Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Hợp chủng quốc Hoa Kì

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: MH/LONGAN
Người gửi: Võ Thị Thanh Trúc
Ngày gửi: 17h:30' 31-10-2008
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 43
Nguồn: MH/LONGAN
Người gửi: Võ Thị Thanh Trúc
Ngày gửi: 17h:30' 31-10-2008
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
GV: Nguyễn Thị Mỹ Liên
I.NỀN KINH TẾ MẠNH NHẤT THẾ GIỚI
Dựa vào bảng 6.3, hãy so sánh GDP của Hoa Kì với thế giới và một số châu lục.
BẢNG 6.3. GDP CỦA HOA KÌ VÀ MỘT SỐ CHÂU LỤC - 2004 ( Tỉ USD)
Giữ vị trí hàng đầu từ 1890 đến nay.
GDP đạt 11667,5 > thế giới (28,54 %).
GDP / người : 39739 USD (2004).
II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
1. Dịch vụ
GDP phân theo khu vực kinh tế của Hoa Kì (2001- 2004)
79,4%
72,0%
-Phát triển mạnh, chiếm 79,4 % trong GDP
Ngoại thương
Năm 2004:
Kim ngạch xuất nhập khẩu: 2344,2 tỉ USD= 12% thế giới.
Nhập siêu 707,2 tỉ USD.
b.Giao thông vận tải
Hiện đại nhất thế giới.
Phát triển tất cả các loại đường.
+ Đường không: Có 30 hãng, đảm nhiệm 1/3 tổng số khách hàng trên thế giới.
+ Đường ô tô: Có 6, 43 triệu km(2004)
+ Đường sắt: Có 226,6 nghìn km(2004)
+ Đường biển, đường ống cũng rất phát triển.
c.Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch
- Tài chính - ngân hàng:
+ Năm 2002 có hơn 600 nghìn tổ chức, với 7 triệu lao động.
+ Chi nhánh khắp toàn cầu
nguồn thu lớn.
- Thoâng tin lieân laïc:
+ Hieän ñaïi nhaát theá giôùi, maïng öôùi bao phuû toaøn caàu.
+ Coù nhieàu veä tinh vaø thieát laäp heä thoáng ñònh vò toaøn caàu.
- Du lịch:
+ Phát triển mạnh
+ Doanh thu 74,5 tỉ USD(2004)
2. Công nghiệp
a. Vai trò:
Ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ lực của Hoa Kì.
b. Đặc điểm:
- Tỉ lệ giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP có xu hướng giảm.
Năm 2004 chiếm 19,7% GDP
- Gồm 3 nhóm ngành:
+ Công nghiệp chế biến:
Thu hút 40 triệu lao động, chiếm 84,2% trong tổng số hơn 871 tỉ USD hàng xuất khẩu của cả nước.
+ Công nghiệp điện lực:
76% nhiệt điện, 10% điện nguyên tử, 6% thủy điện; 8% địa nhiệt, gió .
+ Coâng nghieäp khai thaùc khoaùng saûn:
. Thu huùt 0,5% toång soá lao ñoäng.
. Nhaát theá giôùi veà khai thaùc phoát phaùt, moâlipñen.
. Thöù hai veà vaøng, baïc, ñoàng, chì, than ñaù
. Thöù ba veà daàu moû
Cơ cấu ngành công nghiệp có sự thay đổi:
+ Giảm: Dệt, luyện kim, đồ nhựa
+ Tăng công nghiệp hàng không, vũ trụ,
điện tử
Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp Hoa Kì.
Năm 2004
Nhiều sản phẩm công nghiệp có sản lượng lớn và thứ hạng cao trên thế giới
+ Điện, ô tô:I thế giới
+ Than đá, khí tự nhiên: II
+Dầu thô xếp thứ ba.
- Phân bố
Phân bố:
+ Công nghiệp truyền thống phát triển ở Đông Bắc
+Hiện nay: Các ngành có kỹ thuật cao ở phía Nam và ven Thái Bình Dương
+ Công nghiệp thực phẩm ở hầu hết các khu vực.
3. Nông nghiệp
Nền nông nghiệp đứng nhất thế giới
Giá trị sản lượng (2004) là 140 tỉ USD chiếm 0,9% GDP.
Hình thức tổ chức là các trang trại.
Nông nghiệp mang đặc trưng của sản xuất hàng hóa, là nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới.
Trong nông nghiệp có sự chuyển dịch:
+ Giảm giá trị hoạt động thuần nông, Tăng giá trị dịch vụ nông nghiệp
+ Sản xuất trở nên đa canh phức tạp:
Các vùng nông nghiệp đa dạng sản phẩm thay thế cho các vùng nông nghiệp chuyên canh truyền thống.
I.NỀN KINH TẾ MẠNH NHẤT THẾ GIỚI
II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
1. Dịch vụ
2. Công nghiệp
3. Nông nghiệp
Củng cố:
Câu 1: Hoa Kỳ có nền kinh tế hùng mạnh nhất thế giới, được thể hiện ở:
a. GDP chiếm 28,5% toàn thế giới (2004).
b. GDP bình quân theo đầu người là39739 USD(2004).
c. Cơ cấu kinh tế hợp lí, khu vực dịch vụ chiếm 72%.
d. Cả a và b đúng.
Câu 2: Cơ cấu công nghiệp Hoa Kỳ đang chuyển dịch theo hướng:
a.Giảm tỉ trọng các ngành chế biến, tăng tỉ trọng các ngành khai khoáng.
b.Tăng tỉ trọng các ngành hiện đại, giảm tỉ trọng các ngành truyền thống.
c. Tăng tỉ trọng ngành năng lượng, giảm tỉ trọng ngành chế biến.
d. ngành luyện kim đang nhường chỗ cho ngành đồ nhựa, dệt.
Câu 3: Nông nghiệp Hoa kỳ có đặc điểm:
a. Xuất khẩu nông sản đứng đầu thế giới.
b. Nông nghiệp hàng hóa hình thành sớm và phát triển mạnh.
c. Giá trị sản lượng nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong GDP.
d. Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là kinh tế hộ gia đình.
Câu 4: ở Hoa Kì, lúa gạo được trồng nhiều ở đâu?
a. Đồng bằng ven Đại Tây Dương.
b. Đồng bằng ven vịnh Mê- hi- cô và ven Thái Bình Dương.
c. Phía Bắc vùng trung tâm.
d. Vùng Đông Bắc và quanh ngũ hồ.
Dặn:
- Làm bài tập ở cuối bài.
- Chuẩn bị bài mới.
I.NỀN KINH TẾ MẠNH NHẤT THẾ GIỚI
Dựa vào bảng 6.3, hãy so sánh GDP của Hoa Kì với thế giới và một số châu lục.
BẢNG 6.3. GDP CỦA HOA KÌ VÀ MỘT SỐ CHÂU LỤC - 2004 ( Tỉ USD)
Giữ vị trí hàng đầu từ 1890 đến nay.
GDP đạt 11667,5 > thế giới (28,54 %).
GDP / người : 39739 USD (2004).
II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
1. Dịch vụ
GDP phân theo khu vực kinh tế của Hoa Kì (2001- 2004)
79,4%
72,0%
-Phát triển mạnh, chiếm 79,4 % trong GDP
Ngoại thương
Năm 2004:
Kim ngạch xuất nhập khẩu: 2344,2 tỉ USD= 12% thế giới.
Nhập siêu 707,2 tỉ USD.
b.Giao thông vận tải
Hiện đại nhất thế giới.
Phát triển tất cả các loại đường.
+ Đường không: Có 30 hãng, đảm nhiệm 1/3 tổng số khách hàng trên thế giới.
+ Đường ô tô: Có 6, 43 triệu km(2004)
+ Đường sắt: Có 226,6 nghìn km(2004)
+ Đường biển, đường ống cũng rất phát triển.
c.Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch
- Tài chính - ngân hàng:
+ Năm 2002 có hơn 600 nghìn tổ chức, với 7 triệu lao động.
+ Chi nhánh khắp toàn cầu
nguồn thu lớn.
- Thoâng tin lieân laïc:
+ Hieän ñaïi nhaát theá giôùi, maïng öôùi bao phuû toaøn caàu.
+ Coù nhieàu veä tinh vaø thieát laäp heä thoáng ñònh vò toaøn caàu.
- Du lịch:
+ Phát triển mạnh
+ Doanh thu 74,5 tỉ USD(2004)
2. Công nghiệp
a. Vai trò:
Ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ lực của Hoa Kì.
b. Đặc điểm:
- Tỉ lệ giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP có xu hướng giảm.
Năm 2004 chiếm 19,7% GDP
- Gồm 3 nhóm ngành:
+ Công nghiệp chế biến:
Thu hút 40 triệu lao động, chiếm 84,2% trong tổng số hơn 871 tỉ USD hàng xuất khẩu của cả nước.
+ Công nghiệp điện lực:
76% nhiệt điện, 10% điện nguyên tử, 6% thủy điện; 8% địa nhiệt, gió .
+ Coâng nghieäp khai thaùc khoaùng saûn:
. Thu huùt 0,5% toång soá lao ñoäng.
. Nhaát theá giôùi veà khai thaùc phoát phaùt, moâlipñen.
. Thöù hai veà vaøng, baïc, ñoàng, chì, than ñaù
. Thöù ba veà daàu moû
Cơ cấu ngành công nghiệp có sự thay đổi:
+ Giảm: Dệt, luyện kim, đồ nhựa
+ Tăng công nghiệp hàng không, vũ trụ,
điện tử
Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp Hoa Kì.
Năm 2004
Nhiều sản phẩm công nghiệp có sản lượng lớn và thứ hạng cao trên thế giới
+ Điện, ô tô:I thế giới
+ Than đá, khí tự nhiên: II
+Dầu thô xếp thứ ba.
- Phân bố
Phân bố:
+ Công nghiệp truyền thống phát triển ở Đông Bắc
+Hiện nay: Các ngành có kỹ thuật cao ở phía Nam và ven Thái Bình Dương
+ Công nghiệp thực phẩm ở hầu hết các khu vực.
3. Nông nghiệp
Nền nông nghiệp đứng nhất thế giới
Giá trị sản lượng (2004) là 140 tỉ USD chiếm 0,9% GDP.
Hình thức tổ chức là các trang trại.
Nông nghiệp mang đặc trưng của sản xuất hàng hóa, là nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới.
Trong nông nghiệp có sự chuyển dịch:
+ Giảm giá trị hoạt động thuần nông, Tăng giá trị dịch vụ nông nghiệp
+ Sản xuất trở nên đa canh phức tạp:
Các vùng nông nghiệp đa dạng sản phẩm thay thế cho các vùng nông nghiệp chuyên canh truyền thống.
I.NỀN KINH TẾ MẠNH NHẤT THẾ GIỚI
II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
1. Dịch vụ
2. Công nghiệp
3. Nông nghiệp
Củng cố:
Câu 1: Hoa Kỳ có nền kinh tế hùng mạnh nhất thế giới, được thể hiện ở:
a. GDP chiếm 28,5% toàn thế giới (2004).
b. GDP bình quân theo đầu người là39739 USD(2004).
c. Cơ cấu kinh tế hợp lí, khu vực dịch vụ chiếm 72%.
d. Cả a và b đúng.
Câu 2: Cơ cấu công nghiệp Hoa Kỳ đang chuyển dịch theo hướng:
a.Giảm tỉ trọng các ngành chế biến, tăng tỉ trọng các ngành khai khoáng.
b.Tăng tỉ trọng các ngành hiện đại, giảm tỉ trọng các ngành truyền thống.
c. Tăng tỉ trọng ngành năng lượng, giảm tỉ trọng ngành chế biến.
d. ngành luyện kim đang nhường chỗ cho ngành đồ nhựa, dệt.
Câu 3: Nông nghiệp Hoa kỳ có đặc điểm:
a. Xuất khẩu nông sản đứng đầu thế giới.
b. Nông nghiệp hàng hóa hình thành sớm và phát triển mạnh.
c. Giá trị sản lượng nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong GDP.
d. Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là kinh tế hộ gia đình.
Câu 4: ở Hoa Kì, lúa gạo được trồng nhiều ở đâu?
a. Đồng bằng ven Đại Tây Dương.
b. Đồng bằng ven vịnh Mê- hi- cô và ven Thái Bình Dương.
c. Phía Bắc vùng trung tâm.
d. Vùng Đông Bắc và quanh ngũ hồ.
Dặn:
- Làm bài tập ở cuối bài.
- Chuẩn bị bài mới.
 








Các ý kiến mới nhất