Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương VI. Bài 1. Học toán với phần mềm Cùng học toán 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Ngọc Thảo My
Ngày gửi: 17h:28' 15-09-2025
Dung lượng: 28.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Nguyên tử của nguyên tố Helium (He) có 2 proton và 2 neutron. Hãy vẽ cấu tạo của
nguyên tử Helium, chỉ rõ các hạt trong hạt nhân và các electron trên vỏ.

Nguyên tử Carbon (C) có 6 proton và 6 neutron. Hãy mô tả cấu tạo nguyên tử Carbon,
bao gồm số proton, số neutron trong hạt nhân và cách sắp xếp electron trên các lớp vỏ.

Nguyên tử Oxygen (O) có 8 proton và 8 neutron. Hãy vẽ cấu tạo của nguyên tử này,
thể hiện rõ số electron trên mỗi lớp vỏ.

Nguyên tử Lithium (Li) có 3 proton và 4 neutron.
a) Số electron của nguyên tử này là bao nhiêu?
b) Hãy vẽ cấu tạo nguyên tử Lithium.
Lithium (Li)
•Số proton: 3
•Số neutron: 4
a) Vì nguyên tử trung hòa điện → số electron = số proton = 3 electron
b)

.

Một nguyên tử có 10 electron và số neutron gấp rưỡi số proton. Tổng số hạt trong
nguyên tử đó là 35. Hãy xác định số proton, số neutron và mô tả cấu tạo nguyên tử này.
Nguyên tử X
•Số electron = 10 → Số proton = 10
•Số neutron = 15.
•Kiểm tra lại tổng số hạt: Tổng số hạt = p+e+n=10+10+15=35

Bài 3: NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC

NỘI DUNG

1.Nguyên tố hóa học

01

2.Kí hiệu hóa học

02

Nội dung 1
Nguyên tố hóa học

Vật thể

Lắc tay Silver

Tập
hợp
những
nguyên
silver
Tập
hợp
những
nguyên
tử tử
silver
cùng loại
cùng loại
gọiHÓA
là gì HỌC
?
gọi là NGUYÊN
TỐ
SILVER

Mô hình cấu tạo nguyên tử khác nhau thuộc cùng
nguyên tố hóa học silver

47p
62n

47p
45n

Điểm giống nhau và khác nhau trong cấu tạo của 2 nguyên tử khác
nhau thuộc cùng nguyên tố silver ?
Trong 2 nguyên tử đều có 47p, 47e và có số n khác nhau

Một nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi
số proton trong hạt nhân

Nguyên tố
hóa học là gì ?

1. Nguyên tố hóa học
a. Khái niệm

Nguyên tố hóa học là tập hợp
những nguyên tử cùng loại, có
cùng số proton trong hạt nhân.
Số

Khi nguyên tử có cùng số hạt proton
đều có
VD:tính chất hóa học giống nhau.

p

là số đặc trưng của một nguyên
tố hóa học.

Protium

Deuterium

Tritium

3 nguyên tử trên đều có tính phi kim ( không dẫn
điện, dẫn nhiệt,..)

Phiếu học tập 1
1. Điền số thích hợp vào bảng sau
 Nguyên tử
Số p
 Nguyên tử A1

Số n

Số e

4

 3

 Nguyên tử A2

8

8

 

 Nguyên tử A3
 Nguyên tử A4

 
3

9
3

 

 Nguyên tử A5

8

10

 

8

2. Trong 5 nguyên tử trên những nguyên tử nào thuộc cùng 1 nguyên tố hóa
học.

Phiếu học tập 1
1. Điền số thích hợp vào bảng sau
 Nguyên tử
Số p

Số n

Số e

4

 3

 Nguyên tử A2

3
8

8

 

 Nguyên tử A3
 Nguyên tử A4


3

9
3

8
8

 

 Nguyên tử A5

8

10

 

3
8

 Nguyên tử A1

2. Trong những nguyên tử trên những nguyên tử nào thuộc cùng 1 nguyên tố
hóa học.- Nguyên tử A1 và nguyên tử A4 thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học
-

Nguyên tử A2, A3 và nguyên tử A5 thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học

b. Tìm hiểu số lượng
nguyên tố hóa học
hiện nay

Hiện nay có 118 nguyên tố

tố
n
ê
y
u
g
n
98
tự nhiên

20 ngu

con ng n tố do
ười tạ
o ra

Nghiên cứu thông tin SGK, cho biết hiện nay các nhà khoa
học đã xác định được bao nhiêu nguyên tố hóa học ?

THẢO LUẬN

Quan sát Hình 3.2 trong SGK, trả lời các câu hỏi sau:

1. Nguyên tố nào chiếm hàm lượng cao nhất trong vỏ Trái Đất ?
2. Nguyên tố nào chiếm hàm lượng cao nhất trong cơ thể người ?

Trong tự nhiên, nguyên tố có thể tồn tại 3 trạng thái

Có hai loại nguyên tố chính

Dựa vào tính chất để phân loại

Kim
loại

Phi
kim
Ngoài ra còn có
Á kim (B, Si,
Ge, As, Sb, Te,
Po

VAI TRÒ CÁC NGUYÊN TỐ TRONG CƠ THỂ
NGƯỜI

b. Tìm hiểu số lượng nguyên tố hóa học hiện nay

- Các nguyên tố có vai trò
quan trọng đối với sự sống
và phát triển của con
người.

+ Nguyê
n tố ph
ổ biến
trong lớ
nhất
p vỏ T
rái đất
Oxygen.

+ Bốn ng

uyên tố c
hính tron
thể ngườ
g cơ
i là:oxyg
en, hydr
carbon v
ogen,
à nitrog
e
n.
Ngoài ra
còn một
khác cần
số nguy
ên tố
thiết cho
người nh
phát triể
n con
ư Calciu
m, Iron,…
.

Thảo luận
1. Những nguyên tố nào cần thiết giúp cơ thể phát triển ?
2. Nguyên tố nào giúp ngăn ngừa bệnh bướu cổ ở người ?

HƯỚNG DẪN
1. Bốn nguyên tố chính trong cơ thể người là: oxygen, hydrogen, carbon và nitrogen chiếm khoảng
96% trọng lượng cơ thể. Một số nguyên tố khác tồn tại trong cơ thể với hàm lượng nhỏ nhưng quan
trọng như:
• Nguyên tố calcium chiếm khoảng 2% khối lượng của cơ thể người, đóng vai trò rất quan trọng
trong quá trình đông máu, trong hoạt động của hệ cơ và hệ thần kinh nói chung. Ngoài racòn có vai
trò quan trọng trong cấu tạo của hệ xương.
• Nguyên tố phosphorus chiếm khoảng 1% khối lượng của cơ thể người. Nguyên tố này có các chức
năng sinh lí như: cùng với calcium cấu tạo nên xương, răng; hoá hợp với protein, lipid và glucid để
tham gia cấu tạo nên tế bào và đặc biệt là màng tế bào.
2. Iodine là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự phát triển thể chất, tinh thần và giúp điều hoà
chuyển hoá năng lượng, ngăn ngừa bệnh bướu cổ ở người. Vì vậy, cần bổ sung lượng iodine cần thiết
cho cơ thể bằng cách sử dụng muối iodine, các thực phẩm giàu iodine như rong biển, cá biển, …

SỰ HÌNH THÀNH CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Mỗi nguyên tố có

Tên gọi riêng

Số proton đặc trưng
Hay số hiệu nguyên tử xác
định, từ đó có tính chất
riêng biệt.

Kí hiệu hóa học

Việc đặt tên dựa vào nhiều
cách khác nhau như liên
quan đến tính chất và ứng
dụng nguyên tố, theo tên
nhà khoa học hoặc theo
tên các địa danh,….

 Trong khoa học để trao đổi với nhau về nguyên tố hoá học, cần phải có cách biểu
diễn ngắn gọn chúng mà ai cũng có thể hiểu được, người ta dùng kí hiệu hoá học.
 Ký hiệu hóa học được thống nhất trên toàn thế giới. Vậy ký hiệu hóa học là gì?

2
KÍ HIỆU HÓA HỌC

Vì sao cần xây dựng hệ
thống kí hiệu nguyên tố
hóa học ?
Nhằm mục đích thuận lợi cho việc ghi
chép ngắn gọn và nhanh chóng người ta
xây dựng kí hiệu hóa học.

Trước đây, các nhà hoá học sử dụng nhiều kí hiệu khác nhau để biểu diễn cho
nguyên tử của các nguyên tố hoá học. Tuy nhiên, những kí hiệu này lại rất rắc
rối và không thống nhất giữa các nhà khoa học.

Do đó, để thuận tiện cho việc học tập và nghiên cứu, IUPAC đã
thống nhất tên gọi và kí hiệu hoá học (KHHH) của các nguyên tố.

Các kí
hiệu hóa
học của
các
nguyên tố
được biểu
diễn như
thế nào ?

Do có một số nguyên tố có cùng chữ cái đầu tiên trong tên gọi, nếu
Nếu
ướccái
tấtthì
cảrấtkíkhó
hiệu
hóabiệt
học
bằng
một
cáitố
đầu
dùng quy
một chữ
phân
KHHH
của
cácchữ
nguyên
tiên
têntrong
gọi các
nguyên
thìKHHH
gặp khó
? diễn
khác trong
nhau nên
nhiều
trường tố
hợp,
phải khăn
được gì
biểu
bằng hai chữ cái để phân biệt

Tên

KHHH

Calcium
Tên

Ca
KHHH

Helium

He

Nguyên tố Oxygen
O

Một nguyên tử
Oxygen

Gồm một hay hai chữ cái trong
tên gọi
(Chữ cái đầu tiên viết in hoa và
nếu có chữ cái thứ hai thì viết
thường).
Mỗi nguyên tố được biểu diễn
bằng một kí hiệu riêng.
Mỗi KHHH không chỉ biểu diễn
một nguyên tố mà còn biểu
diễn một nguyên tử của
nguyên tố đó.

Một số trường hợp, KHHH của nguyên tố không tương ứng với tên theo IUPAC

Một số kí hiệu hóa học có nguồn gốc từ tên gọi của các nguyên tố theo tiếng Latin
Tên hiện tại (IUPAC)

Tên Latin

Kí hiệu hóa học

Tên Tiếng Việt

Gold

Aurum

Au

Vàng

Lead

Plumbum

Pb

Chì

Sodium

Natrium

Na

Natri

Iron

Ferrum

Fe

Sắt

Alumium

Alumium

Al

Nhôm

Mercury

Hydrargyrum
Hydrargyum

Hg

Thủy ngân

Silver

Argentium

Ag

Bạc

Trong thực tế, các nguyên tố này được dùng cả tên tiếng Anh và tiếng Việt.

2. Kí hiệu hóa học

- Kí hiệu hóa học được
dùng để biểu diễn một
nguyên tố hóa học và chỉ
một nguyên tử của nguyên
tố
VD:đó.
O

2O

: nguyên tố Oxygen
1 nguyên tử Oxygen
: 2 nguyên tử Oxygen

Kí hiệu
hó a họ c
đ ượ c bi
diễn bằn
ểu
g một h
ay hai c
cái trong
hữ
t
ê
n
n
g
uyên tố.
(Chữ cá
i đầ

u tiên vi
nếu có
ết in hoa
chữ cái

thứ hai
thường)
thì viết
.

LUYỆN TẬP

Tìm tên nguyên tố và cho biết kí hiệu hóa học của các nguyên tố đó.

Na
K
Ca
P
Mg
Zn
Mn
Se
Cr

Ca

P
Se

Bài 1: Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt
các ý sau:
a) Năm nguyên tử hydrogen :
5H

Phiếu
học
tập 2

b) Bốn nguyên tử Aluminium :

4 Al

c) Ba nguyên tử Sodium :

3 Na

Bài 2: Cách viết 6 N, 2 Ba, 3 He lần lượt chỉ ý gì?
- 6 N: 6 nguyên tử nitrogen
- 2 Ba: 2 nguyên tử barium
- 3 He: 3 nguyên tử helium

VẬN DỤNG

BÀI TẬP (SGK trang 21):
1. Hoàn thành bảng sau bằng cách xác định các thông
tin chưa biết.
TÊN NGUYÊN TÔ
Hydrogen

Carb

Kí hiệu hóa học

H

C

Aluminium
on

Al

Tên nguyên tố

Kí hiệu hoá học

Fluori
Phosphorus
ne

Argon

F

P
Ar

2. Kí hiệu hoá hoc nào sau đây viết sai?
Nếu sai, hãy sửa ląi cho đúng: H, Li, NA,
O, Ne, AL, CA, K, N.

NA sửa lại thành: Na
AL sửa lại thành: Al

CA sửa lại thành: Ca.

3. Cho các nguyên tử được kí hiệu bởi các chữ
cái và số proton trong mỗi nguyên tử như sau:
Nguyên
tử
Số
proton

X

Y

Z

R

E

Q

S

8

17

6

9

17

Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học
là:

A.X, Y.

C. R, E.

B. Z, Q.

D. Y, E.

4. Kí hiệu hoá học của nguyên tố chlorine là
A. CL.

B. cl.

C. cL.

D. Cl.

I. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Kí hiệu của nguyên tố Aluminium là
A. aL

B. Al

C. AL

D. al

Câu 2: Cách viết nào sau đây có nghĩa là “5 nguyên tử Iron” ?
A. 5 Fe

B. 5 FE

C. Fe5

D. 5Fe

Câu 3: Cách viết 3 Zn có nghĩa là:
A. Nguyên tố hóa học Silicon
C. 3 nguyên tử Zinc

B. 3 nguyên tố Zinc
D. Tất cả đều sai

Câu 4: C là kí hiệu của nguyên tố nào sau đây ?
A. Carbon
B. Calcium
C. Fluorine D. Chlorine

1. Điền từ phù hợp vào chỗ trống: “Số … là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học”.
A. Proton
B. electron
C. Neutron
D. neutron và electron
2. Hiện nay, số nguyên tố hóa học được tìm thấy trong tự nhiên là:
A. 110
B. 82
C. 98
D. 102
3. Kí hiệu hóa học của kim loại calcium là:
A. Zn
B. Ca
C. C
D. Al
4. Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử cùng loại có:
A. cùng số proton và số neutron trong hạt nhân
B. cùng số proton trong hạt nhân
C. cùng số neutron trong hạt nhân
D. cùng số electron trong hạt nhân
5. Dựa vào bảng sau, hãy cho biết cặp tên nguyên tố và kí hiệu hóa học nào sau đây là đúng?
A. Copper – Co
B. Calcium - Cl
C. Sodium – Na
D. Iron - Ir
6. Một nguyên tử có số đơn vị điện tích hạt nhân là +12. Dựa vào thông tin này, hãy xác định tên và kí hiệu
hóa học của nguyên tố đó.
A. Phosphorus (P)
B. Magnesium (Mg)
C. Boron (B)
D.Beryllium (Be)
468x90
 
Gửi ý kiến