Học mật thư cơ bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thừa
Ngày gửi: 08h:57' 26-07-2026
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thừa
Ngày gửi: 08h:57' 26-07-2026
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Kỹ năng truyền tin
MẬT THƯ
Họ và tên: Nguyễn Văn Thừa
Đơn vị: Trường THCS Phan Ngọc Hiển, Xã Cái Đôi Vàm tỉnh Cà Mau
Chức vụ: Giáo viên Tổng phụ trách Đội TNTP Hồ Chí Minh
SDT: 0917 925 616
MẬT THƯ
◈
Từ xa xưa việc dùng mật thư đã rất phổ biến,
mật thư mang lại tính chất bí mật dùng để
liên lạc, truyền tin và trao đổi kín với
nhau...Qua nhiều thế kỷ con người đã tạo ra
được hàng ngàn loại mật thư khác nhau từ
đơn sơ đến phức tạp.
◈
Họ dùng tất cả những thứ mà họ có thể sử
dụng như còi, tù và, ánh sáng, bồ câu, ...khi
muốn gởi một thông điệp gì đó tới người nào
đó để chắc rằng thông điệp này chỉ người
được nhận là người duy nhất đọc được nó.
◈Ngày nay mật thư hay mật mã,
ám mã được nâng lên cao hơn nhờ
công nghệ và phức tạp hơn với nhiều
loại ngôn ngữ cùng các mã toán học,
số học, mã màu...vì vậy việc giải các
mật thư trở nên khó khăn hơn nhưng
cũng đầy thú vị hơn.
2
Mật mã đầu tiên mà bất cứ ai cũng phải nắm được đó là
mật mã Morse, đó là mật mã đơn giản nhất được truyền tín
hiệu bằng các nhấn ON/OFF (1/0) và sau đó mã hóa các ký
tự thành các chấm và các vạch theo các tín hiệu ON/OFF
đó.
Mã này giúp ta phát đi tín hiệu cầu cứu SOS đơn giản nhất
vì thế bạn nên biết tới mã này để phòng những trường hợp
khi bạn cần phải phát tín hiệu cầu cứu khi bị kẹt ở đâu đó.
3
I. MỘT
SỐ KHÁI
NIỆM
4
1. MẬT THƯ
◈
Mật thư là văn bản được viết dưới dạng đặc biệt, theo những quy ước nhất định, phải
đúng những nguyên tắc có sẵn hoặc suy luận để giải. Mật thư thường có 2 phần:
1. Bản mật mã: Là những ký tự hoặc hình vẽ, thoạt đầu có vẽ rất khó hiểu. Sau khi
nghiên cứu kỹ chìa khóa, ta sẽ tìm ra hướng giải bằng cách đối chiếu những dữ kiện mà
chìa khoá đã gợi ý (Thường được ký hiệu là: hay NW)
2. Chìa khóa: Là một hình thức gợi ý cho người dịch tìm ra hướng giải mật thư. Chìa
khóa có thể là một câu thơ, đoạn văn hoặc một ký hiệu nào đó bằng hình vẽ. Ký hiệu
của chìa khóa là: On hoặc Key hoặc
- Sau khi giải mã xong, ta sẽ được một bản văn hoàn chỉnh, ta gọi đó là: Bạch văn
- Bạch văn: Là một văn bản hoàn chỉnh, tức là sau khi dịch xong, ta viết ra thành một
bức thư bình thường mà ai cũng có thể đọc được.
Key : A = d
NW : Q, E, R – A, L, K, G – I, B, B, R, C /AR
5
Một số từ chuyên môn:
◈ Văn bản gốc (bạch văn): nội dung cần truyền đạt (bản tin).
◈ Mật mã: Là các ký hiệu và cách sắp xếp để thể hiện nội
dung bản tin.
◈ Mã hóa: Chuyển bạch văn sang mật thư.
◈ Giải mã: Là quá trình chuyển mật thư sang bạch văn.
◈ Mật mã gồm 2 yếu tố: Hệ thống và chìa khóa.
6
2. CÁC BƯỚC GIẢI MẬT THƯ
◆ Xác định hệ thống
◆ Đi tìm chìa khóa và ý nghĩa của khóa
◆ Thiết lập bản giải mã
◆ Giải mã
◆ Ghi ra bạch văn
7
3. HỆ THỐNG:
◈
Hệ thống là một tập hợp những yếu tố liên hệ với nhau,
tạo thành sự thống nhất ổn định và tính chỉnh thể, có những
thuộc tính và những quy luật tích hợp.
◈
Có 3 hệ thống cơ bản:
◆ Hệ thống thay thế.
◆ Hệ thống dời chỗ.
◆ Hệ thống ẩn giấu.
- Ngoài ra còn 1 số hệ thống khác như: tọa độ, tổng hợp.
8
QUY ĐỊNH CHUNG:
- Đa phần là sử dụng bảng chữ cái tiếng anh (26 ký tự). Nếu sử dụng
bảng khác thì phải được thêm ở khóa hoặc thay chữ AR bằng chữ “Hết”
(đối với bảng tiếng Việt 29 ký tự).
- Sử dụng bảng mã Telex để bỏ dấu Tiếng Việt.
- Khi dùng số thay thế thì đánh số lần lượt từng ký tự từ 1 – 26 và xoay
vòng tròn. Số 26 luôn là số cuối cùng.
9
HỆ THỐNG BẢNG CHỮ CÁI
◈ Bảng chữ cái quốc tế: 26 chữ cái
ABCDEFGHIJKLMNOPQRSTUVWXYZ
◈ Bảng chữ cái Việt Nam: 29 chữ cái
AĂÂBCDĐEÊGHIKLMNOÔƠPQRSTU
ƯVXY
Ngoài ra người ta còn dùng bảng chữ cái Latinh gồm 25
chữ (không có chữ Z)
10
A. HỆ THỐNG THAY THẾ
◈ Là các ký tự, con số, hình vẽ, tín hiệu… thay cho 1 chữ.
Mỗi mẫu tự của bản tin được thay thế bằng một ký kiệu
mật mã.
1. Số thay chữ
2. Chữ thay chữ
3. Thay thế bằng truyền tin Morse, Semaphore, bảng chữ
Baraille, ký hiệu tay,…
11
A. HỆ THỐNG THAY THẾ
A
1
H
8
O
15
V
22
B
2
I
9
P
16
W
23
C
3
J
10
Q
17
X
24
D
4
K
11
R
18
Y
25
E
5
L
12
S
19
Z
26
F
6
M
13
T
20
G
7
N
14
U
21
Ví dụ: 18.1.4.4.9 = RADDI = RA ĐI
Khóa : A = 1
12
A. HỆ THỐNG THAY THẾ
A
G
a
g
H
N
h
n
O
U
o
u
V
B
C
D
E
F
b
c
d
e
f
I
J
K
L
M
i
j
k
l
m
P
Q
R
S
T
p
q
r
s
t
W
X
Y
Z
13
VÍ DỤ
VD1: Các mẫu tự được thay thế bằng số:
ABCDEFGH… X Y Z.
1 2 3 4 5 6 7 8 … 24 25 26
Như thế ta có nội dung mật mã của chữ: “TIẾN LÊN” là:
20, 9, 5, 5, 14, 19 – 12, 5, 5, 14
= TIEENS – LEEN
14
VÍ DỤ 2: CÁC MẪU TỰ ĐƯỢC THAY THẾ BẰNG CHỮ:
: A=D
: Q, E, R – A, L, K, G – I, B, B, R, C
GIẢI
- BẢNG GIẢI MÃ:
ABCDEFGH… X Y Z.
D E F G H I J K … A B C.
- NỘI DUNG MẬT THƯ:
THU – DONJ – LEEUF =
THU DỌN LỀU.
15
Giờ
Ví dụ: Mật thư
5.4.2.2.6.83 – 93.83.0 –
8.10.0.0.63 – 9.7.7.9 –
83.7.7.4.23 – 03.0.79 –
1.0.7.9
Giải mã
0=A
3=G
6=M
9=S
12=Y
03=B
33=H
63=N
93=T
123=Z
1=C
4=I
7=O
10=U
13=D
43=J
73=P
103=V
2=E
5=K
8=Q
11=W
23=F
53=L
83=R
113=X
OTT: 03 (0 giờ 30) = B
Bản tin: KIEEMF TRA QUAAN SOOS ROOIF BAOS CAOS
= KIỂM TRA QUÂN SỐ RỒI BÁO CÁO
16
VD 3: Các mẫu tự được thay thế bằng hình vẽ.
+ Mật thư Morse: Dạng mật thư này là dùng các hình vẽ hoặc các ký hiệu tương
xứng mã Morse, có nghĩa là các ký hiệu và hình vẽ sẽ có sự thể hiện dài, ngắn – l
ớn, nhỏ – nhiều, ít – cao, thấp … Nói chính xác hơn, mã Morse là một dạng mật thư.
* Các dạng thể hiện:
- Dạng chấm – gạch: - / . - . / . - / . . / . - - - (TRẠI)
- Dạng trăng khuyết – trăng tròn: - - - - .
- Dạng hình âm nhạc:♫ - ♪♫ ♪ - ♪♫ - ♪♪.
- Dạng ký hiệu: (Phụ âm là -, nguyên âm là . , cao là -, thấp là . )
+ Mẫu tự: A – aAa – aA – aa – aAAA
+ Số : I – 1 I 1 – 1 I – 1 1 – 1 I I I
17
+ Tiếng trống: cắc – tùng; dạng thanh bằng – trắc; dạng hoa – lá; ...
+ Mật thư Semaphore: Dạng mật thư này là dùng các ký hiệu tương xứng 7
bảng ký tự semaphore dựa theo 7 vị trí cánh tay cố định.
Quy ước các ký tự đánh bằng 1 tay, 1 cánh tay luôn cố định ở vị trí 6 giờ. Tay
còn lại di chuyển cách nhau 45 độ tạo thành các chữ: A, B, C, D, E, F, G.
7 vị trí này là cơ sở để mã hóa cho các mật thư semaphore.
- Bảng 1: Bảng cơ sở mã hóa.
- Bảng 2: 1 cánh tay luôn cố định
ở vị trí chữ A (số 1). Tay còn lại
di chuyển cách nhau 45 độ theo
các vị trí từ số 2 – 7, tạo thành
các chữ: H, I, K, L, M, N.
- Tương tự ở bảng 3 – 7 cũng
theo quy tắc đó.
- Như vậy 7 vị trí sẽ kết hợp tạo
thành các ký tự.
* Bản mã thường có các quy luật
liên quan đến số 7 hoặc cờ…
19
B. HỆ THỐNG DỜI CHỖ
◈ Là thiết lập các tương quan để trả chúng về bản tin
gốc.
◈
Nội dung bản tin không dùng ký hiệu khác. Các
mẫu tự của mỗi tiếng hoặc trật tự của các tiếng của
bản tin được dịch chuyển hay xáo trộn.
20
Ví dụ 1:
Đặt đường ray
: Chặt đôi thanh sắt để đặt đường ray.
: VWGTENUNXIES
- Giải mã: Chia đôi mật thư và xếp thành 2 hàng ngang
(2 đường ray song song) như sau:
V W G T E N
। । ।
। । ।
U N X
I E S
- Đọc theo cột dọc, từ trái sang phải, ta có nội dung bản tin:
VỮNG TIẾN.
21
Ví dụ 2:
: Đi vào thành Cổ Loa.
NW /.
S
A
U
A
F
H
U
A
O
M
I
W
S
M
U
O
/ AR
Đáp án: Sáu mươi mùa hoa
22
B. HỆ THỐNG DỜI CHỖ
Mật thư: CHUAANR – KHAIMAB
LUWARCI – RAIJTJJ
Khóa: Tòa nhà 4 tầng – Đi hết hành lang rồi xuống bằng thang máy
Giải mã:
CH
KH
LU
RA
UAAN
A I MA
WA R C
I J TJ
R
B
I
J
Bản tin:
CHUAANR BIJ KHAI MACJ LUWAR TRAIJ
23
B. HỆ THỐNG DỜI CHỖ
◆ Giấy vụn:
Viết bản tin lên giấy trắng rồi cắt thành nhiều mảnh để người giải
mã lần mò ráp lại như cũ để đọc bản tin.
◆ Rắn leo cây:
Dùng băng quấn vào đũa, gậy, lều,… hoặc thân cây bút để viết
bản tin (khi tháo ra những mẫu tự lộn xộn). Người giải mã phải quấn
vào vật tương tự để đọc.
24
25
C. HỆ THỐNG ẨN GIẤU
Là đi tìm tín hiệu thật và tín hiệu giả để thể hiện nội dung
bản tin.
Các yếu tố của bản tin vẫn giữ nguyên, không bị thay
thế hoặc không bị dời chỗ theo một cách nào đó.
Được thể hiện dưới một hình thức nào đó.
C. HỆ THỐNG ẨN GIẤU
Ví dụ 1:
Bỏ 1 chữ, lấy 1 chữ.
: “Bước ra một bước một dừng
Trông xa nàng đã tỏ chừng nẻo xa” (Kiều)
:
CẢ ĐỘI AI NÀO MÀ ĐẾN CHỖ
ĐÍCH VỀ TRƯỚC THÌ SẼ CÓ ĐƯỢC
MƯỜI MỘT QUẢ NẢI TRÁI CHUỐI BOM.
- Giải mã:
Gợi ý của câu thơ muốn chúng ta cũng đánh số 1, 2 (bước, dừng) như ở ví dụ
1. Nhưng ở mật thư này thì ta chỉ ghép các chữ mang số 2 lại với nhau ta được
nội dung của bản tin (tức là dừng thì lấy, bước thì bỏ) .
Bảng văn: ĐỘI NÀO ĐẾN ĐÍCH TRƯỚC SẼ ĐƯỢC MỘT NẢI CHUỐI.
26
C. HỆ THỐNG ẨN GIẤU
Ví dụ 2:
Mật thư viết bằng hóa chất không màu.
Chìa khóa là một câu gợi ý chỉ nước hoặc lửa để giải mã.
Tôi lạnh quá (dùng lửa hơ)
Tôi khát quá (nhúng nước)
Hãy tắm rửa sạch sẽ để nhận tin vui (nhúng nước)
Vui ánh lửa trại (dùng lửa hơ)
Tục ngữ, thành ngữ, ca dao hoặc những câu thơ nổi tiếng cũng là mt dạng này. Ta
dễ dàng viết ra một chữ nào đó bị mất trong một câu thành ngữ, tục ngữ. Với loại mật
thư này, đòi hỏi người soạn mật thư phải có trình độ khá phong phú về kiến thức văn
học.
28
C. HỆ THỐNG ẨN GIẤU
Mật thư:
Có công mài sắt có,…nên kim
Tôi…đi cấy còn trong nhiều bề
Nghĩa mẹ như…trong nguồn chảy ra
Lời rằng…mệnh cũng là lời chung
Trông mưa trông nắng trông…trông đêm
Mất lòng trước được lòng…
Có sức người sỏi đá cũng thành…
Bao nhiêu tấc đất tấc…bấy nhiêu.
Khóa: Điền vào chỗ trống.
Bạch văn: NGÀY NAY NƯỚC
BẠC NGÀY SAU CƠM VÀNG
2. MẬT THƯ DẠNG CAMRANH (DỜI
CHỖ)
:
HEIAF
-OFGG T LAB W - J R Y O
U E JA
NTAI
- DU
NY
: CAMRANH
Giải mã:
Sắp xếp 7 nhóm thành 7 cột
1
2
3
4
5
6
7
H
O
T
J
U
N
D
E
F
L
R
E
T
U
I
G
A
Y
J
A
N
A
G
B
O
A
I
Y
F
W
29
- Đánh số thứ tự cho chìa khóa:
C A M R A N H
3 1 5 7 2 6 4
- Ghép các cột vào chìa khóa rồi đọc theo hàng ngang:
C
A
M
R
A
N
H
3
1
5
7
2
6
4
T
H
U
D
O
N
J
L
E
E
U
F
T
R
Bạch văn: THU DONJ LEEUF TRAIJ NGAY
A
I
J
N
G
A
Y
BAAY GIOWF
B
A
A
Y
G
I
O
W
F
30
* MẬT THƯ TỌA ĐỘ
Mật thư tọa độ là mật thư rất phong phú và đòi hỏi phải có sự
chính xác cao. Tọa độ là hình thức xác định một điểm nào đó mà
đường trục ngang và trục đứng đã được biết trước. Theo đó ta tạm
sắp xếp 25 chữ cái La Tinh (không tính chữ Z) vào trong 25 ô chia
đều các cạnh (mỗi cạnh 5 ô) trong một hình vuông lớn như trục vẽ
dưới. Khi giải mã, ta chỉ cần đối chiếu trục tung - hoành là ta đã
được nội dung cần tìm. Đi từ trục tung rồi mới nối vuông góc với
trục hoành.
31
Mật thư:
1
2
3
4
1
2
3
4
5
A
F
K
P
B
G
L
Q
C
H
M
R
D
I
N
S
E
J
O
T
5
U V
(Z)
W
NW:
14,14,24/52,15,15,21/23,51,35,53,34,
22,44/14,14,35,35,34,22/AR
X
Y
Bản tin: ĐI VỀ HƯỚNG ĐÔNG
32
MỘT SỐ MẸO ĐỂ GIẢI MẬT THƯ CHỮ THAY CHỮ,
SỐ THAY CHỮ
Anh được quy ước thành N
Em được quy ước thành M
Mẹ, má được quy ước thành U
Tờ, tê được quy ước thành T
Bờ, bê được quy ước thành B
Dờ, dê được quy ước thành D
Đờ, đê được quy ước thành Đ
Ca, tê được quy ước thành K, T
Hát được quy ước thành H
Ít, Kéo được quy ước thành X
Mặt trời, mặt trăng tròn, quả trứng
gà, quả bóng... O
Tò tí te hình tượng của chữ K (-.-)
…
33
4. THỰC HÀNH
1/ : Trăm năm Kiều vẫn là Kiều
NW /. 2, 1, 1, 20, 19 / 11, 8, 21, 1, 1, 20, 19 / AR
2/ :
X = ( 21/7 ) + 5
NW /. 06.05.19 – 18.25.13.20 / AR
3/ :
Anh bị ngã
NW /. CGKQQFE - FTMIZGE/ AR
4/ : Anh Em cùng đi
NW /. GZXW / SHLE / NNMF / KZNW / BZZT / BZT / ADDM / ANWE /
GNNE / AR
HỆ THỐNG DỜI CHỖ
5/ :
Lưng vào trước.
NW /. gnôc – hnàht - nạb – cúhc / AR
6/ : “ Được ngọc” đừng chia cho ai.
NW /. ỷk - mệin – óhk – nêuq /AR
7/ : Đôi bạn luôn luôn ý nghĩ tốt
Đôi bạn như song đường ray
8/ : Đuôi có xuôi, đầu mới lọt.
NW /. FOOH – SCAB – NAOGN –
SUAHC /AR
Đôi bạn luôn kết nối nhau.
NW /.
T
M
N
H
R
I
I
L O
A
J
G
I
G
A
R
A Z
/AR
HỆ THỐNG ẨN GIẤU
9/ :
Đem tử hình các tù nhân mang số.
NW /. V1EE2F3 – L4EE5U6F7 – C8H9I10R11 – H12U13Y14 /AR.
10/ :
Hoa mai 5 cánh báo xuân về.
NW /. Ba mẹ CHIR – Rắn lục GIOIR - Cửu Long BA - Thống nhất HOOIJ – Tứ giác
HUY – Vô cực THUWS – Con ngỗng THI – Hoa mai DDOOI – Cầu vồng LAANF
/AR.
11/ : Một hàng dọc tập hợp : Bé trước Lớn sau.
NW /. Bồ câu PHAPS - Khủng long TRA – Trâu BIJ – Chó THUOWNG – Kiến
OON – Voi KIEEMS – Vi khuẩn HAYX – Dê CHUAANR – Bướm PHUOWNG Ruồi TAAPJ - Vịt CUWUS / AR.
HỆ THỐNG THAY THẾ - DỜI CHỖ
12/ : Nguyên tích - Phụ tè
NW /. gaiu + it + kelu + oie - aiou + zkh
+ bmn + aohi / AR
15/ : Nguyên tử lượng của Oxy
NW/. 8, 2, 24, 17, 11, 15, 8, 22, 24, 16,
24, 10, 7, 5, 2, 2, 15, 25, 5, 5, 22, 24, 16,
24, 15, 8, 7, 16, 24, 19, 4, 2, 2, 26, 20, 16,
16, 20, 3, 2 /AR
13/ :
Cao tè, Thấp tích
NW /. Loki + htp + te - lx + dtm + thb + al
+ bo / AR
16/ : Dê ngắm Mặt trời
NW /. SFZHYRD – OOPPYD –
EFZYH - WLT/ AR
14/ : Thân em như chiếc thuyền trôi dạt Sóng xô ra rồi sóng lại đưa vào.
NW /. Hãy trưa về để gấp nấu nhóm.
Nay trở ăn trại cơm rồi lửa. /AR.
17/ : Lẻ trước, chẵn sau đầu đuôi cùng
nhập
NW/. TOANHSIDEPS – JNEEDNGNOH
/AR
MẬT THƯ SEMAPHORE
19/ : A = 1, T = 34
NW /. 34, 26, 23, 5 – 3, 12, 23, 56, 13 – 16, 1, 1, 34, 46 – 34, 12, 35, 56/ AR
20/ : Giang tay đón Cầu vồng
NW /. Đỏ Chàm, Vàng Lam, Lam Chàm, Đỏ/ AR
5. CÁC BƯỚC SOẠN MẬT THƯ
1. Xác định bảng văn
2. Chuyển bảng văn sang bảng chữ cái quốc tế 26 chữ cái, bao gồm dấu câu
bằng Telex
3. Xác định hệ thống
4. Xây dựng chìa khóa
5. Thiết lập bản mã
6. Mã hóa nội dung bản tin thành mật thư
(Trang 16 của tài liệu)
VÍ DỤ
1. Xác định bảng văn: Nam quốc sơn hà nam đế cư
2. Chuyển bảng văn sang bảng chữ cái quốc tế 26 chữ cái:
Nam - quoocs – sown - haf - nam - ddees - cuw
3. Xác định hệ thống: thay thế
4. Xây dựng chìa khóa:
Hai nửa vầng trăng treo trên một cột (B)
Là hình tam giác đứng hai chân (A)
* Ý nghĩa của khóa nêu trên là (B=A)
5. Thiết lập bản mã:
B|C|D|E|F|G|H|I|J|K|L|M|N|O|P|Q|R|S|T|U|V|W|X|Y|Z|A
A|B|C|D|E|F|G|H|I|J|K|L|M|N|O|P|Q|R|S|T|U|V|W|X|Y|Z
6. Mã hóa nội dung thành mật thư:
MZL – PTNNBR – RNVM – GZE – MZL – CCDDR – BTV
Ta có nội dung mật thư như sau:
:
Hai nửa vầng trăng treo trên một cột
Là hình tam giác đứng hai chân
NW /. MZL – PTNNBR – RNVM – GZE – MZL –
CCDDR – BTV / AR
ĐỀ THI RẤT KHÓ – CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG
MẬT THƯ
Họ và tên: Nguyễn Văn Thừa
Đơn vị: Trường THCS Phan Ngọc Hiển, Xã Cái Đôi Vàm tỉnh Cà Mau
Chức vụ: Giáo viên Tổng phụ trách Đội TNTP Hồ Chí Minh
SDT: 0917 925 616
MẬT THƯ
◈
Từ xa xưa việc dùng mật thư đã rất phổ biến,
mật thư mang lại tính chất bí mật dùng để
liên lạc, truyền tin và trao đổi kín với
nhau...Qua nhiều thế kỷ con người đã tạo ra
được hàng ngàn loại mật thư khác nhau từ
đơn sơ đến phức tạp.
◈
Họ dùng tất cả những thứ mà họ có thể sử
dụng như còi, tù và, ánh sáng, bồ câu, ...khi
muốn gởi một thông điệp gì đó tới người nào
đó để chắc rằng thông điệp này chỉ người
được nhận là người duy nhất đọc được nó.
◈Ngày nay mật thư hay mật mã,
ám mã được nâng lên cao hơn nhờ
công nghệ và phức tạp hơn với nhiều
loại ngôn ngữ cùng các mã toán học,
số học, mã màu...vì vậy việc giải các
mật thư trở nên khó khăn hơn nhưng
cũng đầy thú vị hơn.
2
Mật mã đầu tiên mà bất cứ ai cũng phải nắm được đó là
mật mã Morse, đó là mật mã đơn giản nhất được truyền tín
hiệu bằng các nhấn ON/OFF (1/0) và sau đó mã hóa các ký
tự thành các chấm và các vạch theo các tín hiệu ON/OFF
đó.
Mã này giúp ta phát đi tín hiệu cầu cứu SOS đơn giản nhất
vì thế bạn nên biết tới mã này để phòng những trường hợp
khi bạn cần phải phát tín hiệu cầu cứu khi bị kẹt ở đâu đó.
3
I. MỘT
SỐ KHÁI
NIỆM
4
1. MẬT THƯ
◈
Mật thư là văn bản được viết dưới dạng đặc biệt, theo những quy ước nhất định, phải
đúng những nguyên tắc có sẵn hoặc suy luận để giải. Mật thư thường có 2 phần:
1. Bản mật mã: Là những ký tự hoặc hình vẽ, thoạt đầu có vẽ rất khó hiểu. Sau khi
nghiên cứu kỹ chìa khóa, ta sẽ tìm ra hướng giải bằng cách đối chiếu những dữ kiện mà
chìa khoá đã gợi ý (Thường được ký hiệu là: hay NW)
2. Chìa khóa: Là một hình thức gợi ý cho người dịch tìm ra hướng giải mật thư. Chìa
khóa có thể là một câu thơ, đoạn văn hoặc một ký hiệu nào đó bằng hình vẽ. Ký hiệu
của chìa khóa là: On hoặc Key hoặc
- Sau khi giải mã xong, ta sẽ được một bản văn hoàn chỉnh, ta gọi đó là: Bạch văn
- Bạch văn: Là một văn bản hoàn chỉnh, tức là sau khi dịch xong, ta viết ra thành một
bức thư bình thường mà ai cũng có thể đọc được.
Key : A = d
NW : Q, E, R – A, L, K, G – I, B, B, R, C /AR
5
Một số từ chuyên môn:
◈ Văn bản gốc (bạch văn): nội dung cần truyền đạt (bản tin).
◈ Mật mã: Là các ký hiệu và cách sắp xếp để thể hiện nội
dung bản tin.
◈ Mã hóa: Chuyển bạch văn sang mật thư.
◈ Giải mã: Là quá trình chuyển mật thư sang bạch văn.
◈ Mật mã gồm 2 yếu tố: Hệ thống và chìa khóa.
6
2. CÁC BƯỚC GIẢI MẬT THƯ
◆ Xác định hệ thống
◆ Đi tìm chìa khóa và ý nghĩa của khóa
◆ Thiết lập bản giải mã
◆ Giải mã
◆ Ghi ra bạch văn
7
3. HỆ THỐNG:
◈
Hệ thống là một tập hợp những yếu tố liên hệ với nhau,
tạo thành sự thống nhất ổn định và tính chỉnh thể, có những
thuộc tính và những quy luật tích hợp.
◈
Có 3 hệ thống cơ bản:
◆ Hệ thống thay thế.
◆ Hệ thống dời chỗ.
◆ Hệ thống ẩn giấu.
- Ngoài ra còn 1 số hệ thống khác như: tọa độ, tổng hợp.
8
QUY ĐỊNH CHUNG:
- Đa phần là sử dụng bảng chữ cái tiếng anh (26 ký tự). Nếu sử dụng
bảng khác thì phải được thêm ở khóa hoặc thay chữ AR bằng chữ “Hết”
(đối với bảng tiếng Việt 29 ký tự).
- Sử dụng bảng mã Telex để bỏ dấu Tiếng Việt.
- Khi dùng số thay thế thì đánh số lần lượt từng ký tự từ 1 – 26 và xoay
vòng tròn. Số 26 luôn là số cuối cùng.
9
HỆ THỐNG BẢNG CHỮ CÁI
◈ Bảng chữ cái quốc tế: 26 chữ cái
ABCDEFGHIJKLMNOPQRSTUVWXYZ
◈ Bảng chữ cái Việt Nam: 29 chữ cái
AĂÂBCDĐEÊGHIKLMNOÔƠPQRSTU
ƯVXY
Ngoài ra người ta còn dùng bảng chữ cái Latinh gồm 25
chữ (không có chữ Z)
10
A. HỆ THỐNG THAY THẾ
◈ Là các ký tự, con số, hình vẽ, tín hiệu… thay cho 1 chữ.
Mỗi mẫu tự của bản tin được thay thế bằng một ký kiệu
mật mã.
1. Số thay chữ
2. Chữ thay chữ
3. Thay thế bằng truyền tin Morse, Semaphore, bảng chữ
Baraille, ký hiệu tay,…
11
A. HỆ THỐNG THAY THẾ
A
1
H
8
O
15
V
22
B
2
I
9
P
16
W
23
C
3
J
10
Q
17
X
24
D
4
K
11
R
18
Y
25
E
5
L
12
S
19
Z
26
F
6
M
13
T
20
G
7
N
14
U
21
Ví dụ: 18.1.4.4.9 = RADDI = RA ĐI
Khóa : A = 1
12
A. HỆ THỐNG THAY THẾ
A
G
a
g
H
N
h
n
O
U
o
u
V
B
C
D
E
F
b
c
d
e
f
I
J
K
L
M
i
j
k
l
m
P
Q
R
S
T
p
q
r
s
t
W
X
Y
Z
13
VÍ DỤ
VD1: Các mẫu tự được thay thế bằng số:
ABCDEFGH… X Y Z.
1 2 3 4 5 6 7 8 … 24 25 26
Như thế ta có nội dung mật mã của chữ: “TIẾN LÊN” là:
20, 9, 5, 5, 14, 19 – 12, 5, 5, 14
= TIEENS – LEEN
14
VÍ DỤ 2: CÁC MẪU TỰ ĐƯỢC THAY THẾ BẰNG CHỮ:
: A=D
: Q, E, R – A, L, K, G – I, B, B, R, C
GIẢI
- BẢNG GIẢI MÃ:
ABCDEFGH… X Y Z.
D E F G H I J K … A B C.
- NỘI DUNG MẬT THƯ:
THU – DONJ – LEEUF =
THU DỌN LỀU.
15
Giờ
Ví dụ: Mật thư
5.4.2.2.6.83 – 93.83.0 –
8.10.0.0.63 – 9.7.7.9 –
83.7.7.4.23 – 03.0.79 –
1.0.7.9
Giải mã
0=A
3=G
6=M
9=S
12=Y
03=B
33=H
63=N
93=T
123=Z
1=C
4=I
7=O
10=U
13=D
43=J
73=P
103=V
2=E
5=K
8=Q
11=W
23=F
53=L
83=R
113=X
OTT: 03 (0 giờ 30) = B
Bản tin: KIEEMF TRA QUAAN SOOS ROOIF BAOS CAOS
= KIỂM TRA QUÂN SỐ RỒI BÁO CÁO
16
VD 3: Các mẫu tự được thay thế bằng hình vẽ.
+ Mật thư Morse: Dạng mật thư này là dùng các hình vẽ hoặc các ký hiệu tương
xứng mã Morse, có nghĩa là các ký hiệu và hình vẽ sẽ có sự thể hiện dài, ngắn – l
ớn, nhỏ – nhiều, ít – cao, thấp … Nói chính xác hơn, mã Morse là một dạng mật thư.
* Các dạng thể hiện:
- Dạng chấm – gạch: - / . - . / . - / . . / . - - - (TRẠI)
- Dạng trăng khuyết – trăng tròn: - - - - .
- Dạng hình âm nhạc:♫ - ♪♫ ♪ - ♪♫ - ♪♪.
- Dạng ký hiệu: (Phụ âm là -, nguyên âm là . , cao là -, thấp là . )
+ Mẫu tự: A – aAa – aA – aa – aAAA
+ Số : I – 1 I 1 – 1 I – 1 1 – 1 I I I
17
+ Tiếng trống: cắc – tùng; dạng thanh bằng – trắc; dạng hoa – lá; ...
+ Mật thư Semaphore: Dạng mật thư này là dùng các ký hiệu tương xứng 7
bảng ký tự semaphore dựa theo 7 vị trí cánh tay cố định.
Quy ước các ký tự đánh bằng 1 tay, 1 cánh tay luôn cố định ở vị trí 6 giờ. Tay
còn lại di chuyển cách nhau 45 độ tạo thành các chữ: A, B, C, D, E, F, G.
7 vị trí này là cơ sở để mã hóa cho các mật thư semaphore.
- Bảng 1: Bảng cơ sở mã hóa.
- Bảng 2: 1 cánh tay luôn cố định
ở vị trí chữ A (số 1). Tay còn lại
di chuyển cách nhau 45 độ theo
các vị trí từ số 2 – 7, tạo thành
các chữ: H, I, K, L, M, N.
- Tương tự ở bảng 3 – 7 cũng
theo quy tắc đó.
- Như vậy 7 vị trí sẽ kết hợp tạo
thành các ký tự.
* Bản mã thường có các quy luật
liên quan đến số 7 hoặc cờ…
19
B. HỆ THỐNG DỜI CHỖ
◈ Là thiết lập các tương quan để trả chúng về bản tin
gốc.
◈
Nội dung bản tin không dùng ký hiệu khác. Các
mẫu tự của mỗi tiếng hoặc trật tự của các tiếng của
bản tin được dịch chuyển hay xáo trộn.
20
Ví dụ 1:
Đặt đường ray
: Chặt đôi thanh sắt để đặt đường ray.
: VWGTENUNXIES
- Giải mã: Chia đôi mật thư và xếp thành 2 hàng ngang
(2 đường ray song song) như sau:
V W G T E N
। । ।
। । ।
U N X
I E S
- Đọc theo cột dọc, từ trái sang phải, ta có nội dung bản tin:
VỮNG TIẾN.
21
Ví dụ 2:
: Đi vào thành Cổ Loa.
NW /.
S
A
U
A
F
H
U
A
O
M
I
W
S
M
U
O
/ AR
Đáp án: Sáu mươi mùa hoa
22
B. HỆ THỐNG DỜI CHỖ
Mật thư: CHUAANR – KHAIMAB
LUWARCI – RAIJTJJ
Khóa: Tòa nhà 4 tầng – Đi hết hành lang rồi xuống bằng thang máy
Giải mã:
CH
KH
LU
RA
UAAN
A I MA
WA R C
I J TJ
R
B
I
J
Bản tin:
CHUAANR BIJ KHAI MACJ LUWAR TRAIJ
23
B. HỆ THỐNG DỜI CHỖ
◆ Giấy vụn:
Viết bản tin lên giấy trắng rồi cắt thành nhiều mảnh để người giải
mã lần mò ráp lại như cũ để đọc bản tin.
◆ Rắn leo cây:
Dùng băng quấn vào đũa, gậy, lều,… hoặc thân cây bút để viết
bản tin (khi tháo ra những mẫu tự lộn xộn). Người giải mã phải quấn
vào vật tương tự để đọc.
24
25
C. HỆ THỐNG ẨN GIẤU
Là đi tìm tín hiệu thật và tín hiệu giả để thể hiện nội dung
bản tin.
Các yếu tố của bản tin vẫn giữ nguyên, không bị thay
thế hoặc không bị dời chỗ theo một cách nào đó.
Được thể hiện dưới một hình thức nào đó.
C. HỆ THỐNG ẨN GIẤU
Ví dụ 1:
Bỏ 1 chữ, lấy 1 chữ.
: “Bước ra một bước một dừng
Trông xa nàng đã tỏ chừng nẻo xa” (Kiều)
:
CẢ ĐỘI AI NÀO MÀ ĐẾN CHỖ
ĐÍCH VỀ TRƯỚC THÌ SẼ CÓ ĐƯỢC
MƯỜI MỘT QUẢ NẢI TRÁI CHUỐI BOM.
- Giải mã:
Gợi ý của câu thơ muốn chúng ta cũng đánh số 1, 2 (bước, dừng) như ở ví dụ
1. Nhưng ở mật thư này thì ta chỉ ghép các chữ mang số 2 lại với nhau ta được
nội dung của bản tin (tức là dừng thì lấy, bước thì bỏ) .
Bảng văn: ĐỘI NÀO ĐẾN ĐÍCH TRƯỚC SẼ ĐƯỢC MỘT NẢI CHUỐI.
26
C. HỆ THỐNG ẨN GIẤU
Ví dụ 2:
Mật thư viết bằng hóa chất không màu.
Chìa khóa là một câu gợi ý chỉ nước hoặc lửa để giải mã.
Tôi lạnh quá (dùng lửa hơ)
Tôi khát quá (nhúng nước)
Hãy tắm rửa sạch sẽ để nhận tin vui (nhúng nước)
Vui ánh lửa trại (dùng lửa hơ)
Tục ngữ, thành ngữ, ca dao hoặc những câu thơ nổi tiếng cũng là mt dạng này. Ta
dễ dàng viết ra một chữ nào đó bị mất trong một câu thành ngữ, tục ngữ. Với loại mật
thư này, đòi hỏi người soạn mật thư phải có trình độ khá phong phú về kiến thức văn
học.
28
C. HỆ THỐNG ẨN GIẤU
Mật thư:
Có công mài sắt có,…nên kim
Tôi…đi cấy còn trong nhiều bề
Nghĩa mẹ như…trong nguồn chảy ra
Lời rằng…mệnh cũng là lời chung
Trông mưa trông nắng trông…trông đêm
Mất lòng trước được lòng…
Có sức người sỏi đá cũng thành…
Bao nhiêu tấc đất tấc…bấy nhiêu.
Khóa: Điền vào chỗ trống.
Bạch văn: NGÀY NAY NƯỚC
BẠC NGÀY SAU CƠM VÀNG
2. MẬT THƯ DẠNG CAMRANH (DỜI
CHỖ)
:
HEIAF
-OFGG T LAB W - J R Y O
U E JA
NTAI
- DU
NY
: CAMRANH
Giải mã:
Sắp xếp 7 nhóm thành 7 cột
1
2
3
4
5
6
7
H
O
T
J
U
N
D
E
F
L
R
E
T
U
I
G
A
Y
J
A
N
A
G
B
O
A
I
Y
F
W
29
- Đánh số thứ tự cho chìa khóa:
C A M R A N H
3 1 5 7 2 6 4
- Ghép các cột vào chìa khóa rồi đọc theo hàng ngang:
C
A
M
R
A
N
H
3
1
5
7
2
6
4
T
H
U
D
O
N
J
L
E
E
U
F
T
R
Bạch văn: THU DONJ LEEUF TRAIJ NGAY
A
I
J
N
G
A
Y
BAAY GIOWF
B
A
A
Y
G
I
O
W
F
30
* MẬT THƯ TỌA ĐỘ
Mật thư tọa độ là mật thư rất phong phú và đòi hỏi phải có sự
chính xác cao. Tọa độ là hình thức xác định một điểm nào đó mà
đường trục ngang và trục đứng đã được biết trước. Theo đó ta tạm
sắp xếp 25 chữ cái La Tinh (không tính chữ Z) vào trong 25 ô chia
đều các cạnh (mỗi cạnh 5 ô) trong một hình vuông lớn như trục vẽ
dưới. Khi giải mã, ta chỉ cần đối chiếu trục tung - hoành là ta đã
được nội dung cần tìm. Đi từ trục tung rồi mới nối vuông góc với
trục hoành.
31
Mật thư:
1
2
3
4
1
2
3
4
5
A
F
K
P
B
G
L
Q
C
H
M
R
D
I
N
S
E
J
O
T
5
U V
(Z)
W
NW:
14,14,24/52,15,15,21/23,51,35,53,34,
22,44/14,14,35,35,34,22/AR
X
Y
Bản tin: ĐI VỀ HƯỚNG ĐÔNG
32
MỘT SỐ MẸO ĐỂ GIẢI MẬT THƯ CHỮ THAY CHỮ,
SỐ THAY CHỮ
Anh được quy ước thành N
Em được quy ước thành M
Mẹ, má được quy ước thành U
Tờ, tê được quy ước thành T
Bờ, bê được quy ước thành B
Dờ, dê được quy ước thành D
Đờ, đê được quy ước thành Đ
Ca, tê được quy ước thành K, T
Hát được quy ước thành H
Ít, Kéo được quy ước thành X
Mặt trời, mặt trăng tròn, quả trứng
gà, quả bóng... O
Tò tí te hình tượng của chữ K (-.-)
…
33
4. THỰC HÀNH
1/ : Trăm năm Kiều vẫn là Kiều
NW /. 2, 1, 1, 20, 19 / 11, 8, 21, 1, 1, 20, 19 / AR
2/ :
X = ( 21/7 ) + 5
NW /. 06.05.19 – 18.25.13.20 / AR
3/ :
Anh bị ngã
NW /. CGKQQFE - FTMIZGE/ AR
4/ : Anh Em cùng đi
NW /. GZXW / SHLE / NNMF / KZNW / BZZT / BZT / ADDM / ANWE /
GNNE / AR
HỆ THỐNG DỜI CHỖ
5/ :
Lưng vào trước.
NW /. gnôc – hnàht - nạb – cúhc / AR
6/ : “ Được ngọc” đừng chia cho ai.
NW /. ỷk - mệin – óhk – nêuq /AR
7/ : Đôi bạn luôn luôn ý nghĩ tốt
Đôi bạn như song đường ray
8/ : Đuôi có xuôi, đầu mới lọt.
NW /. FOOH – SCAB – NAOGN –
SUAHC /AR
Đôi bạn luôn kết nối nhau.
NW /.
T
M
N
H
R
I
I
L O
A
J
G
I
G
A
R
A Z
/AR
HỆ THỐNG ẨN GIẤU
9/ :
Đem tử hình các tù nhân mang số.
NW /. V1EE2F3 – L4EE5U6F7 – C8H9I10R11 – H12U13Y14 /AR.
10/ :
Hoa mai 5 cánh báo xuân về.
NW /. Ba mẹ CHIR – Rắn lục GIOIR - Cửu Long BA - Thống nhất HOOIJ – Tứ giác
HUY – Vô cực THUWS – Con ngỗng THI – Hoa mai DDOOI – Cầu vồng LAANF
/AR.
11/ : Một hàng dọc tập hợp : Bé trước Lớn sau.
NW /. Bồ câu PHAPS - Khủng long TRA – Trâu BIJ – Chó THUOWNG – Kiến
OON – Voi KIEEMS – Vi khuẩn HAYX – Dê CHUAANR – Bướm PHUOWNG Ruồi TAAPJ - Vịt CUWUS / AR.
HỆ THỐNG THAY THẾ - DỜI CHỖ
12/ : Nguyên tích - Phụ tè
NW /. gaiu + it + kelu + oie - aiou + zkh
+ bmn + aohi / AR
15/ : Nguyên tử lượng của Oxy
NW/. 8, 2, 24, 17, 11, 15, 8, 22, 24, 16,
24, 10, 7, 5, 2, 2, 15, 25, 5, 5, 22, 24, 16,
24, 15, 8, 7, 16, 24, 19, 4, 2, 2, 26, 20, 16,
16, 20, 3, 2 /AR
13/ :
Cao tè, Thấp tích
NW /. Loki + htp + te - lx + dtm + thb + al
+ bo / AR
16/ : Dê ngắm Mặt trời
NW /. SFZHYRD – OOPPYD –
EFZYH - WLT/ AR
14/ : Thân em như chiếc thuyền trôi dạt Sóng xô ra rồi sóng lại đưa vào.
NW /. Hãy trưa về để gấp nấu nhóm.
Nay trở ăn trại cơm rồi lửa. /AR.
17/ : Lẻ trước, chẵn sau đầu đuôi cùng
nhập
NW/. TOANHSIDEPS – JNEEDNGNOH
/AR
MẬT THƯ SEMAPHORE
19/ : A = 1, T = 34
NW /. 34, 26, 23, 5 – 3, 12, 23, 56, 13 – 16, 1, 1, 34, 46 – 34, 12, 35, 56/ AR
20/ : Giang tay đón Cầu vồng
NW /. Đỏ Chàm, Vàng Lam, Lam Chàm, Đỏ/ AR
5. CÁC BƯỚC SOẠN MẬT THƯ
1. Xác định bảng văn
2. Chuyển bảng văn sang bảng chữ cái quốc tế 26 chữ cái, bao gồm dấu câu
bằng Telex
3. Xác định hệ thống
4. Xây dựng chìa khóa
5. Thiết lập bản mã
6. Mã hóa nội dung bản tin thành mật thư
(Trang 16 của tài liệu)
VÍ DỤ
1. Xác định bảng văn: Nam quốc sơn hà nam đế cư
2. Chuyển bảng văn sang bảng chữ cái quốc tế 26 chữ cái:
Nam - quoocs – sown - haf - nam - ddees - cuw
3. Xác định hệ thống: thay thế
4. Xây dựng chìa khóa:
Hai nửa vầng trăng treo trên một cột (B)
Là hình tam giác đứng hai chân (A)
* Ý nghĩa của khóa nêu trên là (B=A)
5. Thiết lập bản mã:
B|C|D|E|F|G|H|I|J|K|L|M|N|O|P|Q|R|S|T|U|V|W|X|Y|Z|A
A|B|C|D|E|F|G|H|I|J|K|L|M|N|O|P|Q|R|S|T|U|V|W|X|Y|Z
6. Mã hóa nội dung thành mật thư:
MZL – PTNNBR – RNVM – GZE – MZL – CCDDR – BTV
Ta có nội dung mật thư như sau:
:
Hai nửa vầng trăng treo trên một cột
Là hình tam giác đứng hai chân
NW /. MZL – PTNNBR – RNVM – GZE – MZL –
CCDDR – BTV / AR
ĐỀ THI RẤT KHÓ – CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG
 







Các ý kiến mới nhất