoa Kỳ đứng hạng nhất về dễ mướn và sa thải công nhân theo Ngân Hàng Thế Giới. Hoa Kỳ vẫn là nước có hiệu xuất lao động cao nhất trên thế giới.
2. Công nghiệp:
- Hoa Kì có nền công nghiệp đứng đầu thế giới, với đầy đủ các ngành chủ yếu, tập trung cao trong các công ti xuyên quốc gia. Công nghiệp chế biến chiếm 80% sản lượng của toàn ngành công nghiệp.
- Vào cuối thế kỉ XIX, Hoa Kì phát triển mạnh ngành truyền thống như luyện kim, chế tạo máy công cụ, háo chất, dệt, thực phẩm,…; tập trung ở phía nam Hồ Lớn và vùng Đông bắc ven Đại Tây Dương.
2. Công nghiệp:
- Trong một thời gian dài, sản xuất công nghiệp ở Hoa Kì có những biến động lớn. Sau những cuộc khủng hoảng kinh tế liên tiếp (1970-1973, 1980-1982), vành đai các ngành công nghiệp truyền thống bị sa sút dần và phải thay đổi công nghệ để có thể tiếp tục phát triển. Trong khi đó, các ngành công nghiệp gắn với công nghệ kĩ thuật cao như sản xuất máy móc tự động, điện tử, vi điện tử, sản xuất vật liệu tổng hợp, hàng không vũ trụ được phát triển rất nhanh ở phía nam và duyên hải Thái Bình Dương, làm xuất hiện “Vành đai Mặt Trời”.
2. Công nghiệp:
Vành đai Mặt Trời
Tàu vũ trụ con thoi Endeavour tại Trung tâm vũ trụ Kennedy ở Cape Canaveral, Florida ngày 11/7.
Chuyến bay vũ trụ cuối cùng năm 2006 là của tàu con thoi vũ trụ Discovery chở bảy nhà du hành vũ trụ phóng lên từ sân bay vũ trụ Kennedy, bang Florida (Mỹ) ngày 10-12-2006 và trở về Trái đất an toàn ngày 22-12-2006. Sau chuyến bay này, Cơ quan hàng không và vũ trụ Mỹ (NASA) dự định sẽ phóng tàu vũ trụ con thoi 13 lần nữa để tiếp tục việc xây dựng Trạm vũ trụ quốc tế ISS, dự định sẽ hoàn tất vào năm 2010.
Máy bay Boeing 747 và máy bay Airbus A380
Boeing 747 cất cánh tại Kenneda
Một khu công nghiệp hóa dầu ở Bắc Mĩ với nhiều nhà máy kho hàng san sát nhau.
3. Nông nghiệp:
- Hoa Kì có nền nông nghiệp đứng hàng đầu thế giới. Giá trị sản lượng của nông nghiệp năm 2004 là 140 tỉ USD, chiếm 0,9% GDP.
- Cơ cấu nông nghiệp có sự chuyển dịch: giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông và tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp trong giá trị sản lượng toàn ngành nông nghiệp.
3. Nông nghiệp:
- Phân bố sản xuất nông nghiệp ở Hoa Kì đã thay đổi theo hướng đa dạng hóa nông sản trên cùng một lãnh thổ. Các vành đai chuyên canh trước kia như: vành đai rau, vành đai lúa mì, vành đai nuôi bò sữa, … đã chuyển thành các vùng sản xuất nhiều loại nông sản hàng hóa theo mùa vụ.
- Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp là các trang trại. Số lượng các trang trại có xu hướng giảm, nhưng diện tích bình quân mỗi trang trại lại tăng. Năm 1935 có 6,8 triệu trang trại với diện tích bình quân là 63 triệu ha, đến năm 2000 chỉ còn hơn 2,1 triệu trang trại nhưng diện tích trung bình mỗi trang trại lại là 176 ha.
3. Nông nghiệp:
- Nền nông nghiệp hàng hóa được hình thành sớm và phát triển mạnh.
- Hoa Kì là nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới. Hằng năm, xuất khẩu trung bình khoảng 10 triệu tấn lúa mì, 61 triệu tấn nhô, 17 – 18 triệu tấn đỗ tương … Giá trị xuất khẩu khoảng 20 tỉ USD. Ngoài ra, nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu dồi dào cho công nghiệp chế biến.
3. Nông nghiệp:
Chăn nuôi bò theo kiểu công nghiệp trong các trang trại ở Hoa kì ( Phía xa là các nhà máy chế biến thức ăn.)
Sử dụng phương tiện hiện đại trong sản xuất nông nghiệp ở Hoa Kì.
Quang cảnh đồng ruộng ở Hoa Kì
Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu:
Theo số liệu năm 2003 của FAO, hai mươi loại sản phẩm nông nghiệp đứng đầu của Hoa Kỳ là (đơn vị tính theo tấn, thứ tự xếp hạng theo giá trị của sản phẩm):
Một số loại chỉ xuất hiện trong số 20 loại sản phẩm nông nghiệp lớn nhất ở Hoa Kỳ trong vòng 40 năm trở lại đây như: thuốc lá, lúa mạch, và yến mạch, đậu phộng, hướng dương. Một số loại cỏ đã được xếp vào top 10 trong năm 2003 nếu chúng được theo dõi bởi FAO.
Cám ơn cô và các bạn đã chú ý lắng nghe
C
H
N
Ô
G
N
H
G
Ế
I
Y
Ủ
P
Ê
U
Đ
O
N
A
G
L
I
Ệ
Ắ
Đ
B
N
Ô
Đ
C
Ì
Ế
I
T
H
Á
I
H
B
G
D
N
Ơ
Ư
G
H
A
Ó
T
I
Ớ
H
À
N
G
R
T
N
Ạ
R
A
T
U
Y
U
Ệ
I
L
N
G
H
R
T
T
Á
N
I
Ể
N
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
 









Các ý kiến mới nhất