Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 26. Hồi trống cổ Thành (trích hồi 28 - Tam quốc diễn nghĩa)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Huấn
Ngày gửi: 22h:28' 18-01-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích: 0 người
Hồi trống Cổ Thành

(trích hồi 28 - Tam quốc diễn nghĩa
I

Tìm hiểu chung
1, Tác giả

La Quán Trung:

- 1330 – 1400?: chỉ biết sinh cuối đời Nguyên, mất đầu đời Minh.

- Quê quán: Thái Nguyên, Sơn Tây, Trung Quốc.

- Con người tính tình cô độc, lẻ loi, thích ngao du, đi đây đi đó. Chính vì đi rất nhiều nơi nên ông chứng kiến và am hiểu sâu sắc tình hình chính trị của xã hội đương thời.
2,Tác phẩm

- Ra đời vào đầu thời Minh (1368 – 1644)

- Nội dung: kể chuyện một nước chia ba trong gần trăm năm của nước Trung Quốc thời cổ vào khoảng thế kỉ II – thế kỉ III.

- Giá trị nội dung:

+ Phơi bày cục diện chính trị Trung Hoa mà đường nét nổi bật là tình trạng cát cứ phân tranh, cá lớn nuốt cá bé, chiến tranh liên miên, nhân dân đói khổ, điêu linh.

+ Thể hiện mong muốn của nhân dân: hòa bình, ổn định, thống nhất, gửi gắm vào hình ảnh triều đình có ông vua biết thương dân, có văn võ bá quan biết thực hiện đường lối nhân chính (gửi gắm qua hình tượng Lưu Bị)

+ Xây dựng hệ thống hình tượng nhân vật thể hiện quan điểm của nhân dân:

Lưu Bị - _nhân_, Khổng Minh – _trí_, ngũ hổ tướng – _dũng_ => dùng đức trị và pháp trị

Lưu Bị - _tuyệt nhân_, Gia Cát Lượng – _tuyệt trí_, Tào Tháo – _tuyệt gian_.
Bản đồ thời Tam Quốc
3. Đoạn trích

- Vị trí: thuộc hồi 28

- Tóm tắt diễn biến dẫn tới đoạn trích:
Ba anh em Lưu Bị, Trương Phi, Quan Vân Trường đang náu mình dưới trướng Tào Tháo nhưng khi nhận ra bản chất gian hùng của Tào Tháo, họ đã tìm cách bỏ đi. Tào Tháo cho quân đuổi theo. Trước hết là đánh Lưu Bị, Lưu Bị thua, chạy sang nhờ Viên Thiệu. Quan Công giữ được thành nhưng sau bị nội phản nên phải bỏ chạy và bị vây bắt. Trong quá trình vây bắt như vậy, Tào Tháo dụ Quan Công hàng nhưng Quan Công thể hiện rõ tư tưởng thà chết chứ không hàng. Khi đó, tướng của Tào Tháo là Trương Liêu đã nói: nếu Quan Công chết thì sẽ phạm ba tội: _Thứ nhất_, thề sống chết Lưu Bị mà nay tự tiện chết, như vậy là tội thất tín. _Thứ hai_, Lưu Bị giao vợ con để bảo vệ mà nay chọn cái chết để bỏ lại vợ con Lưu Bị là thất nghĩa. _Thứ ba_, chết trong tình thế bị bao vây, sự nghiệp dang dở là chết như một kẻ vũ phu, thế là tội thất trí.

Quan Công chấp nhận hàng nhưng cũng có ba điều kiện. _Thứ nhất_, Quan Công hàng Hán chứ không hàng Tào bởi Tào Tháo đang giữ vua Hán trong tay mình. _Thứ hai_, khi Quan Công hàng, Tào Tháo phải trọng đãi vợ con Lưu Bị. _Thứ ba_, chỉ cần nghe tin Lưu Bị ở đâu, lập tức Tào Tháo phải để cho Quan Công ra đi ngay lập tức để tìm anh mình.

Tào Tháo đồng tình ngay lập tức đồng ý với mong muốn đưa Quan Công về sẽ dần dần mua chuộc được. Khi nghe tin Lưu Bị ở bên Viên Thiệu, Quan Công lập tức lên đường đi tìm anh. Vì không có lệnh của Tào Tháo nên Quan Công khi qua 5 cửa đã chém 6 tướng của Tào Tháo. Đến Cổ Thành thì câu chuyện có diễn biến như trong đoạn trích.
3. Đoạn trích

- Vị trí: thuộc hồi 28

- Tóm tắt diễn biến dẫn tới đoạn trích:

- Bố cục:

+ Phần 1: Từ đầu đến “_bảo Trương Phi ra đón hai chị_”: (Giới thiệu nhân vật, sự kiện, hoàn cảnh): Quan Công, Trương Phi.

+ Phần 2: Tiếp đến “_nhưng không dám, cũng phải theo ra thành_”: (Mâu thuẫn nảy sinh): Trương Phi nghe tin Quan Công đến, lập tức mặc áo giáp, vác mâu ra nghênh chiến.

+ Phần 3: Tiếp đến “_không phải quân mã là gì kia_”: (Mâu thuẫn phát triển): Quan Công đối mặt với Trương Phi, ra sức giải thích, hai chị dâu thanh minh nhưng Trương Phi cũng không nghe.

+ Phần 4: Tiếp đến “_Quan Công nhận lời_”: (Mâu thuẫn lên đến đỉnh điểm): Sự xuất hiện của Sái Dương càng làm tăng thêm nghi ngờ, Trương Phi yêu cầu Quan Công chứng minh lòng trung bằng cách chém Sái Dương trong ba hồi trống.

+ Phần 5: Còn lại: (Mâu thuẫn được giải quyết): Trương Phi nhận ra, hối lỗi, thụp lạy Vân Trường.
II

Tìm hiểu chi tiết
1. Nhân vật Trương Phi

- Tính cách: bộc trực, thẳng thắn, không dối trá, úp mở, mập mờ. Thể hiện qua lập trường về trung thần rất rõ ràng và rạch ròi: thể hiện qua câu nói với hai chị dâu, cũng là nói với Quan Công “_Trung thần thà chết chứ không chịu nhục, có lẽ đâu đại trượng phu lại thờ hai chủ_”.

- Từ đó dẫn đến những lập luận, suy xét về sự xuất hiện của Quan Công:

+ Quan Công xuất hiện sau khi đã bội nghĩa, bỏ anh, hàng Tào Tháo, được phong hầu tứ tước.

+ Đến đây để đánh lừa Trương Phi, chiếm Cổ Thành của Trương Phi nên mới mang theo quân mã.

-> Trương Phi đã ba lần buộc tội Quan Công:

+ _Mày đã bội nghĩa, còn mặt mũi nào đến gặp tao nữa_. -> Bội nghĩa

+ _Mày đã bỏ anh, hàng Tào Tháo, được phong hầu tứ tước nay lại đến lừa tao, tao quyết hầu sống chết với mày_ -> Bất trung.

+ _Mày cũng nói láo, nó đâu có bụng tốt, nó lại đây là để bắt ta đó_. -> Bất nhân.

=> Những buộc tội này cũng đều xuất phát từ tính cách của Trương Phi: bộc trực, nóng nảy, trung nghĩa.
- Từ đó dẫn đến sự phản ứng quyết liệt của Trương Phi trước Quan Công:

+ Khi Tôn Càn báo tin Quan Công mời Trương Phi ra đón, Trương Phi: “_chẳng nói chẳng rằng, lập tức mặc áo giáp, vác mâu lên ngựa, dẫn một nghìn quân, đi tắt ra cửa bắc_”. -> Trương Phi nóng tính, khi nghe tin đó, vốn không có thời gian để suy xét mà lập tức hành động, sẵn sàng nghênh chiến.

+ Khi vừa nhìn thấy Quan Công “_mắt trợn tròn xoe, râu hùm vểnh ngược, hò hét như sấm, múa xà mâu, chạy lại đâm Quan Công_” -> phản ứng quyết liệt

+ Khi Quan Công hỏi lí do “_Trương Phi hầm hàm quát_”, xưng hô mày tao, buộc tội Quan Công: bất nghĩa, bất trung, bất nhân.

+ Khi Quan Công cùng hai chị dâu, Tôn Càn ra sức thanh minh, Trương Phi gạt bỏ tất cả, vẫn khăng khăng tin tưởng vào lập luận, suy xét của mình.

+ Khi toán quân Mã mang cờ Tào kéo đến -> nổi giận nói “_bây giờ còn chối nữa thôi_”. Quân mã mang cờ Tào kéo đến là minh chứng xác thực nhất cho sự phản bội của Quan Công. -> Trương Phi thực sự nổi giận “_múa bát xà mâu, hăm hở xông lại đâm Quan Công_”.

+ Khi Quan Công yêu cầu được chứng thực lòng trung của mình bằng cách chém đầu tướng Tào -> đồng ý nhưng có thêm điều kiện phải chém đầu tướng Tào trong ba hồi trống.
- Quá trình hòa giải diễn ra sau khi Quan Công chứng thực lòng trung của mình bằng cách chém đầu Sái Dương :

+ Trương Phi không còn nóng nảy, mà rất thận trọng.

+ Lời của Sái Dương: “_Mày giết cháu tao là Tần Kì, lại trốn đến đây, tao phụng mệnh thừa tướng bắt mày_” đã cho thấy Sái Dương không cùng phía với Tào Tháo => Quan Công đang có mâu thuẫn với cả Tào Tháo và Tần Kì. => Trương Phi không đâm Quan Công nữa nhưng vẫn chưa tin hẳn.

+ Quan Công bắt một tên lính cầm cờ hiệu của quân Tào để hỏi chuyện đầu đuôi, biết được: Sái Dương muốn đem quân đi giết giặc ở Nhữ Nam, gặp Quan Công nên trả thù. Đến đây, Phi hỏi rõ chuyện ở Hứa Đô, Phi mới tin anh là thực. Tin nhưng chưa thật hiểu. Vì tin nên Phi mới mở cổng thành mời Quan Công và 2 chị dâu vào thành.

+ Sau khi nghe hai chị dâu kể những việc Quan Công đã trải qua -> Trương Phi hiểu -> Giỏ nước mắt, khóc, thụp lạy Vân Trường.

-> Trương Phi là người cẩn trọng, có tình cảm anh em sâu nặng, và khi mọi chuyện được sáng tỏ thì biết hối lỗi.
2. Nhân vật Quan Công:

_* Việc Quan Công ở lại Tào doanh_:

- Thân ở Tào doanh, tâm tại Hán (Lưu Bị).

- Khi biết anh ở Nhữ Nam: vượt qua 5 cửa ải, chém 6 tướng Tào.

 Người trung tín, biết tranh thủ thời cơ, tranh thủ kẻ thù khi lạc bước, suy xét sự việc cẩn trọng.
* Khi gặp lại Trương Phi, Quan Công có thái độ

- Mừng rỡ vô cùng, giao long đao cho Châu Thương, tế ngua lại đón em.

- Giật mình tránh mâu, nhắc nghĩa vườn đào.

=> Vui mừng, ngạc nhiên
_* Trước thái độ và hành động của Trương Phi_

- Hành động: tránh mũi mâu của Trương Phi.

- Lời nói:

+ Xưng hô: gọi Trương Phi là “hiền đệ”  Tình cảm

+ Giải thích từ tốn, rõ ràng sự việc.

+ Nhờ hai chị dâu minh oan.

 Cư xử rất đúng mực của người anh: điềm đạm, bình tĩnh, hiểu biết, nhã nhặn, nhún nhường khẳng định lòng trung nghĩa của mình.
_* Khi quân Sái Dương đến: _Mâu thuẫn bị đẩy đến cao trào  buộc phải giải quyết.

- Nói với Trương Phi: xem ta chém đầu tên tướng ấy để tỏ lòng thực…

- Hành động: chẳng nói một lời, múa long đao xô lại, chưa dứt hồi trống, đầu Sái Dương đã lăn xuống đất.

 Hành động dứt khoát: bản lĩnh, lòng dũng cảm và khí phách oai phong lẫm liệt.

=> Con người hiểu rõ thời thế: lúc này lời minh oan tốt nhất là hành động để chứng tỏ tấm lòng của mình với huynh đệ.
Thông qua những chi tiết trên cho thấy thái độ, tính cách gì của Quan Công? - Con người từ tốn, độ lượng:
- Con người từ tốn, độ lượng:
+ Nhiều lần nhún mình trước người em nóng nảy: né tránh mũi mâu, nói với em từ tốn
+ Bình tĩnh cầu cứu hai chị dâu thanh minh hộ
+ Sẵn sàng chấp nhận điều kiện khắt nghiệt để minh oan.
+ Con người bình tĩnh, điềm đạm, luôn luôn suy xét trước sau cẩn trọng.

+ Con người trung nghĩa, mang tình huynh đệ thuỷ chung, nghĩa vua tôi trọn vẹn.

+ Con người tài năng, bản lĩnh, khí phách hơn người.

3. Ý nghĩa hồi trống Cổ Thành:
- Góp phần làm nổi bật không khí chiến trận. (Bản sắc riêng của tác phẩm)

- Hồi trống thách thức, minh oan, đoàn tụ  cuộc gặp gỡ của các bậc anh hùng.

- Làm rõ thêm tính cách hai nhân vật Trương Phi Quan Công.

=> Linh hồn của đoạn trích được thâu tóm trong "hồi trống".

3. Ý nghĩa hồi trống Cổ Thành:
+ Hồi trống ca ngợi cuộc đoàn tụ giữa các anh hùng. 4. Nghệ thuật:
4. Nghệ thuật:
- Như một màn kịch, giàu kịch tính,
 sục sôi không khí chiến trận.
- Mâu thuẫn được dẫn dắt nhanh, phát triển vững chắc và giải quyết đột ngột  tạo sức hấp dẫn.
- Lối kể chuyện giản dị, không tô vẽ, không bình phẩm
 tập trung vào hành động thể hiện tính cách nhân vật
_III. Tổng kết: (Ghi nhớ/ SGK)_
Linh hồn đoạn văn thâu tóm trong hồi trống. Đó là hồi trống thách thức, minh oan và đoàn tụ. Kết nghĩa anh em, bạn bè . . . phải nhằm mục đích trong sáng, cao cả thì mới bền vững.
_IV. Củng cố:_

Câu 1: Tác giả “Tam quốc diễn nghĩa” sống vào khoảng thời gian nào?

* Cuối Minh đầu Thanh

C. Cuối Tống đầu Nguyên
Câu 3: Nhân vật trung tâm của đoạn trích là:

* Quan Công

C. Lưu Bị
Đáp án: B

Đáp án:C

Câu 2: “Tam quốc diễn nghĩa” ra đời vào thời:

A. Hán

C. Minh

Đáp án: D

B. Cuối Nguyên đầu Minh

D. Cuối Hán đầu Đường.
B. Tống

D. Thanh
B. Tào Tháo
D. Trương Phi
Câu 4: Chủ đề của đoạn trích “Hồi trống Cổ Thành” là gì?

A. Vẻ đẹp tính cách của Trương Phi và Quan Công.

B. Ca ngợi tình nghĩa vườn đào của ba anh em Lưu – Quan – Trương.

C. Cả A và B đều đúng.

D. Cả A và B đều sai

Đáp án: C

Câu 5: Dòng nào dưới đây nêu _không_ đúng tính cách Trương Phi?

A. Nóng nảy cương trực

C. Tình cảm, hiểu biết

Đáp án: D

Câu 6: Dòng nào dưới đây nêu đúng nhất tính cách Quan Công trong đoạn trích?

* Mưu mô xảo trá

C. Trung nghĩa, điềm đạm
Đáp án: C

B. Lòng dạ ngay thẳng

D. Mềm mỏng, khéo léo

B. Nóng nảy, bồng bột

D. Trí tuệ trác việt
Câu 7: Cuối đoạn trích, Trương Phi đã khóc, vì sao?

*Vì vui sướng, cảm động

C. Vì hối hận
Đáp án: D

Câu 8: Dòng nào dưới đây nêu không đúng ý nghĩa của âm vang hồi trống Cổ Thành?

*Hồi trống thu quân

C. Tạo không khí chiến trận
Đáp án: A

Câu 9: Dòng nào nêu không đúng đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích?

*Tình huống kịch tính

C. Khắc hoạ tính cách nhân vật
Đáp án: B

B. Vì buồn tủi

D. Cả A và C

B. Hồi trống minh oan, đoàn tụ

D. Ca ngợi tình nghĩa vườn đào

B. Miêu tả tâm lý nhân vật

D. Tạo khoảng lặng
468x90
 
Gửi ý kiến