Tìm kiếm Bài giảng
Chương VI. Bài 1. Học toán với phần mềm Cùng học toán 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Ngọc Thảo My
Ngày gửi: 17h:28' 15-09-2025
Dung lượng: 28.6 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Võ Ngọc Thảo My
Ngày gửi: 17h:28' 15-09-2025
Dung lượng: 28.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Nguyên tử của nguyên tố Helium (He) có 2 proton và 2 neutron. Hãy vẽ cấu tạo của
nguyên tử Helium, chỉ rõ các hạt trong hạt nhân và các electron trên vỏ.
Nguyên tử Carbon (C) có 6 proton và 6 neutron. Hãy mô tả cấu tạo nguyên tử Carbon,
bao gồm số proton, số neutron trong hạt nhân và cách sắp xếp electron trên các lớp vỏ.
Nguyên tử Oxygen (O) có 8 proton và 8 neutron. Hãy vẽ cấu tạo của nguyên tử này,
thể hiện rõ số electron trên mỗi lớp vỏ.
Nguyên tử Lithium (Li) có 3 proton và 4 neutron.
a) Số electron của nguyên tử này là bao nhiêu?
b) Hãy vẽ cấu tạo nguyên tử Lithium.
Lithium (Li)
•Số proton: 3
•Số neutron: 4
a) Vì nguyên tử trung hòa điện → số electron = số proton = 3 electron
b)
.
Một nguyên tử có 10 electron và số neutron gấp rưỡi số proton. Tổng số hạt trong
nguyên tử đó là 35. Hãy xác định số proton, số neutron và mô tả cấu tạo nguyên tử này.
Nguyên tử X
•Số electron = 10 → Số proton = 10
•Số neutron = 15.
•Kiểm tra lại tổng số hạt: Tổng số hạt = p+e+n=10+10+15=35
Bài 3: NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC
NỘI DUNG
1.Nguyên tố hóa học
01
2.Kí hiệu hóa học
02
Nội dung 1
Nguyên tố hóa học
Vật thể
Lắc tay Silver
Tập
hợp
những
nguyên
silver
Tập
hợp
những
nguyên
tử tử
silver
cùng loại
cùng loại
gọiHÓA
là gì HỌC
?
gọi là NGUYÊN
TỐ
SILVER
Mô hình cấu tạo nguyên tử khác nhau thuộc cùng
nguyên tố hóa học silver
47p
62n
47p
45n
Điểm giống nhau và khác nhau trong cấu tạo của 2 nguyên tử khác
nhau thuộc cùng nguyên tố silver ?
Trong 2 nguyên tử đều có 47p, 47e và có số n khác nhau
Một nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi
số proton trong hạt nhân
Nguyên tố
hóa học là gì ?
1. Nguyên tố hóa học
a. Khái niệm
Nguyên tố hóa học là tập hợp
những nguyên tử cùng loại, có
cùng số proton trong hạt nhân.
Số
Khi nguyên tử có cùng số hạt proton
đều có
VD:tính chất hóa học giống nhau.
p
là số đặc trưng của một nguyên
tố hóa học.
Protium
Deuterium
Tritium
3 nguyên tử trên đều có tính phi kim ( không dẫn
điện, dẫn nhiệt,..)
Phiếu học tập 1
1. Điền số thích hợp vào bảng sau
Nguyên tử
Số p
Nguyên tử A1
Số n
Số e
4
3
Nguyên tử A2
8
8
Nguyên tử A3
Nguyên tử A4
3
9
3
Nguyên tử A5
8
10
8
2. Trong 5 nguyên tử trên những nguyên tử nào thuộc cùng 1 nguyên tố hóa
học.
Phiếu học tập 1
1. Điền số thích hợp vào bảng sau
Nguyên tử
Số p
Số n
Số e
4
3
Nguyên tử A2
3
8
8
Nguyên tử A3
Nguyên tử A4
8
3
9
3
8
8
Nguyên tử A5
8
10
3
8
Nguyên tử A1
2. Trong những nguyên tử trên những nguyên tử nào thuộc cùng 1 nguyên tố
hóa học.- Nguyên tử A1 và nguyên tử A4 thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học
-
Nguyên tử A2, A3 và nguyên tử A5 thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học
b. Tìm hiểu số lượng
nguyên tố hóa học
hiện nay
Hiện nay có 118 nguyên tố
tố
n
ê
y
u
g
n
98
tự nhiên
20 ngu
yê
con ng n tố do
ười tạ
o ra
Nghiên cứu thông tin SGK, cho biết hiện nay các nhà khoa
học đã xác định được bao nhiêu nguyên tố hóa học ?
THẢO LUẬN
Quan sát Hình 3.2 trong SGK, trả lời các câu hỏi sau:
1. Nguyên tố nào chiếm hàm lượng cao nhất trong vỏ Trái Đất ?
2. Nguyên tố nào chiếm hàm lượng cao nhất trong cơ thể người ?
Trong tự nhiên, nguyên tố có thể tồn tại 3 trạng thái
Có hai loại nguyên tố chính
Dựa vào tính chất để phân loại
Kim
loại
Phi
kim
Ngoài ra còn có
Á kim (B, Si,
Ge, As, Sb, Te,
Po
VAI TRÒ CÁC NGUYÊN TỐ TRONG CƠ THỂ
NGƯỜI
b. Tìm hiểu số lượng nguyên tố hóa học hiện nay
- Các nguyên tố có vai trò
quan trọng đối với sự sống
và phát triển của con
người.
+ Nguyê
n tố ph
ổ biến
trong lớ
nhất
p vỏ T
rái đất
Oxygen.
là
+ Bốn ng
uyên tố c
hính tron
thể ngườ
g cơ
i là:oxyg
en, hydr
carbon v
ogen,
à nitrog
e
n.
Ngoài ra
còn một
khác cần
số nguy
ên tố
thiết cho
người nh
phát triể
n con
ư Calciu
m, Iron,…
.
Thảo luận
1. Những nguyên tố nào cần thiết giúp cơ thể phát triển ?
2. Nguyên tố nào giúp ngăn ngừa bệnh bướu cổ ở người ?
HƯỚNG DẪN
1. Bốn nguyên tố chính trong cơ thể người là: oxygen, hydrogen, carbon và nitrogen chiếm khoảng
96% trọng lượng cơ thể. Một số nguyên tố khác tồn tại trong cơ thể với hàm lượng nhỏ nhưng quan
trọng như:
• Nguyên tố calcium chiếm khoảng 2% khối lượng của cơ thể người, đóng vai trò rất quan trọng
trong quá trình đông máu, trong hoạt động của hệ cơ và hệ thần kinh nói chung. Ngoài racòn có vai
trò quan trọng trong cấu tạo của hệ xương.
• Nguyên tố phosphorus chiếm khoảng 1% khối lượng của cơ thể người. Nguyên tố này có các chức
năng sinh lí như: cùng với calcium cấu tạo nên xương, răng; hoá hợp với protein, lipid và glucid để
tham gia cấu tạo nên tế bào và đặc biệt là màng tế bào.
2. Iodine là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự phát triển thể chất, tinh thần và giúp điều hoà
chuyển hoá năng lượng, ngăn ngừa bệnh bướu cổ ở người. Vì vậy, cần bổ sung lượng iodine cần thiết
cho cơ thể bằng cách sử dụng muối iodine, các thực phẩm giàu iodine như rong biển, cá biển, …
SỰ HÌNH THÀNH CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Mỗi nguyên tố có
Tên gọi riêng
Số proton đặc trưng
Hay số hiệu nguyên tử xác
định, từ đó có tính chất
riêng biệt.
Kí hiệu hóa học
Việc đặt tên dựa vào nhiều
cách khác nhau như liên
quan đến tính chất và ứng
dụng nguyên tố, theo tên
nhà khoa học hoặc theo
tên các địa danh,….
Trong khoa học để trao đổi với nhau về nguyên tố hoá học, cần phải có cách biểu
diễn ngắn gọn chúng mà ai cũng có thể hiểu được, người ta dùng kí hiệu hoá học.
Ký hiệu hóa học được thống nhất trên toàn thế giới. Vậy ký hiệu hóa học là gì?
2
KÍ HIỆU HÓA HỌC
Vì sao cần xây dựng hệ
thống kí hiệu nguyên tố
hóa học ?
Nhằm mục đích thuận lợi cho việc ghi
chép ngắn gọn và nhanh chóng người ta
xây dựng kí hiệu hóa học.
Trước đây, các nhà hoá học sử dụng nhiều kí hiệu khác nhau để biểu diễn cho
nguyên tử của các nguyên tố hoá học. Tuy nhiên, những kí hiệu này lại rất rắc
rối và không thống nhất giữa các nhà khoa học.
Do đó, để thuận tiện cho việc học tập và nghiên cứu, IUPAC đã
thống nhất tên gọi và kí hiệu hoá học (KHHH) của các nguyên tố.
Các kí
hiệu hóa
học của
các
nguyên tố
được biểu
diễn như
thế nào ?
Do có một số nguyên tố có cùng chữ cái đầu tiên trong tên gọi, nếu
Nếu
ướccái
tấtthì
cảrấtkíkhó
hiệu
hóabiệt
học
bằng
một
cáitố
đầu
dùng quy
một chữ
phân
KHHH
của
cácchữ
nguyên
tiên
têntrong
gọi các
nguyên
thìKHHH
gặp khó
? diễn
khác trong
nhau nên
nhiều
trường tố
hợp,
phải khăn
được gì
biểu
bằng hai chữ cái để phân biệt
Tên
KHHH
Calcium
Tên
Ca
KHHH
Helium
He
Nguyên tố Oxygen
O
Một nguyên tử
Oxygen
Gồm một hay hai chữ cái trong
tên gọi
(Chữ cái đầu tiên viết in hoa và
nếu có chữ cái thứ hai thì viết
thường).
Mỗi nguyên tố được biểu diễn
bằng một kí hiệu riêng.
Mỗi KHHH không chỉ biểu diễn
một nguyên tố mà còn biểu
diễn một nguyên tử của
nguyên tố đó.
Một số trường hợp, KHHH của nguyên tố không tương ứng với tên theo IUPAC
Một số kí hiệu hóa học có nguồn gốc từ tên gọi của các nguyên tố theo tiếng Latin
Tên hiện tại (IUPAC)
Tên Latin
Kí hiệu hóa học
Tên Tiếng Việt
Gold
Aurum
Au
Vàng
Lead
Plumbum
Pb
Chì
Sodium
Natrium
Na
Natri
Iron
Ferrum
Fe
Sắt
Alumium
Alumium
Al
Nhôm
Mercury
Hydrargyrum
Hydrargyum
Hg
Thủy ngân
Silver
Argentium
Ag
Bạc
Trong thực tế, các nguyên tố này được dùng cả tên tiếng Anh và tiếng Việt.
2. Kí hiệu hóa học
- Kí hiệu hóa học được
dùng để biểu diễn một
nguyên tố hóa học và chỉ
một nguyên tử của nguyên
tố
VD:đó.
O
2O
: nguyên tố Oxygen
1 nguyên tử Oxygen
: 2 nguyên tử Oxygen
Kí hiệu
hó a họ c
đ ượ c bi
diễn bằn
ểu
g một h
ay hai c
cái trong
hữ
t
ê
n
n
g
uyên tố.
(Chữ cá
i đầ
u tiên vi
nếu có
ết in hoa
chữ cái
và
thứ hai
thường)
thì viết
.
LUYỆN TẬP
Tìm tên nguyên tố và cho biết kí hiệu hóa học của các nguyên tố đó.
Na
K
Ca
P
Mg
Zn
Mn
Se
Cr
Ca
P
Se
Bài 1: Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt
các ý sau:
a) Năm nguyên tử hydrogen :
5H
Phiếu
học
tập 2
b) Bốn nguyên tử Aluminium :
4 Al
c) Ba nguyên tử Sodium :
3 Na
Bài 2: Cách viết 6 N, 2 Ba, 3 He lần lượt chỉ ý gì?
- 6 N: 6 nguyên tử nitrogen
- 2 Ba: 2 nguyên tử barium
- 3 He: 3 nguyên tử helium
VẬN DỤNG
BÀI TẬP (SGK trang 21):
1. Hoàn thành bảng sau bằng cách xác định các thông
tin chưa biết.
TÊN NGUYÊN TÔ
Hydrogen
Carb
Kí hiệu hóa học
H
C
Aluminium
on
Al
Tên nguyên tố
Kí hiệu hoá học
Fluori
Phosphorus
ne
Argon
F
P
Ar
2. Kí hiệu hoá hoc nào sau đây viết sai?
Nếu sai, hãy sửa ląi cho đúng: H, Li, NA,
O, Ne, AL, CA, K, N.
NA sửa lại thành: Na
AL sửa lại thành: Al
CA sửa lại thành: Ca.
3. Cho các nguyên tử được kí hiệu bởi các chữ
cái và số proton trong mỗi nguyên tử như sau:
Nguyên
tử
Số
proton
X
Y
Z
R
E
Q
S
8
17
6
9
17
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học
là:
A.X, Y.
C. R, E.
B. Z, Q.
D. Y, E.
4. Kí hiệu hoá học của nguyên tố chlorine là
A. CL.
B. cl.
C. cL.
D. Cl.
I. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Kí hiệu của nguyên tố Aluminium là
A. aL
B. Al
C. AL
D. al
Câu 2: Cách viết nào sau đây có nghĩa là “5 nguyên tử Iron” ?
A. 5 Fe
B. 5 FE
C. Fe5
D. 5Fe
Câu 3: Cách viết 3 Zn có nghĩa là:
A. Nguyên tố hóa học Silicon
C. 3 nguyên tử Zinc
B. 3 nguyên tố Zinc
D. Tất cả đều sai
Câu 4: C là kí hiệu của nguyên tố nào sau đây ?
A. Carbon
B. Calcium
C. Fluorine D. Chlorine
1. Điền từ phù hợp vào chỗ trống: “Số … là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học”.
A. Proton
B. electron
C. Neutron
D. neutron và electron
2. Hiện nay, số nguyên tố hóa học được tìm thấy trong tự nhiên là:
A. 110
B. 82
C. 98
D. 102
3. Kí hiệu hóa học của kim loại calcium là:
A. Zn
B. Ca
C. C
D. Al
4. Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử cùng loại có:
A. cùng số proton và số neutron trong hạt nhân
B. cùng số proton trong hạt nhân
C. cùng số neutron trong hạt nhân
D. cùng số electron trong hạt nhân
5. Dựa vào bảng sau, hãy cho biết cặp tên nguyên tố và kí hiệu hóa học nào sau đây là đúng?
A. Copper – Co
B. Calcium - Cl
C. Sodium – Na
D. Iron - Ir
6. Một nguyên tử có số đơn vị điện tích hạt nhân là +12. Dựa vào thông tin này, hãy xác định tên và kí hiệu
hóa học của nguyên tố đó.
A. Phosphorus (P)
B. Magnesium (Mg)
C. Boron (B)
D.Beryllium (Be)
nguyên tử Helium, chỉ rõ các hạt trong hạt nhân và các electron trên vỏ.
Nguyên tử Carbon (C) có 6 proton và 6 neutron. Hãy mô tả cấu tạo nguyên tử Carbon,
bao gồm số proton, số neutron trong hạt nhân và cách sắp xếp electron trên các lớp vỏ.
Nguyên tử Oxygen (O) có 8 proton và 8 neutron. Hãy vẽ cấu tạo của nguyên tử này,
thể hiện rõ số electron trên mỗi lớp vỏ.
Nguyên tử Lithium (Li) có 3 proton và 4 neutron.
a) Số electron của nguyên tử này là bao nhiêu?
b) Hãy vẽ cấu tạo nguyên tử Lithium.
Lithium (Li)
•Số proton: 3
•Số neutron: 4
a) Vì nguyên tử trung hòa điện → số electron = số proton = 3 electron
b)
.
Một nguyên tử có 10 electron và số neutron gấp rưỡi số proton. Tổng số hạt trong
nguyên tử đó là 35. Hãy xác định số proton, số neutron và mô tả cấu tạo nguyên tử này.
Nguyên tử X
•Số electron = 10 → Số proton = 10
•Số neutron = 15.
•Kiểm tra lại tổng số hạt: Tổng số hạt = p+e+n=10+10+15=35
Bài 3: NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC
NỘI DUNG
1.Nguyên tố hóa học
01
2.Kí hiệu hóa học
02
Nội dung 1
Nguyên tố hóa học
Vật thể
Lắc tay Silver
Tập
hợp
những
nguyên
silver
Tập
hợp
những
nguyên
tử tử
silver
cùng loại
cùng loại
gọiHÓA
là gì HỌC
?
gọi là NGUYÊN
TỐ
SILVER
Mô hình cấu tạo nguyên tử khác nhau thuộc cùng
nguyên tố hóa học silver
47p
62n
47p
45n
Điểm giống nhau và khác nhau trong cấu tạo của 2 nguyên tử khác
nhau thuộc cùng nguyên tố silver ?
Trong 2 nguyên tử đều có 47p, 47e và có số n khác nhau
Một nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi
số proton trong hạt nhân
Nguyên tố
hóa học là gì ?
1. Nguyên tố hóa học
a. Khái niệm
Nguyên tố hóa học là tập hợp
những nguyên tử cùng loại, có
cùng số proton trong hạt nhân.
Số
Khi nguyên tử có cùng số hạt proton
đều có
VD:tính chất hóa học giống nhau.
p
là số đặc trưng của một nguyên
tố hóa học.
Protium
Deuterium
Tritium
3 nguyên tử trên đều có tính phi kim ( không dẫn
điện, dẫn nhiệt,..)
Phiếu học tập 1
1. Điền số thích hợp vào bảng sau
Nguyên tử
Số p
Nguyên tử A1
Số n
Số e
4
3
Nguyên tử A2
8
8
Nguyên tử A3
Nguyên tử A4
3
9
3
Nguyên tử A5
8
10
8
2. Trong 5 nguyên tử trên những nguyên tử nào thuộc cùng 1 nguyên tố hóa
học.
Phiếu học tập 1
1. Điền số thích hợp vào bảng sau
Nguyên tử
Số p
Số n
Số e
4
3
Nguyên tử A2
3
8
8
Nguyên tử A3
Nguyên tử A4
8
3
9
3
8
8
Nguyên tử A5
8
10
3
8
Nguyên tử A1
2. Trong những nguyên tử trên những nguyên tử nào thuộc cùng 1 nguyên tố
hóa học.- Nguyên tử A1 và nguyên tử A4 thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học
-
Nguyên tử A2, A3 và nguyên tử A5 thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học
b. Tìm hiểu số lượng
nguyên tố hóa học
hiện nay
Hiện nay có 118 nguyên tố
tố
n
ê
y
u
g
n
98
tự nhiên
20 ngu
yê
con ng n tố do
ười tạ
o ra
Nghiên cứu thông tin SGK, cho biết hiện nay các nhà khoa
học đã xác định được bao nhiêu nguyên tố hóa học ?
THẢO LUẬN
Quan sát Hình 3.2 trong SGK, trả lời các câu hỏi sau:
1. Nguyên tố nào chiếm hàm lượng cao nhất trong vỏ Trái Đất ?
2. Nguyên tố nào chiếm hàm lượng cao nhất trong cơ thể người ?
Trong tự nhiên, nguyên tố có thể tồn tại 3 trạng thái
Có hai loại nguyên tố chính
Dựa vào tính chất để phân loại
Kim
loại
Phi
kim
Ngoài ra còn có
Á kim (B, Si,
Ge, As, Sb, Te,
Po
VAI TRÒ CÁC NGUYÊN TỐ TRONG CƠ THỂ
NGƯỜI
b. Tìm hiểu số lượng nguyên tố hóa học hiện nay
- Các nguyên tố có vai trò
quan trọng đối với sự sống
và phát triển của con
người.
+ Nguyê
n tố ph
ổ biến
trong lớ
nhất
p vỏ T
rái đất
Oxygen.
là
+ Bốn ng
uyên tố c
hính tron
thể ngườ
g cơ
i là:oxyg
en, hydr
carbon v
ogen,
à nitrog
e
n.
Ngoài ra
còn một
khác cần
số nguy
ên tố
thiết cho
người nh
phát triể
n con
ư Calciu
m, Iron,…
.
Thảo luận
1. Những nguyên tố nào cần thiết giúp cơ thể phát triển ?
2. Nguyên tố nào giúp ngăn ngừa bệnh bướu cổ ở người ?
HƯỚNG DẪN
1. Bốn nguyên tố chính trong cơ thể người là: oxygen, hydrogen, carbon và nitrogen chiếm khoảng
96% trọng lượng cơ thể. Một số nguyên tố khác tồn tại trong cơ thể với hàm lượng nhỏ nhưng quan
trọng như:
• Nguyên tố calcium chiếm khoảng 2% khối lượng của cơ thể người, đóng vai trò rất quan trọng
trong quá trình đông máu, trong hoạt động của hệ cơ và hệ thần kinh nói chung. Ngoài racòn có vai
trò quan trọng trong cấu tạo của hệ xương.
• Nguyên tố phosphorus chiếm khoảng 1% khối lượng của cơ thể người. Nguyên tố này có các chức
năng sinh lí như: cùng với calcium cấu tạo nên xương, răng; hoá hợp với protein, lipid và glucid để
tham gia cấu tạo nên tế bào và đặc biệt là màng tế bào.
2. Iodine là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự phát triển thể chất, tinh thần và giúp điều hoà
chuyển hoá năng lượng, ngăn ngừa bệnh bướu cổ ở người. Vì vậy, cần bổ sung lượng iodine cần thiết
cho cơ thể bằng cách sử dụng muối iodine, các thực phẩm giàu iodine như rong biển, cá biển, …
SỰ HÌNH THÀNH CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Mỗi nguyên tố có
Tên gọi riêng
Số proton đặc trưng
Hay số hiệu nguyên tử xác
định, từ đó có tính chất
riêng biệt.
Kí hiệu hóa học
Việc đặt tên dựa vào nhiều
cách khác nhau như liên
quan đến tính chất và ứng
dụng nguyên tố, theo tên
nhà khoa học hoặc theo
tên các địa danh,….
Trong khoa học để trao đổi với nhau về nguyên tố hoá học, cần phải có cách biểu
diễn ngắn gọn chúng mà ai cũng có thể hiểu được, người ta dùng kí hiệu hoá học.
Ký hiệu hóa học được thống nhất trên toàn thế giới. Vậy ký hiệu hóa học là gì?
2
KÍ HIỆU HÓA HỌC
Vì sao cần xây dựng hệ
thống kí hiệu nguyên tố
hóa học ?
Nhằm mục đích thuận lợi cho việc ghi
chép ngắn gọn và nhanh chóng người ta
xây dựng kí hiệu hóa học.
Trước đây, các nhà hoá học sử dụng nhiều kí hiệu khác nhau để biểu diễn cho
nguyên tử của các nguyên tố hoá học. Tuy nhiên, những kí hiệu này lại rất rắc
rối và không thống nhất giữa các nhà khoa học.
Do đó, để thuận tiện cho việc học tập và nghiên cứu, IUPAC đã
thống nhất tên gọi và kí hiệu hoá học (KHHH) của các nguyên tố.
Các kí
hiệu hóa
học của
các
nguyên tố
được biểu
diễn như
thế nào ?
Do có một số nguyên tố có cùng chữ cái đầu tiên trong tên gọi, nếu
Nếu
ướccái
tấtthì
cảrấtkíkhó
hiệu
hóabiệt
học
bằng
một
cáitố
đầu
dùng quy
một chữ
phân
KHHH
của
cácchữ
nguyên
tiên
têntrong
gọi các
nguyên
thìKHHH
gặp khó
? diễn
khác trong
nhau nên
nhiều
trường tố
hợp,
phải khăn
được gì
biểu
bằng hai chữ cái để phân biệt
Tên
KHHH
Calcium
Tên
Ca
KHHH
Helium
He
Nguyên tố Oxygen
O
Một nguyên tử
Oxygen
Gồm một hay hai chữ cái trong
tên gọi
(Chữ cái đầu tiên viết in hoa và
nếu có chữ cái thứ hai thì viết
thường).
Mỗi nguyên tố được biểu diễn
bằng một kí hiệu riêng.
Mỗi KHHH không chỉ biểu diễn
một nguyên tố mà còn biểu
diễn một nguyên tử của
nguyên tố đó.
Một số trường hợp, KHHH của nguyên tố không tương ứng với tên theo IUPAC
Một số kí hiệu hóa học có nguồn gốc từ tên gọi của các nguyên tố theo tiếng Latin
Tên hiện tại (IUPAC)
Tên Latin
Kí hiệu hóa học
Tên Tiếng Việt
Gold
Aurum
Au
Vàng
Lead
Plumbum
Pb
Chì
Sodium
Natrium
Na
Natri
Iron
Ferrum
Fe
Sắt
Alumium
Alumium
Al
Nhôm
Mercury
Hydrargyrum
Hydrargyum
Hg
Thủy ngân
Silver
Argentium
Ag
Bạc
Trong thực tế, các nguyên tố này được dùng cả tên tiếng Anh và tiếng Việt.
2. Kí hiệu hóa học
- Kí hiệu hóa học được
dùng để biểu diễn một
nguyên tố hóa học và chỉ
một nguyên tử của nguyên
tố
VD:đó.
O
2O
: nguyên tố Oxygen
1 nguyên tử Oxygen
: 2 nguyên tử Oxygen
Kí hiệu
hó a họ c
đ ượ c bi
diễn bằn
ểu
g một h
ay hai c
cái trong
hữ
t
ê
n
n
g
uyên tố.
(Chữ cá
i đầ
u tiên vi
nếu có
ết in hoa
chữ cái
và
thứ hai
thường)
thì viết
.
LUYỆN TẬP
Tìm tên nguyên tố và cho biết kí hiệu hóa học của các nguyên tố đó.
Na
K
Ca
P
Mg
Zn
Mn
Se
Cr
Ca
P
Se
Bài 1: Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt
các ý sau:
a) Năm nguyên tử hydrogen :
5H
Phiếu
học
tập 2
b) Bốn nguyên tử Aluminium :
4 Al
c) Ba nguyên tử Sodium :
3 Na
Bài 2: Cách viết 6 N, 2 Ba, 3 He lần lượt chỉ ý gì?
- 6 N: 6 nguyên tử nitrogen
- 2 Ba: 2 nguyên tử barium
- 3 He: 3 nguyên tử helium
VẬN DỤNG
BÀI TẬP (SGK trang 21):
1. Hoàn thành bảng sau bằng cách xác định các thông
tin chưa biết.
TÊN NGUYÊN TÔ
Hydrogen
Carb
Kí hiệu hóa học
H
C
Aluminium
on
Al
Tên nguyên tố
Kí hiệu hoá học
Fluori
Phosphorus
ne
Argon
F
P
Ar
2. Kí hiệu hoá hoc nào sau đây viết sai?
Nếu sai, hãy sửa ląi cho đúng: H, Li, NA,
O, Ne, AL, CA, K, N.
NA sửa lại thành: Na
AL sửa lại thành: Al
CA sửa lại thành: Ca.
3. Cho các nguyên tử được kí hiệu bởi các chữ
cái và số proton trong mỗi nguyên tử như sau:
Nguyên
tử
Số
proton
X
Y
Z
R
E
Q
S
8
17
6
9
17
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học
là:
A.X, Y.
C. R, E.
B. Z, Q.
D. Y, E.
4. Kí hiệu hoá học của nguyên tố chlorine là
A. CL.
B. cl.
C. cL.
D. Cl.
I. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Kí hiệu của nguyên tố Aluminium là
A. aL
B. Al
C. AL
D. al
Câu 2: Cách viết nào sau đây có nghĩa là “5 nguyên tử Iron” ?
A. 5 Fe
B. 5 FE
C. Fe5
D. 5Fe
Câu 3: Cách viết 3 Zn có nghĩa là:
A. Nguyên tố hóa học Silicon
C. 3 nguyên tử Zinc
B. 3 nguyên tố Zinc
D. Tất cả đều sai
Câu 4: C là kí hiệu của nguyên tố nào sau đây ?
A. Carbon
B. Calcium
C. Fluorine D. Chlorine
1. Điền từ phù hợp vào chỗ trống: “Số … là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học”.
A. Proton
B. electron
C. Neutron
D. neutron và electron
2. Hiện nay, số nguyên tố hóa học được tìm thấy trong tự nhiên là:
A. 110
B. 82
C. 98
D. 102
3. Kí hiệu hóa học của kim loại calcium là:
A. Zn
B. Ca
C. C
D. Al
4. Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử cùng loại có:
A. cùng số proton và số neutron trong hạt nhân
B. cùng số proton trong hạt nhân
C. cùng số neutron trong hạt nhân
D. cùng số electron trong hạt nhân
5. Dựa vào bảng sau, hãy cho biết cặp tên nguyên tố và kí hiệu hóa học nào sau đây là đúng?
A. Copper – Co
B. Calcium - Cl
C. Sodium – Na
D. Iron - Ir
6. Một nguyên tử có số đơn vị điện tích hạt nhân là +12. Dựa vào thông tin này, hãy xác định tên và kí hiệu
hóa học của nguyên tố đó.
A. Phosphorus (P)
B. Magnesium (Mg)
C. Boron (B)
D.Beryllium (Be)
 








Các ý kiến mới nhất