Bài 10. Hoá trị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Kiên
Ngày gửi: 19h:49' 31-12-2021
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Kiên
Ngày gửi: 19h:49' 31-12-2021
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
Tiết 9 + 10: Bài 10: HÓA TRỊ
CONTENTS
I – Hóa trị của nguyên tố được xác định bằng cách nào?
1. Cách xác định
Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử), được xác định theo hóa trị của H chọn làm đơn vị và hóa trị của O là hai đơn vị.
Thí dụ:
NH3 (ammoniac) – N có hóa trị III.
CaO (Canxi oxit) – Ca có hóa trị II.
2. Kết luận
Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của H chọn làm đơn vị
và hóa trị của O là hai đơn vị.
- Cũng kết luận như trên về hóa trị của một nhóm nguyên tử như (SO4), (OH)...
Bài tập 1: (SGK – 37):
a) Hóa trị của một nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là gì?
b) Khi xác định hóa trị, lấy hóa trị của nguyên tố nào làm đơn vị,
nguyên tố nào là hai đơn vị?
Trả lời:
Hóa trị của một nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử).
Lấy hóa trị của H làm đơn vị, lấy hóa trị của O làm hai đơn vị.
II – Quy tắc hóa trị
1. Quy tắc
Quy tắc hóa trị: Tích của chỉ số với hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.
Xét hai nguyên tố AxBy
x . a = y . b
a
b
Trong đó:
a là hóa trị của A.
b là hóa trị của B.
B có thể là nhóm nguyên tử.
Trường hợp 1: Nếu a = b
CaxOy
II
II
x . II = y . II => x = y
=> CTHH: CaO
Trường hợp 2: Nếu a ≠ b
Ví dụ:
Nax(SO4)y
I
II
x . I = y . II => x = 2, y = 1
=> CTHH: Na2SO4
2. Vận dụng
Bài tập 2: (SGK – 37): Hãy xác định hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau đây:
a) KH, H2S, CH4
b) FeO, Ag2O, SiO2
Đáp án:
K(I), S(II), C(IV)
Fe(II), Ag(I), Si(IV)
III – Tổng kết
Ghi nhớ
(SGK-37)
1. Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử), được xác định theo hóa trị của H chọn làm đơn vị và hóa trị của O là hai đơn vị.
CONTENTS
I – Hóa trị của nguyên tố được xác định bằng cách nào?
1. Cách xác định
Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử), được xác định theo hóa trị của H chọn làm đơn vị và hóa trị của O là hai đơn vị.
Thí dụ:
NH3 (ammoniac) – N có hóa trị III.
CaO (Canxi oxit) – Ca có hóa trị II.
2. Kết luận
Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của H chọn làm đơn vị
và hóa trị của O là hai đơn vị.
- Cũng kết luận như trên về hóa trị của một nhóm nguyên tử như (SO4), (OH)...
Bài tập 1: (SGK – 37):
a) Hóa trị của một nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là gì?
b) Khi xác định hóa trị, lấy hóa trị của nguyên tố nào làm đơn vị,
nguyên tố nào là hai đơn vị?
Trả lời:
Hóa trị của một nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử).
Lấy hóa trị của H làm đơn vị, lấy hóa trị của O làm hai đơn vị.
II – Quy tắc hóa trị
1. Quy tắc
Quy tắc hóa trị: Tích của chỉ số với hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.
Xét hai nguyên tố AxBy
x . a = y . b
a
b
Trong đó:
a là hóa trị của A.
b là hóa trị của B.
B có thể là nhóm nguyên tử.
Trường hợp 1: Nếu a = b
CaxOy
II
II
x . II = y . II => x = y
=> CTHH: CaO
Trường hợp 2: Nếu a ≠ b
Ví dụ:
Nax(SO4)y
I
II
x . I = y . II => x = 2, y = 1
=> CTHH: Na2SO4
2. Vận dụng
Bài tập 2: (SGK – 37): Hãy xác định hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau đây:
a) KH, H2S, CH4
b) FeO, Ag2O, SiO2
Đáp án:
K(I), S(II), C(IV)
Fe(II), Ag(I), Si(IV)
III – Tổng kết
Ghi nhớ
(SGK-37)
1. Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử), được xác định theo hóa trị của H chọn làm đơn vị và hóa trị của O là hai đơn vị.
 







Các ý kiến mới nhất