Bài 22. Hoá trị và số oxi hoá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Việt Hoa
Ngày gửi: 15h:47' 12-02-2008
Dung lượng: 113.5 KB
Số lượt tải: 254
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Việt Hoa
Ngày gửi: 15h:47' 12-02-2008
Dung lượng: 113.5 KB
Số lượt tải: 254
Số lượt thích:
0 người
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘIKHOA SƯ PHẠM
Bài 22: HOÁ TRỊ VÀ SỐ OXI HOÁ
Sinh viên: Trần Văn Chức
Lớp: K2_07
A. MỤC TIÊU
Nêu được khái niệm hoá trị và số oxi hoá.
Xác định được số oxi hoá, xác định hoá trị trong hợp chất ion và cộng hoá trị.
Đánh giá sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố đa hoá trị.
B. NỘI DUNG
I. Hoá trị
II. Số oxi hoá
III. Luyện tập
I. Hoá trị
Hoá trị trong hợp chất ion
Định nghĩa
Hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất ion gọi là điện hoá trị và bằng điện tích của ion đó.
Trong phân tử NaCl:
Na có điện hoá trị là 1+
Cl có điện hoá trị là 1-
Cách ghi
Ghi trị số điện tích trước, dấu của điện tích sau.
2. Hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị
Định nghĩa
Hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị gọi là cộng hoá trị và bằng số liên kết cộng hoá trị.
Trong phân tử CH4
C có cộng hoá trị là 4
H có cộng hoá trị là 1
II. SỐ OXI HOÁ
Khái niệm
Số oxi hoá của một nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong hợp chất.
Các quy tắc xác định số oxi hoá
Quy tắc 1: Số oxi hoá của nguyên tố trong các đơn chất bằng không.
Quy tắc 2: Trong một phân tử, tổng số oxi hoá của các nguyên tố bằng không.
Quy tắc 3:
Số oxi hoá của các ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó.
Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hoá các nguyên tố bằng điện tích của ion.
Quy tắc 4: Trong đa số các hợp chất, số oxi hoá của hiđro bằng +1. Số oxi hoá của oxi bằng -2.
III. Luyện tập
Cách xác định số oxi hoá
Hợp chất AxBy
Trong đó x và y là các chỉ số.
A và B là các nguyên tố có số oxi hoá lần lượt là m, n.
Xác định m, n sao cho my + nx = 0.
Xác định số oxi hoá của các nguyên tố Fe, Mn, Cl trong các hợp chất sau đây: Fe2O3, K2MnO7, HClO.
Cách viết số oxi hoá: Số oxi hoá được viết bằng chữ số thường, dấu đặt phía trước và trên ký hiệu nguyên tố.
Bài 22: HOÁ TRỊ VÀ SỐ OXI HOÁ
Sinh viên: Trần Văn Chức
Lớp: K2_07
A. MỤC TIÊU
Nêu được khái niệm hoá trị và số oxi hoá.
Xác định được số oxi hoá, xác định hoá trị trong hợp chất ion và cộng hoá trị.
Đánh giá sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố đa hoá trị.
B. NỘI DUNG
I. Hoá trị
II. Số oxi hoá
III. Luyện tập
I. Hoá trị
Hoá trị trong hợp chất ion
Định nghĩa
Hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất ion gọi là điện hoá trị và bằng điện tích của ion đó.
Trong phân tử NaCl:
Na có điện hoá trị là 1+
Cl có điện hoá trị là 1-
Cách ghi
Ghi trị số điện tích trước, dấu của điện tích sau.
2. Hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị
Định nghĩa
Hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị gọi là cộng hoá trị và bằng số liên kết cộng hoá trị.
Trong phân tử CH4
C có cộng hoá trị là 4
H có cộng hoá trị là 1
II. SỐ OXI HOÁ
Khái niệm
Số oxi hoá của một nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong hợp chất.
Các quy tắc xác định số oxi hoá
Quy tắc 1: Số oxi hoá của nguyên tố trong các đơn chất bằng không.
Quy tắc 2: Trong một phân tử, tổng số oxi hoá của các nguyên tố bằng không.
Quy tắc 3:
Số oxi hoá của các ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó.
Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hoá các nguyên tố bằng điện tích của ion.
Quy tắc 4: Trong đa số các hợp chất, số oxi hoá của hiđro bằng +1. Số oxi hoá của oxi bằng -2.
III. Luyện tập
Cách xác định số oxi hoá
Hợp chất AxBy
Trong đó x và y là các chỉ số.
A và B là các nguyên tố có số oxi hoá lần lượt là m, n.
Xác định m, n sao cho my + nx = 0.
Xác định số oxi hoá của các nguyên tố Fe, Mn, Cl trong các hợp chất sau đây: Fe2O3, K2MnO7, HClO.
Cách viết số oxi hoá: Số oxi hoá được viết bằng chữ số thường, dấu đặt phía trước và trên ký hiệu nguyên tố.







ghẻ