Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Hợp chủng quốc Hoa Kì

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm , sửa chữa
Người gửi: Nguyễn Xuân Năng (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:57' 28-10-2008
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 73
Nguồn: Sưu tầm , sửa chữa
Người gửi: Nguyễn Xuân Năng (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:57' 28-10-2008
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
0 người
B. Địa lí khu vực và quốc gia
Bài 6. Hợp Chúng Quốc Hoa kì
United states America
hoa kỳ
Diện tích:
9,629 triệu km2
Dân số (2005):
296,5 triệu người
Thủ đô:
Oa-sin-tơn
Tiết 1
Tự Nhiên và dân cư
Lược đồ khu vực Bắc mĩ
Dựa vào lược đồ khu vực Bắc Mĩ, bảng số liệu dưới đây và nội dung SKG (trang 42) em hãy:
Nhận xét những đặc điểm nổi bật của lãnh thổ Hoa Kì
ý nghĩa về mặt lãnh thổ của Hoa Kì
Diện tích một số quốc gia lớn trên thế giới (triệu km2)
I. Lãnh thổ và vị trí địa lí
1. Lãnh thổ
Lãnh thổ rộng lớn thứ 4 trên thế giới
Gồm nhiều bộ phận: trung tâm Bắc Mĩ, Alatxca, Haoai.
Hình dạng lãnh thổ cân đối
Thiên nhiên đa dạng, phong phú.
Thuận lợi cho phân bố sản xuất, phát triển giao thông
Lược đồ khu vực Bắc mĩ
Dựa vào lược đồ khu vực Bắc Mĩ và nội dung trong SGK em hãy: Nhận xét những đặc điểm nổi bật về vị trí địa lí của Hoa Kì và phân tích ảnh hưởng của đặc điểm này với sự phát triển kinh tế Hoa Kì?
- Nằm ở trung tâm Bắc Mỹ, tiếp giáp Canada và Mêhicô ở phía Bắc và Nam, nằm giữa hai đại dương lớn
- Nằm trong khu vực kinh tế Châu á - Thái Bình Dương
- Đại bộ phận lãnh thổ nằm trong vành đai ôn hoà.
Tránh được sự tàn phá qua các cuộc chiến tranh lớn.
Thuận lợi giao lưu, phát triển kinh tế biển.
- Thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt của con người.
I. Lãnh thổ và vị trí địa lí
II. Đặc điểm tự nhiên
II. Đặc điểm tự nhiên
Phiếu số 1 (Nhóm 1): Vùng phía Tây
II. Đặc điểm tự nhiên
Phiếu số 2 (Nhóm 2): Vùng phía Đông
1. Lãnh thổ Hoa Kì phân hoá đa dạng
II. Đặc điểm tự nhiên
Phiếu số 3(Nhóm 3): Vùng trung tâm
1. Lãnh thổ Hoa Kì phân hoá đa dạng
II. Đặc điểm tự nhiên
Phiếu số 4 (Nhóm 4 ): Điền tiếp nội dung còn thiếu về
bang Alaxca và Haoai
Alaxca:..............................
..................................
...................................
Haoai: ..............................
.........................................................................................................................
...................................
Lược đồ tự nhiên hoa kỳ
Lãnh thổ hoa kỳ nhìn từ vệ tinh
Lược đồ các loại đất hoa kỳ
Gồm hệ thống núi Coocđie nằm ở phía Tây Hoa Kì
Khí hậu khô hạn phân hoá phức tạp
Diện tích đất ven TBD tương đối màu mỡ.
Tập trung chủ yếu các loại quặng kim loại màu: vàng, đồng, chì.
Phần lớn diện tích là đồi núi thuộc hệ thống Apalát
Khí hậu ôn đới có lượng mưa tương đối lớn.
Diện tích đất NN lớn, rất phì nhiêu thích hợp cho các cây ôn đới phát triển.
Có trữ lượng than đá và quặng sắt lớn nhất so với các vùng khác
Phần PB là đồi núi thấp, PN là đb sông Mitxixipi màu mỡ.
Khí hậu ôn đới lục địa phía Bắc, cận nhiệt đới phía Nam.
Tập trung diện tích đất nông nghiệp lớn nhất trong các vùng của Hoa Kỳ
Than đá, quặng sắt trữ lượng lớn ở phía Bắc, dầu mỏ, khí đốt ở Tếchdát và ven vịnh Mêhicô.
II. Đặc điểm tự nhiên
Alaxca: Địa hình chủ yếu là đồi núi, nhiều khoáng sản nhất là dầu lửa
- Haoai: Quần đảo giữ Thái Bình Dương có tiềm năng lớn về hải sản và du lịch
II. Đặc điểm tự nhiên
* Những khó khăn về mặt tự nhiên
II. Đặc điểm tự nhiên
* Những khó khăn về mặt tự nhiên
Khó khăn từ khí hậu là chủ yếu: bão, lũ lụt, lốc, xoáy, vòi rồng..
- Mỗi khu vực của Hoa Kì có mức độ ảnh hưởng khác nhau gây ảnh hưởng đến đời sống và một số hoạt động kinh tế.
III. Dân cư
III. Dân Cư
1. Sự gia tăng dân số
Dân số Hoa kỳ giai đoạn 1800-2005
dân số một số quốc gia trên thế giới năm 2005
III. Dân Cư
1. Sự gia tăng dân số
Hoa Kì là nước có dân số đông (năm 2005
đứng thứ 3 trên thế giới)
Dân số tăng nhanh
Nguyên nhân: chủ yếu là do người nhập cư
Đem lại cho Hoa Kỳ nguồn vốn, lực lượng lao động có trình độ, và nhiều kinh nghiệm.
Hoa kì đất nước của những người nhập cư
Nhập cư vào Hoa kì thời kì 1820 - 1990.
Dựa vào bảng số liệu sau em có thể rút ra
nhận xét gì về dân số Hoa Kỳ?
III. Dân Cư
1. Sự gia tăng dân số
III. Dân Cư
1. Sự gia tăng dân số
Dân số đang bị già hoá: số người dưới độ tuổi lao động giảm, số người trên độ tuổi lao động tăng.
Nguyên nhân: tỉ suất gia tăng tự nhiên giảm
Khó khăn: chi phí phúc lợi xã hội cho người già lớn
III. Dân Cư
2. Thành phần dân cư
III. Dân cư
2. Thành phần dân cư
Đa dạng về chủng tộc
Thành phần dân cư khá phức tạp:
+ Người da trắng chiếm đa số
+ Người da đen chiếm thứ 2
+ Người châu á - Mĩ La tinh tăng nhanh
+ Người bản địa còn ít
Đa dạng về văn hoá nhưng phức tạp về các vấn đề xã hội
III. Dân Cư
3. Phân bố dân cư
I. Dân số
3. Phân bố dân cư
Mật độ dân số thấp
Phân bố chênh lệch giữa các vùng lãnh thổ:
- Đông Bắc và Tây Bắc
- Ven biển và nội địa
Có sự thay đổi trong phân bố dân cư
Tỉ lệ dân thành thị cao, có đô thị lớn ngày càng phát triển
Bài 6. Hợp Chúng Quốc Hoa kì
United states America
hoa kỳ
Diện tích:
9,629 triệu km2
Dân số (2005):
296,5 triệu người
Thủ đô:
Oa-sin-tơn
Tiết 1
Tự Nhiên và dân cư
Lược đồ khu vực Bắc mĩ
Dựa vào lược đồ khu vực Bắc Mĩ, bảng số liệu dưới đây và nội dung SKG (trang 42) em hãy:
Nhận xét những đặc điểm nổi bật của lãnh thổ Hoa Kì
ý nghĩa về mặt lãnh thổ của Hoa Kì
Diện tích một số quốc gia lớn trên thế giới (triệu km2)
I. Lãnh thổ và vị trí địa lí
1. Lãnh thổ
Lãnh thổ rộng lớn thứ 4 trên thế giới
Gồm nhiều bộ phận: trung tâm Bắc Mĩ, Alatxca, Haoai.
Hình dạng lãnh thổ cân đối
Thiên nhiên đa dạng, phong phú.
Thuận lợi cho phân bố sản xuất, phát triển giao thông
Lược đồ khu vực Bắc mĩ
Dựa vào lược đồ khu vực Bắc Mĩ và nội dung trong SGK em hãy: Nhận xét những đặc điểm nổi bật về vị trí địa lí của Hoa Kì và phân tích ảnh hưởng của đặc điểm này với sự phát triển kinh tế Hoa Kì?
- Nằm ở trung tâm Bắc Mỹ, tiếp giáp Canada và Mêhicô ở phía Bắc và Nam, nằm giữa hai đại dương lớn
- Nằm trong khu vực kinh tế Châu á - Thái Bình Dương
- Đại bộ phận lãnh thổ nằm trong vành đai ôn hoà.
Tránh được sự tàn phá qua các cuộc chiến tranh lớn.
Thuận lợi giao lưu, phát triển kinh tế biển.
- Thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt của con người.
I. Lãnh thổ và vị trí địa lí
II. Đặc điểm tự nhiên
II. Đặc điểm tự nhiên
Phiếu số 1 (Nhóm 1): Vùng phía Tây
II. Đặc điểm tự nhiên
Phiếu số 2 (Nhóm 2): Vùng phía Đông
1. Lãnh thổ Hoa Kì phân hoá đa dạng
II. Đặc điểm tự nhiên
Phiếu số 3(Nhóm 3): Vùng trung tâm
1. Lãnh thổ Hoa Kì phân hoá đa dạng
II. Đặc điểm tự nhiên
Phiếu số 4 (Nhóm 4 ): Điền tiếp nội dung còn thiếu về
bang Alaxca và Haoai
Alaxca:..............................
..................................
...................................
Haoai: ..............................
.........................................................................................................................
...................................
Lược đồ tự nhiên hoa kỳ
Lãnh thổ hoa kỳ nhìn từ vệ tinh
Lược đồ các loại đất hoa kỳ
Gồm hệ thống núi Coocđie nằm ở phía Tây Hoa Kì
Khí hậu khô hạn phân hoá phức tạp
Diện tích đất ven TBD tương đối màu mỡ.
Tập trung chủ yếu các loại quặng kim loại màu: vàng, đồng, chì.
Phần lớn diện tích là đồi núi thuộc hệ thống Apalát
Khí hậu ôn đới có lượng mưa tương đối lớn.
Diện tích đất NN lớn, rất phì nhiêu thích hợp cho các cây ôn đới phát triển.
Có trữ lượng than đá và quặng sắt lớn nhất so với các vùng khác
Phần PB là đồi núi thấp, PN là đb sông Mitxixipi màu mỡ.
Khí hậu ôn đới lục địa phía Bắc, cận nhiệt đới phía Nam.
Tập trung diện tích đất nông nghiệp lớn nhất trong các vùng của Hoa Kỳ
Than đá, quặng sắt trữ lượng lớn ở phía Bắc, dầu mỏ, khí đốt ở Tếchdát và ven vịnh Mêhicô.
II. Đặc điểm tự nhiên
Alaxca: Địa hình chủ yếu là đồi núi, nhiều khoáng sản nhất là dầu lửa
- Haoai: Quần đảo giữ Thái Bình Dương có tiềm năng lớn về hải sản và du lịch
II. Đặc điểm tự nhiên
* Những khó khăn về mặt tự nhiên
II. Đặc điểm tự nhiên
* Những khó khăn về mặt tự nhiên
Khó khăn từ khí hậu là chủ yếu: bão, lũ lụt, lốc, xoáy, vòi rồng..
- Mỗi khu vực của Hoa Kì có mức độ ảnh hưởng khác nhau gây ảnh hưởng đến đời sống và một số hoạt động kinh tế.
III. Dân cư
III. Dân Cư
1. Sự gia tăng dân số
Dân số Hoa kỳ giai đoạn 1800-2005
dân số một số quốc gia trên thế giới năm 2005
III. Dân Cư
1. Sự gia tăng dân số
Hoa Kì là nước có dân số đông (năm 2005
đứng thứ 3 trên thế giới)
Dân số tăng nhanh
Nguyên nhân: chủ yếu là do người nhập cư
Đem lại cho Hoa Kỳ nguồn vốn, lực lượng lao động có trình độ, và nhiều kinh nghiệm.
Hoa kì đất nước của những người nhập cư
Nhập cư vào Hoa kì thời kì 1820 - 1990.
Dựa vào bảng số liệu sau em có thể rút ra
nhận xét gì về dân số Hoa Kỳ?
III. Dân Cư
1. Sự gia tăng dân số
III. Dân Cư
1. Sự gia tăng dân số
Dân số đang bị già hoá: số người dưới độ tuổi lao động giảm, số người trên độ tuổi lao động tăng.
Nguyên nhân: tỉ suất gia tăng tự nhiên giảm
Khó khăn: chi phí phúc lợi xã hội cho người già lớn
III. Dân Cư
2. Thành phần dân cư
III. Dân cư
2. Thành phần dân cư
Đa dạng về chủng tộc
Thành phần dân cư khá phức tạp:
+ Người da trắng chiếm đa số
+ Người da đen chiếm thứ 2
+ Người châu á - Mĩ La tinh tăng nhanh
+ Người bản địa còn ít
Đa dạng về văn hoá nhưng phức tạp về các vấn đề xã hội
III. Dân Cư
3. Phân bố dân cư
I. Dân số
3. Phân bố dân cư
Mật độ dân số thấp
Phân bố chênh lệch giữa các vùng lãnh thổ:
- Đông Bắc và Tây Bắc
- Ven biển và nội địa
Có sự thay đổi trong phân bố dân cư
Tỉ lệ dân thành thị cao, có đô thị lớn ngày càng phát triển
Bạn hay gui y tuong cua ban nhe! day la bai minh thi giang ma!









Các ý kiến mới nhất