Tuần 15. Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng (Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: Phạm Nghĩa Vân
Ngày gửi: 12h:05' 31-10-2008
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 78
Nguồn: tự làm
Người gửi: Phạm Nghĩa Vân
Ngày gửi: 12h:05' 31-10-2008
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
HOÀNG HẠC LÂU TỐNG MẠNH HẠO NHIÊN CHI QUẢNG LĂNG
黃 鶴 樓 送 孟 浩 然 之 廣 陵
Bài giảng môn học Hán Nôm
GV. Ths: Phạm Thị Nghĩa Vân
VĂN HỌC TRUNG QUỐC - THƠ ĐƯỜNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
Chép văn bản, phiên âm
Một số hiện tượng ngữ pháp cần lưu ý
Giải thích từ vựng
Dịch nghĩa văn bản + Những bản dịch tham khảo
Sơ lược về tác giả tác phẩm và cách viết một số chữ Hán khó
Tổng kết
HOÀNG HẠC LÂU TỐNG MẠNH HẠO NHIÊN CHI QUẢNG LĂNG
黃 鶴 樓 送 孟 浩 然 之 廣 陵
故 人 西 辭 黃 鶴 樓
煙 花 三 月 下 陽 州
孤 帆 遠 影 碧 空 盡
惟 見 長 江 天 際 流
“Cố nhân tây từ Hoàng Hạc lâu”
“Yên ba tam nguyệt há Dương Châu”
“Cô phàm viễn ảnh bích không tận”
“Duy kiến Trường Giang thiên tuế lưu”
CUỘC ĐỜI TÁC GIẢ :( 701 - 762 )
-Tự là Thái Bạch - nguyên quán Cam Túc Tứ Xuyên
- Là người học rộng biết nhiều , tính tình phóng khoáng , thích ngao du đây đó phiêu bạt
- Có hoài bão- có ước mơ là người trọng nghĩa khinh tài , thích tự do chơi thân với những kẻ giang hồ kiếm khách đạo sĩ
- Năm 755 bị khép vào tội phản nghịch bị đi đày sau được ân xá
- 762 bị bệnh mất để lại cho đời trên 1000 bài thơ
Ông là người có tài có hoài bão song chẳng được tin dùng
SỰ NGHIỆP VĂN HỌC :
Số lượng tác phẩm khoảng hơn 1000 bài thơ
Đề tài :Rượu , trăng hoa , tình bạn , tình yêu , chiến tranh
Aâm hưởng chủ đạo là tiếng nói yêu đời lạc quan hào phóng - Cảnh sắc trong thơ lung linh mờ ảo
LÍ BẠCH LÀ NHÀ THƠ LÃNG MẠN NỔI
TIẾNG THỜI THỊNH ĐƯỜNG VÀ ĐƯỢC
MỆNH DANH LÀ THI TIÊN
Lí Bạch
( 701 - 762 )
- Chủ đề chính trong thơ:
+ Ước mơ vươn tới lí tưởng cao cả.
+ Khát vọng giải phóng cá nhân
+ Bất bình trước hiện thực tầm thường.
+ Tình cảm phong phú, mãnh liệt: tình bạn, thiên nhiên, uống rượu…
- Phong cách thơ: hào phóng, bay bổng nhưng tự nhiên, tinh tế, giản dị.
Lầu Hoàng Hạc gắn liền với truyền
Thuyết Phí văn Vi tu luyện thành
tiên cưỡi hạc vàng về
đây rồi bay đi
Lầu
Hoàng
Hạc
Lầu
Hoàng
Hạc
M?nh H?o Nhiên
Lầu Hoàng Hạc
Lầu Hoàng Hạc ti?n M?nh H?o Nhiên Di Qu?ng Lang
Lầu Hoàng Hạc bên dòng sông Trường Giang
Tiêu đề
黃 Hoàng: màu vàng, vd: hoàng bào...
鶴 Hạc: chim hạc.
樓 Lâu 1: lầu
黃 鶴 樓 Hoàng hạc lâu: Lầu Hoàng hạc
送 Tống 1: đưa đi
孟 浩然 Mạnh Hạo Nhiên: Tên người Bạn thân của nhà thơ Lí Bạch
之Chi (động từ) đi
廣 陵 Quảng Lăng: một địa danh trong thành Dương Châu, tỉnh Giang Tô, một nơi phồn hoa đô hội nổi tiếng đương thời.
故人Cố nhân: bạn cũ : cố hương 故 鄉 -làng của mình trước (quê cha đất tổ), cố quốc 故 國 nước cũ.
西 Tây: phương Tây
辭 Từ:Từ biệt, từ giã.
煙 Yên 1: khói..
花 Hoa 1: hoa
Yên hoa: Hoa khói, sương mù mờ mịt trên dòng sông
三 月 Tam nguyệt: tháng 3 (月nguyệt 1. Mặt trăng, 2: tháng)
下 Hạ (phương vị từ (dưới) đọc là Há (chuyển làm động từ): Xuống, từ trên xuống dưới, như há sơn 下 山 -xuống núi, há lâu 下 樓 -xuống lầu.
陽州 Dương Châu: tên địa danh
孤 Cô 1: cô đơn, lẻ.
帆 Phàm 1: Buồm; Cô phàm: cánh buồm cô đơn lẻ loi.
遠 Viễn 1: xa; không thân mật, như: kính nhi viễn chi 敬 而 遠 之 -kính mà lánh xa, ví dụ: viễn cảnh: xa
影 Ảnh 1: Bóng, hình bóng.
碧 Bích 1: màu xanh, ngọc bích. 2: xanh biếc đều gọi là bích.
空 Không 1: bầu trời. không gian 空 間 -nói về chiều ngang suốt vô hạn gọi là không gian.
盡 Tận 1: hết, ở bài này dịch là hút: mất hút; không còn gì nữa, như: tận tâm 盡 心 -hết lòng, tận lực 盡 力 -hết sức v.v... Bóng xa của cánh buồm cô đơn mất hút vào trong bầu trời xanh thẳm.
惟 Duy 1: chỉ có một, vd: duy nhất:chỉ có một; 2. suy nghĩ vd:tư duy思 惟. Cùng nghĩa với chữ tuy 雖: duy vật duy tâm, duy ý chí; 維 :liên tiếp như: duy trì: liên tiếp giữ lấy; duy tân: liên tiếp đổi mới.
見 Kiến 1: thấy (mắt trông thấy). 2.kiến giải 見 解 -chỗ hiểu biết v.v...cách nhìn nhận 3: yết kiến, như: tham kiến 參 見 -vào hầu. kiến nghĩa bất vi : nhìn thấy việc nghĩa mà không làm..一 日 不 見 如 三 秋 兮 (Kinh thi)Một âm là hiện: tỏ rõ, hiện ra.
長江Trường Trung Quốc có hai con sông lớn: Hoàng Hà (Sông màu vàng), Trường Giang (Sông dài) Trường Giang tức sông Dương Tử.
際 Tế 1: nơi giáp danh, ranh giới, quốc tế: chỉ quan hệ nước này nước khác; người ta cùng đi lại chơi bời với nhau gọi là giao tế 交 際. 2.祭: cúng vd: tế tự,văn tế
流 Lưu: nước chảy, như: thanh lưu 清 流 -dòng trong; trọc lưu 濁 流 -dòng đục; thượng lưu 上 流 -dòng trên, có học thức đức hạnh, hạ lưu 下 流 -dòng dưới, thấp kém; khác chữ 留 giữ: lưu ban, lưu niệm.
Cô phàm
Hướng dẫn khám phá tìm hiểu văn bản
Cảnh tiễn biệt :
Nơi đưa tiễn : lầu Hoàng Hạc
Thời gian đưa tiễn :một ngày tháng 3 mùa yên hoa
Cố nhân : câu thơ dịch là bạn ?
Chữ bạn chưa lột tả được hết nghĩa của từ " Cố nhân"
Chữ Cố bao giờ cũng mang sắc thái biểu cảm rất đậm đà dù là kết hợp với bất cứ yếu tố nào khác.
HOÀNG HẠC LÂU
( TÂY )
DƯƠNG CHÂU
( ĐÔNG )
Thắng cảnh thần tiên gắn với bao huyền thoại đầy chất thơ
Nơi chứng kiến bao cuộc hội ngộ - chia li của đôi tri kỉ
Thắng cảnh phồn hoa bậc nhất đương thời
Nơi ra đi
Nơi sẽ đến
Cảnh tiễn biệt :
"
Cảnh tiễn biệt :
Bạn ra đi giữa ngày xuân đẹp - bạn đi về DC thành phố phồn hoa nổi tiếng nhất cả vùng Giang Nam đương thời
Cảnh đẹp , thời tiết đẹp , tình bạn đẹp làm cho cuộc chia ly buồn bã thấm thía hơn
Mùa hoa khói : hình ảnh gợi khung cảnh đẹp lãng mạn sương khói hư ảo
Qua 2 câu thơ tác giả đã kết hợp một cách nhuần nhuyễn 2 yếu tố miêu tả và biểu cảm , trong đó chứa bao niềm lưu luyến của người đưa tiễn
Nhận xét văn bản:
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
- Bố cục:
+ Hai câu đầu: Không gian và thời gian đưa tiễn.
+ Hai câu sau: Nỗi lòng của nhà thơ.
HOÀNG HẠC LÂU TỐNG MẠNH HẠO NHIÊN CHI QUẢNG LĂNG
DỊCH NGHĨA:
Bạn cũ giã từ lầu Hoàng Hạc, ở phía tây,
Xuôi về Dương Châu giữa tháng ba mùa hoa khói
Bóng cánh buồm lẻ loi xa dần, mất hút vào khoảng không xanh biếc,
Chỉ thấy sông Trường Giang chảy vào cõi trời
DỊCH THƠ:
Bạn từ lầu Hạc lên đường,
Giữa mùa hoa khói, Châu Dương xuôi dòng.
Bóng buồm đã khuất bầu không,
Trông theo chỉ thấy dòng sông bên trời.
Ngô Tất Tố dịch
Nhận xét bản dịch
_ Cố nhân: Không chỉ là bạn thông thường mà là bạn đã gắn bó nhiều kỉ niệm.
_ Bỏ từ " tây" xác định phương hướng nơi Mạnh Hạo Nhiên đã từng ở ẩn.
_ Yên hoa: Không chỉ là hoa khói mà còn chỉ sự phồn hoa.
_ Mất từ " cô" ( lẻ loi ).
_ Không thấy hết sự đối lập giữa không gian mênh mông của dòng sông và bầu trời với con thuyền lẻ loi như đang tan vào cõi hư vô.
Không thể hiện được
Ngữ pháp
- Đầu đề bài thơ là một câu cấu tạo phức tạp. Bổ ngữ của động từ Tống là một câu có kết cấu chủ - động - bổ.
Chi: trợ từ kết cấu chi 之 = 去 (đi; của)giống trợ từ 的
- Về từ ngữ chú ý phân biệt từ cố trong cố nhân với từ cố trong cố hữu, cố chấp.
- Danh từ phương vị làm trạng ngữ Tây (từ)
- Phân biệt các từ ngữ yên ba, yên hoa
- Phân biệt các từ duy cùng âm khác nghĩa như duy trì, tư duy, duy vật..
Tổng kết toàn bài và bài tập về nhà:
Nội dung, nghệ thuật, các hiện tượng ngữ pháp cần chú ý.
Học thuộc những chữ Hán trong bài thơ, sưu tầm các bản dịch.
Tập dịch lại bài thơ.
黃 鶴 樓 送 孟 浩 然 之 廣 陵
Bài giảng môn học Hán Nôm
GV. Ths: Phạm Thị Nghĩa Vân
VĂN HỌC TRUNG QUỐC - THƠ ĐƯỜNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
Chép văn bản, phiên âm
Một số hiện tượng ngữ pháp cần lưu ý
Giải thích từ vựng
Dịch nghĩa văn bản + Những bản dịch tham khảo
Sơ lược về tác giả tác phẩm và cách viết một số chữ Hán khó
Tổng kết
HOÀNG HẠC LÂU TỐNG MẠNH HẠO NHIÊN CHI QUẢNG LĂNG
黃 鶴 樓 送 孟 浩 然 之 廣 陵
故 人 西 辭 黃 鶴 樓
煙 花 三 月 下 陽 州
孤 帆 遠 影 碧 空 盡
惟 見 長 江 天 際 流
“Cố nhân tây từ Hoàng Hạc lâu”
“Yên ba tam nguyệt há Dương Châu”
“Cô phàm viễn ảnh bích không tận”
“Duy kiến Trường Giang thiên tuế lưu”
CUỘC ĐỜI TÁC GIẢ :( 701 - 762 )
-Tự là Thái Bạch - nguyên quán Cam Túc Tứ Xuyên
- Là người học rộng biết nhiều , tính tình phóng khoáng , thích ngao du đây đó phiêu bạt
- Có hoài bão- có ước mơ là người trọng nghĩa khinh tài , thích tự do chơi thân với những kẻ giang hồ kiếm khách đạo sĩ
- Năm 755 bị khép vào tội phản nghịch bị đi đày sau được ân xá
- 762 bị bệnh mất để lại cho đời trên 1000 bài thơ
Ông là người có tài có hoài bão song chẳng được tin dùng
SỰ NGHIỆP VĂN HỌC :
Số lượng tác phẩm khoảng hơn 1000 bài thơ
Đề tài :Rượu , trăng hoa , tình bạn , tình yêu , chiến tranh
Aâm hưởng chủ đạo là tiếng nói yêu đời lạc quan hào phóng - Cảnh sắc trong thơ lung linh mờ ảo
LÍ BẠCH LÀ NHÀ THƠ LÃNG MẠN NỔI
TIẾNG THỜI THỊNH ĐƯỜNG VÀ ĐƯỢC
MỆNH DANH LÀ THI TIÊN
Lí Bạch
( 701 - 762 )
- Chủ đề chính trong thơ:
+ Ước mơ vươn tới lí tưởng cao cả.
+ Khát vọng giải phóng cá nhân
+ Bất bình trước hiện thực tầm thường.
+ Tình cảm phong phú, mãnh liệt: tình bạn, thiên nhiên, uống rượu…
- Phong cách thơ: hào phóng, bay bổng nhưng tự nhiên, tinh tế, giản dị.
Lầu Hoàng Hạc gắn liền với truyền
Thuyết Phí văn Vi tu luyện thành
tiên cưỡi hạc vàng về
đây rồi bay đi
Lầu
Hoàng
Hạc
Lầu
Hoàng
Hạc
M?nh H?o Nhiên
Lầu Hoàng Hạc
Lầu Hoàng Hạc ti?n M?nh H?o Nhiên Di Qu?ng Lang
Lầu Hoàng Hạc bên dòng sông Trường Giang
Tiêu đề
黃 Hoàng: màu vàng, vd: hoàng bào...
鶴 Hạc: chim hạc.
樓 Lâu 1: lầu
黃 鶴 樓 Hoàng hạc lâu: Lầu Hoàng hạc
送 Tống 1: đưa đi
孟 浩然 Mạnh Hạo Nhiên: Tên người Bạn thân của nhà thơ Lí Bạch
之Chi (động từ) đi
廣 陵 Quảng Lăng: một địa danh trong thành Dương Châu, tỉnh Giang Tô, một nơi phồn hoa đô hội nổi tiếng đương thời.
故人Cố nhân: bạn cũ : cố hương 故 鄉 -làng của mình trước (quê cha đất tổ), cố quốc 故 國 nước cũ.
西 Tây: phương Tây
辭 Từ:Từ biệt, từ giã.
煙 Yên 1: khói..
花 Hoa 1: hoa
Yên hoa: Hoa khói, sương mù mờ mịt trên dòng sông
三 月 Tam nguyệt: tháng 3 (月nguyệt 1. Mặt trăng, 2: tháng)
下 Hạ (phương vị từ (dưới) đọc là Há (chuyển làm động từ): Xuống, từ trên xuống dưới, như há sơn 下 山 -xuống núi, há lâu 下 樓 -xuống lầu.
陽州 Dương Châu: tên địa danh
孤 Cô 1: cô đơn, lẻ.
帆 Phàm 1: Buồm; Cô phàm: cánh buồm cô đơn lẻ loi.
遠 Viễn 1: xa; không thân mật, như: kính nhi viễn chi 敬 而 遠 之 -kính mà lánh xa, ví dụ: viễn cảnh: xa
影 Ảnh 1: Bóng, hình bóng.
碧 Bích 1: màu xanh, ngọc bích. 2: xanh biếc đều gọi là bích.
空 Không 1: bầu trời. không gian 空 間 -nói về chiều ngang suốt vô hạn gọi là không gian.
盡 Tận 1: hết, ở bài này dịch là hút: mất hút; không còn gì nữa, như: tận tâm 盡 心 -hết lòng, tận lực 盡 力 -hết sức v.v... Bóng xa của cánh buồm cô đơn mất hút vào trong bầu trời xanh thẳm.
惟 Duy 1: chỉ có một, vd: duy nhất:chỉ có một; 2. suy nghĩ vd:tư duy思 惟. Cùng nghĩa với chữ tuy 雖: duy vật duy tâm, duy ý chí; 維 :liên tiếp như: duy trì: liên tiếp giữ lấy; duy tân: liên tiếp đổi mới.
見 Kiến 1: thấy (mắt trông thấy). 2.kiến giải 見 解 -chỗ hiểu biết v.v...cách nhìn nhận 3: yết kiến, như: tham kiến 參 見 -vào hầu. kiến nghĩa bất vi : nhìn thấy việc nghĩa mà không làm..一 日 不 見 如 三 秋 兮 (Kinh thi)Một âm là hiện: tỏ rõ, hiện ra.
長江Trường Trung Quốc có hai con sông lớn: Hoàng Hà (Sông màu vàng), Trường Giang (Sông dài) Trường Giang tức sông Dương Tử.
際 Tế 1: nơi giáp danh, ranh giới, quốc tế: chỉ quan hệ nước này nước khác; người ta cùng đi lại chơi bời với nhau gọi là giao tế 交 際. 2.祭: cúng vd: tế tự,văn tế
流 Lưu: nước chảy, như: thanh lưu 清 流 -dòng trong; trọc lưu 濁 流 -dòng đục; thượng lưu 上 流 -dòng trên, có học thức đức hạnh, hạ lưu 下 流 -dòng dưới, thấp kém; khác chữ 留 giữ: lưu ban, lưu niệm.
Cô phàm
Hướng dẫn khám phá tìm hiểu văn bản
Cảnh tiễn biệt :
Nơi đưa tiễn : lầu Hoàng Hạc
Thời gian đưa tiễn :một ngày tháng 3 mùa yên hoa
Cố nhân : câu thơ dịch là bạn ?
Chữ bạn chưa lột tả được hết nghĩa của từ " Cố nhân"
Chữ Cố bao giờ cũng mang sắc thái biểu cảm rất đậm đà dù là kết hợp với bất cứ yếu tố nào khác.
HOÀNG HẠC LÂU
( TÂY )
DƯƠNG CHÂU
( ĐÔNG )
Thắng cảnh thần tiên gắn với bao huyền thoại đầy chất thơ
Nơi chứng kiến bao cuộc hội ngộ - chia li của đôi tri kỉ
Thắng cảnh phồn hoa bậc nhất đương thời
Nơi ra đi
Nơi sẽ đến
Cảnh tiễn biệt :
"
Cảnh tiễn biệt :
Bạn ra đi giữa ngày xuân đẹp - bạn đi về DC thành phố phồn hoa nổi tiếng nhất cả vùng Giang Nam đương thời
Cảnh đẹp , thời tiết đẹp , tình bạn đẹp làm cho cuộc chia ly buồn bã thấm thía hơn
Mùa hoa khói : hình ảnh gợi khung cảnh đẹp lãng mạn sương khói hư ảo
Qua 2 câu thơ tác giả đã kết hợp một cách nhuần nhuyễn 2 yếu tố miêu tả và biểu cảm , trong đó chứa bao niềm lưu luyến của người đưa tiễn
Nhận xét văn bản:
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
- Bố cục:
+ Hai câu đầu: Không gian và thời gian đưa tiễn.
+ Hai câu sau: Nỗi lòng của nhà thơ.
HOÀNG HẠC LÂU TỐNG MẠNH HẠO NHIÊN CHI QUẢNG LĂNG
DỊCH NGHĨA:
Bạn cũ giã từ lầu Hoàng Hạc, ở phía tây,
Xuôi về Dương Châu giữa tháng ba mùa hoa khói
Bóng cánh buồm lẻ loi xa dần, mất hút vào khoảng không xanh biếc,
Chỉ thấy sông Trường Giang chảy vào cõi trời
DỊCH THƠ:
Bạn từ lầu Hạc lên đường,
Giữa mùa hoa khói, Châu Dương xuôi dòng.
Bóng buồm đã khuất bầu không,
Trông theo chỉ thấy dòng sông bên trời.
Ngô Tất Tố dịch
Nhận xét bản dịch
_ Cố nhân: Không chỉ là bạn thông thường mà là bạn đã gắn bó nhiều kỉ niệm.
_ Bỏ từ " tây" xác định phương hướng nơi Mạnh Hạo Nhiên đã từng ở ẩn.
_ Yên hoa: Không chỉ là hoa khói mà còn chỉ sự phồn hoa.
_ Mất từ " cô" ( lẻ loi ).
_ Không thấy hết sự đối lập giữa không gian mênh mông của dòng sông và bầu trời với con thuyền lẻ loi như đang tan vào cõi hư vô.
Không thể hiện được
Ngữ pháp
- Đầu đề bài thơ là một câu cấu tạo phức tạp. Bổ ngữ của động từ Tống là một câu có kết cấu chủ - động - bổ.
Chi: trợ từ kết cấu chi 之 = 去 (đi; của)giống trợ từ 的
- Về từ ngữ chú ý phân biệt từ cố trong cố nhân với từ cố trong cố hữu, cố chấp.
- Danh từ phương vị làm trạng ngữ Tây (từ)
- Phân biệt các từ ngữ yên ba, yên hoa
- Phân biệt các từ duy cùng âm khác nghĩa như duy trì, tư duy, duy vật..
Tổng kết toàn bài và bài tập về nhà:
Nội dung, nghệ thuật, các hiện tượng ngữ pháp cần chú ý.
Học thuộc những chữ Hán trong bài thơ, sưu tầm các bản dịch.
Tập dịch lại bài thơ.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất