Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 10. Hoá trị

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 10h:21' 26-07-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích: 0 người
Tiết 13 - Bài 10 :

KIỂM TRA BÀI CŨ
- Phát biểu quy tắc hóa trị?
a b
- Viết biểu thức quy tắc hóa trị cho hợp chất AxBy
(a, b lần lượt là hóa trị của nguyên tố A và B)
- Cho công thức hoá học Na2SO4, trong đó Na có hóa
trị I, nhóm nguyên tử (SO4) hóa trị II. Hãy chỉ ra
công thức hóa học này là công thức phù hợp đúng
theo quy tắc hoá trị.

Tiết 13 - Bài 10 :
2. Vận dụng

a. Tính hóa trị của một nguyên tố

VD1: Tính hóa trị của Al trong hợp
chất Al2O3
GIẢI

a II
- Gọi hóa trị của Al là a: Al2O3
2 . a = 3 . II
 a

II . 3
2

a = III
Vậy Al có hóa trị III trong hợp
chất Al2O3.

* Tổng quát:
a b
Từ CTHH AxBy
Theo quy tắc hóa trị, ta có :
x.a = y.b
* Dạng 1: Tính hóa trị của ntố
a.x
b. y
b

Hoặc
 a
y
x

Bài tập 1: Hãy tính hóa trị của N trong số các công thức sau
đây:
a. NO
b. N2O3

Tiết 14 - Bài 10 :
2. Vận dụng

a. Tính hóa trị của một nguyên tố
b. Lập công thức hóa học của hợp
chất theo hóa trị:

* Tổng quát:
a b
Từ CTHH AxBy
Theo quy tắc hóa trị, ta có :

VD2: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi
Kali (I) và nhóm (SO4) (II).

x.a = y.b

* Dạng 1: Tính hóa trị của ntố
- Gọi CTHH của hợp chất là: Kx(SO4)y
b. y
a.x
(Điều kiện x, y nguyên dương)
Hoặc b 
 a
y
x
- Theo quy tắc hóa trị ta có:
* Dạng 2: Lập CTHH của hợp
x . I = y . II
chất
x b
b'
x II
2
x 2

 ( )



 y 1
y a
a'
y
I
1
I

II



Vậy CTHH của hợp chất: K2SO4





x b (  b ')
y a ( a ')

Thảo luận nhóm

Bài tập 2: Lập công thức hóa học của những hợp chất

tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử sau:

a. C (IV) và S (II)
b. Ca (II) và (NO3) (I)

Bài tập 3.
Cho các CTHH sau: MgCl, KO, CaCl2 , NaCO3 . Biết Mg,
Ca, nhóm (CO3) có hóa trị II; K, Cl, Na có hóa trị I. Hãy chỉ
ra CTHH nào viết sai và sửa lại cho đúng.
Đáp án:
Các CTHH viết sai: MgCl, KO, NaCO3
Sửa lại cho đúng: MgCl2, K2O, Na2CO3

* Chú ý:
- Nếu a = b thì x = y = 1
- Nếu a ≠ b
. a tối giản thì x = b, y = a
b
.

a chưa tối giản ta giản ước để có tỉ lệ
b
thì x = b', y = a'

a'
b'

Bài tập 4.
a) Lập CTHH của những hợp chất có 2 nguyên tố sau: P (III) và H;
C (IV) và S (II) ; Fe (III) và O
b) Lập CTHH của những hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm
nguyên tử sau: Na(I) và (OH)(I); Cu(II) và (SO4)(II); Ca(II) và
(NO3)(I)
Giải. a)
P

III

PH3

C

IV

H
b)

I

S

II

Na

I

Cu

II

(OH)

I

(SO4)

II

NaOH

CS2

CuSO4

Fe

III

O

II

Ca

II

(NO3)

I

Fe2O3

Ca(NO3)2

Tính hóa trị của một
nguyên tố
Vận dụng
Quy tắc hóa trị
Lập CTHH của hợp chất
theo hóa trị

Dặn dò
- Học bài.
- Làm bài tập 4, 5, 6, 7, 8 trang 38 (SGK).
- Ôn lại các kiến thức về CTHH, ý nghĩa CTHH,
hóa trị, quy tắc hóa trị  tiết sau luyện tập.
468x90
 
Gửi ý kiến