Chương II. §2. Hoán vị - Chỉnh hợp - Tổ hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Xuân Cảnh
Ngày gửi: 14h:21' 23-10-2012
Dung lượng: 502.0 KB
Số lượt tải: 234
Nguồn:
Người gửi: Hà Xuân Cảnh
Ngày gửi: 14h:21' 23-10-2012
Dung lượng: 502.0 KB
Số lượt tải: 234
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Nêu quy tắc nhân?
Áp dụng: Làm bài tập sau:
Một nhóm gồm 3 học sinh A, B, C.
Có bao nhiêu cách sắp xếp 3 bạn A, B, C vào dãy ghế gồm 3 chỗkhác nhau?
Có bao nhiêu cách chọn 2 học sinh đi làm trực nhật trong đó 1 bạn quét nhà 1 bạn lau bảng?
2) Một Trường học gồm 1000 học sinh.
Có bao nhiêu cách sắp xếp 1000 học sinh của trường vào 1000 chỗ ngồi khac nhau?
b) Có bao nhiêu cách chọn ra 30 học sinh tới 30 xã khác nhau để làm công tác tình nguyện
Hãy liệt kê các cách sắp xếp 3 bạn
A, B,C vào một dãy ghế gồm 3 chỗ ngồi khác nhau?
Cho tập hợp A gồm n phần tử (n1).
Mỗi kết quả của sự sắp xếp thứ tự n phần tử của tập hợp A
được gọi là một hoán vị của n phần tử đó.
TIẾT 24
HOÁN VỊ CHỈNH HỢP TỔ HỢP
I. Định nghĩa
Như vậy có bao nhiêu hoán vị của 3 phần tử?
Nhận xét : Hai hoán vị của n phần tử chỉ khác nhau thứ tự sắp xếp.
Hai hoán vị của 3 phần tử khác nhau ở điểm nào?
TIẾT 24
HOÁN VỊ CHỈNH HỢP TỔ HỢP
I. Định nghĩa (sgk)
Nhận xét : Hai hoán vị của n phần tử chỉ khác nhau thứ tự sắp xếp.
Có bao nhiêu cách sắp xếp n người vào một dãy ghế gồm n chỗ ngồi đã được đánh số thứ tự từ 1 đến n?
Vậy với n phần tử sẽ có:
n.(n-1).(n-2)……(n-k+1)….2.1 cách sắp xếp (số các hoán vị).
Gọi Pn là số các hoán vị của n phần tử.
Khi đó: Pn = ?
Định lý:
Gọi Pn là số các hoán vị của n phần tử, khi đó:
2. Số các hoán vị
Pn = n.(n-1).(n-2)……2.1
Chú ý: Kí hiệu n.(n-1).(n-2)…2.1 = n! thì ta có
Pn = n!
Có bao nhiêu cách sắp xếp 1000 học sinh của trường vào 1000 chỗ ngồi khác nhau?
TIẾT 24
HOÁN VỊ CHỈNH HỢP TỔ HỢP
Một nhóm gồm 3 học sinh
A, B, C.
Hãy liệt kê các cách chọn 2 học sinh đi làm trực nhật trong đó 1 bạn quét nhà 1 bạn lau bảng?
Mỗi cách lấy ra 2 phần tử của 3 và sắp xếp chúng theo một thứ tự được gọi là một chỉnh hợp chập 2 của 3 phần tử .
I. Định nghĩa
Cho tập hợp A gồm n phần tử (n1) .
Kết quả của việc lấy k phần tử khác nhau từ n phần tử của tập hợp A và sắp xếp chúng theo một thứ tự nào đó được gọi là chỉnh hợp chập k của n phần tử đã cho
II. Số các chỉnh hợp
Định lý:
Ký hiệu là số các chỉnh hợp chập k của n phần tử , ta có :
TIẾT 24
HOÁN VỊ CHỈNH HỢP TỔ HỢP
I. Định nghĩa (sgk)
II. Số các chỉnh hợp
Định lý:
Ký hiệu là số các chỉnh hợp chập k của n phần tử , ta có :
a) Với quy ước 0!=1, ta có :
Trên mặt phẳng lấy 4 điểm phân biệt A, B, C, D. Tìm tất cả các véc tơ khác véc tơ không mà có điểm đầu và điểm cuối của chúng thuộc tập hợp 4 điểm đã cho
Ví dụ
D
Chú ý:
b)
Cho tập A có n phần tử (n1)
HOÁN VỊ
CHỈNH HỢP
Lấy tất cả n phần tử của A và sắp xếp n phần tử này (Mỗi cách sắp xếp gọi là một hoán vị n phần tử.).
Số hoán vị
Lấy k phần tử trong số n phần tử của A và sắp xếp thứ tự k phần tử này (Mỗi cách sắp xếplà một chỉnh hợp chập k của n )
Số chỉnh hợp chập k của n:
Khi k=n ta có
TIẾT 24
HOÁN VỊ CHỈNH HỢP TỔ HỢP
Bài tập : Cho tập hợp A gồm A={1;2;3;4;5}
a). Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau lập từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5.
b). Có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau lập từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5.
TIẾT 24
HOÁN VỊ CHỈNH HỢP TỔ HỢP
1. Định nghĩa (sgk)
2. Số các chỉnh hợp
Định lý:
Chú ý: a) Với quy ước 0!=1, ta có :
D
Pn = n.(n-1).(n-2)……2.1 = n!
1. Định nghĩa (sgk)
2. Số các hoán vị
Qua bài học này các em cần:
- Nắm được định nghĩa hoán vị và chỉnh hợp
- Phân biệt được sự khác nhau giữa hoán vị và chỉnh hợp .
Công thức tính:
. số các hoán vị n phần tử.
. số các chỉnh hợp chập k của n phần tử
CỦNG CỐ
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Làm bài tập số 6, 7 Sgk.
Vậy với n phần tử sẽ có:
n.(n-1).(n-2)……(n-k+1)….2.1 cách sắp xếp (số các hoán vị).
n người, có n chỗ.
Chỗ thứ 1 có cách sắp xếp.
?
n
Chỗ thứ 2 có cách sắp xếp.
?
n - 1
Chỗ thứ 3 có cách sắp xếp.
?
n - 2
…………………………………………....
Chỗ thứ 10 có cách sắp xếp.
?
n - 9
…………………………………………....
Chỗ thứ k có cách sắp xếp.
?
n – k + 1
…………………………………………....
Chỗ thứ n -1 có cách sắp xếp.
?
2
Chỗ thứ n có cách sắp xếp.
?
1
Có bao nhiêu cách sắp xếp n người vào một dãy ghế gồm n chỗ ngồi đã được đánh số thứ tự từ 1 đến n?
Câu hỏi: Nêu quy tắc nhân?
Áp dụng: Làm bài tập sau:
Một nhóm gồm 3 học sinh A, B, C.
Có bao nhiêu cách sắp xếp 3 bạn A, B, C vào dãy ghế gồm 3 chỗkhác nhau?
Có bao nhiêu cách chọn 2 học sinh đi làm trực nhật trong đó 1 bạn quét nhà 1 bạn lau bảng?
2) Một Trường học gồm 1000 học sinh.
Có bao nhiêu cách sắp xếp 1000 học sinh của trường vào 1000 chỗ ngồi khac nhau?
b) Có bao nhiêu cách chọn ra 30 học sinh tới 30 xã khác nhau để làm công tác tình nguyện
Hãy liệt kê các cách sắp xếp 3 bạn
A, B,C vào một dãy ghế gồm 3 chỗ ngồi khác nhau?
Cho tập hợp A gồm n phần tử (n1).
Mỗi kết quả của sự sắp xếp thứ tự n phần tử của tập hợp A
được gọi là một hoán vị của n phần tử đó.
TIẾT 24
HOÁN VỊ CHỈNH HỢP TỔ HỢP
I. Định nghĩa
Như vậy có bao nhiêu hoán vị của 3 phần tử?
Nhận xét : Hai hoán vị của n phần tử chỉ khác nhau thứ tự sắp xếp.
Hai hoán vị của 3 phần tử khác nhau ở điểm nào?
TIẾT 24
HOÁN VỊ CHỈNH HỢP TỔ HỢP
I. Định nghĩa (sgk)
Nhận xét : Hai hoán vị của n phần tử chỉ khác nhau thứ tự sắp xếp.
Có bao nhiêu cách sắp xếp n người vào một dãy ghế gồm n chỗ ngồi đã được đánh số thứ tự từ 1 đến n?
Vậy với n phần tử sẽ có:
n.(n-1).(n-2)……(n-k+1)….2.1 cách sắp xếp (số các hoán vị).
Gọi Pn là số các hoán vị của n phần tử.
Khi đó: Pn = ?
Định lý:
Gọi Pn là số các hoán vị của n phần tử, khi đó:
2. Số các hoán vị
Pn = n.(n-1).(n-2)……2.1
Chú ý: Kí hiệu n.(n-1).(n-2)…2.1 = n! thì ta có
Pn = n!
Có bao nhiêu cách sắp xếp 1000 học sinh của trường vào 1000 chỗ ngồi khác nhau?
TIẾT 24
HOÁN VỊ CHỈNH HỢP TỔ HỢP
Một nhóm gồm 3 học sinh
A, B, C.
Hãy liệt kê các cách chọn 2 học sinh đi làm trực nhật trong đó 1 bạn quét nhà 1 bạn lau bảng?
Mỗi cách lấy ra 2 phần tử của 3 và sắp xếp chúng theo một thứ tự được gọi là một chỉnh hợp chập 2 của 3 phần tử .
I. Định nghĩa
Cho tập hợp A gồm n phần tử (n1) .
Kết quả của việc lấy k phần tử khác nhau từ n phần tử của tập hợp A và sắp xếp chúng theo một thứ tự nào đó được gọi là chỉnh hợp chập k của n phần tử đã cho
II. Số các chỉnh hợp
Định lý:
Ký hiệu là số các chỉnh hợp chập k của n phần tử , ta có :
TIẾT 24
HOÁN VỊ CHỈNH HỢP TỔ HỢP
I. Định nghĩa (sgk)
II. Số các chỉnh hợp
Định lý:
Ký hiệu là số các chỉnh hợp chập k của n phần tử , ta có :
a) Với quy ước 0!=1, ta có :
Trên mặt phẳng lấy 4 điểm phân biệt A, B, C, D. Tìm tất cả các véc tơ khác véc tơ không mà có điểm đầu và điểm cuối của chúng thuộc tập hợp 4 điểm đã cho
Ví dụ
D
Chú ý:
b)
Cho tập A có n phần tử (n1)
HOÁN VỊ
CHỈNH HỢP
Lấy tất cả n phần tử của A và sắp xếp n phần tử này (Mỗi cách sắp xếp gọi là một hoán vị n phần tử.).
Số hoán vị
Lấy k phần tử trong số n phần tử của A và sắp xếp thứ tự k phần tử này (Mỗi cách sắp xếplà một chỉnh hợp chập k của n )
Số chỉnh hợp chập k của n:
Khi k=n ta có
TIẾT 24
HOÁN VỊ CHỈNH HỢP TỔ HỢP
Bài tập : Cho tập hợp A gồm A={1;2;3;4;5}
a). Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau lập từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5.
b). Có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau lập từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5.
TIẾT 24
HOÁN VỊ CHỈNH HỢP TỔ HỢP
1. Định nghĩa (sgk)
2. Số các chỉnh hợp
Định lý:
Chú ý: a) Với quy ước 0!=1, ta có :
D
Pn = n.(n-1).(n-2)……2.1 = n!
1. Định nghĩa (sgk)
2. Số các hoán vị
Qua bài học này các em cần:
- Nắm được định nghĩa hoán vị và chỉnh hợp
- Phân biệt được sự khác nhau giữa hoán vị và chỉnh hợp .
Công thức tính:
. số các hoán vị n phần tử.
. số các chỉnh hợp chập k của n phần tử
CỦNG CỐ
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Làm bài tập số 6, 7 Sgk.
Vậy với n phần tử sẽ có:
n.(n-1).(n-2)……(n-k+1)….2.1 cách sắp xếp (số các hoán vị).
n người, có n chỗ.
Chỗ thứ 1 có cách sắp xếp.
?
n
Chỗ thứ 2 có cách sắp xếp.
?
n - 1
Chỗ thứ 3 có cách sắp xếp.
?
n - 2
…………………………………………....
Chỗ thứ 10 có cách sắp xếp.
?
n - 9
…………………………………………....
Chỗ thứ k có cách sắp xếp.
?
n – k + 1
…………………………………………....
Chỗ thứ n -1 có cách sắp xếp.
?
2
Chỗ thứ n có cách sắp xếp.
?
1
Có bao nhiêu cách sắp xếp n người vào một dãy ghế gồm n chỗ ngồi đã được đánh số thứ tự từ 1 đến n?
 








Các ý kiến mới nhất