Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 26. Hồi trống cổ Thành (trích hồi 28 - Tam quốc diễn nghĩa)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Huấn
Ngày gửi: 21h:58' 12-03-2022
Dung lượng: 16.4 MB
Số lượt tải: 393
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Huấn
Ngày gửi: 21h:58' 12-03-2022
Dung lượng: 16.4 MB
Số lượt tải: 393
Số lượt thích:
0 người
Hồi trống Cổ Thành
(trích hồi 28 - Tam quốc diễn nghĩa
- La Quán Trung-
I. Tìm hiểu chung
Tổ chức trò chơi: vòng quay may mắn.
Chia lớp thành 2 đội, các đội lần lượt trả lời các câu hỏi bằng cách lựa chọn các đáp án A, B, C, D.
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
1
2
3
4
5
6
7
8
Câu 1: Em hãy cho biết năm sinh năm mất của tác giả La Quán Trung?
A. 1330-1400
B. 1330-1401
C. 1300-1400
D. 1331-1401
QUAY VỀ
Câu 2: Tên, Tự, Hiệu của La Quán Trung là…?
A. Quán Trung, La Bản, Hồ Hải Tản Nhân
B. La Bản, Quán Trung, Hồ Hải Tản Nhân
C. La Ban, Quán Trung, Hồ Hải
D. Hồ Hải Tản Nhân, Quán Trung, La Bản
QUAY VỀ
Câu 3: Quê quán La Quán Trung ở đâu?
A. Thái Nguyên, Sơn Tây cũ, Trung Quốc
B. Thái Bình, Sơn Tây cũ, Trung Quốc
C. Thái Nguyên,Tây Sơn cũ, Trung Quốc
D. Thái Bình, Tây Sơn cũ, Trung Quốc
QUAY VỀ
Câu 4: La Quán Trung lớn lên vào thời nào?
A. Thời Minh
B. Cuối thời Nguyên, đầu thời Minh
C. Thời Nguyên
D. Đáp án khác
QUAY VỀ
Câu 5: Tam quốc diễn nghĩa thuộc thể loại nào?
A. Tiểu thuyết chí quái
B. Tiểu thuyết chương hồi
C. Tiểu thuyết chí nhân
D. Đáp án khác
QUAY VỀ
Câu 6: Tam quốc diễn nghĩa ra đời trong thời gian nào?
A. 1368- 1634
B. 1386- 1644
C. 1368- 1644
D. 1368- 1634
QUAY VỀ
Câu 7: Tiểu thuyết Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung bao gồm bao nhiêu hồi?
A. 115
B. 120
C. 125
D. 130
QUAY VỀ
Câu 8: Hồi trống Cổ Thành trích ở hồi nào trong Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung?
A. 26
B. 27
C. 28
D. 29
QUAY VỀ
1.Tác giả
1330- 1400?
a. Cuộc đời
- Tên La Bản, tự là Quán Trung, hiệu là Hồ Hải tản nhân.
- Quê: Người vùng Thái Nguyên thuộc tỉnh Sơn Tây cũ.
- Ông lớn lên vào cuối thời Nguyên đầu thời Minh.
- Tính tình lẻ loi cô độc thích một mình ngao du đây đó.
1.Tác giả
b. Sự nghiệp
- Là người đầu tiên đóng góp xuất sắc cho trường phái tiểu thuyết lịch sử thời Minh- Thanh ở Trung Quốc.
- Các tác phẩm chính: Tam quốc diễn nghĩa; Tùy Đường lưỡng triều chí truyện; Tấn Đường ngũ đại sử diễn nghĩa,...
Em hãy cho cô biết qúa trình hình thành và phát triển của tiểu thuyết Tam quốc diễn nghĩa?
2. Tác phẩm “ Tam quốc diễn nghĩa”
Quá trình hình thành và phát triển:
- Thời gian ra đời: 1368- 1644
- Thể loại: Tiểu thuyết chương hồi
- Dung lượng: 120 hồi
2. Tác phẩm “ Tam quốc diễn nghĩa”
Em hãy nêu nội dung chính của tiểu thuyết
Nội dung: Kể lại quá trình hình thành, phát triển và diệt vong của ba tập đoàn phong kiến Ngô – Thục – Ngụy từ năm 184 cho đến năm 280. Qua đó phơi bày cục diện chính trị Trung Hoa, mà đường nét nổi bật là “cát cứ phân tranh” liên miên nhân dân đói khổ. Tác phẩm này thể hiện khát vọng hòa bình thống nhất của người nhân dân.
Tóm tắt “ Tam quốc diễn nghĩa"
Đổng Trác Hà Tiến
Lưu Biểu , Viên Thuật , Viên Thiệu , Tào Tháo
Lưu Bị
Hán Linh Đế 184
Tôn Sách , Tôn Quyền
Khăn Vàng
Triều đình
Lưu Bị
Tác phẩm Tam quốc diễn nghĩa có giá trị và ý nghĩa như thế nào?
* Giá trị và ý nghĩa tác phẩm:
- Phơi bày cục diện chiến tranh.
- Nguyện vọng hòa bình, thống nhất, ổn định của nhân dân.
- Tư tưởng ủng Lưu phản Tào.
- Ca ngợi tấm gương anh hùng thời loạn.
Khổng Minh
Triều đình
Lưu Bị
Quan Công
Trương Phi
Hoàng Trung
Mã Siêu
Triệu Vân
Nghệ thuật kể truyện:
+ Nghệ thuật kể truyện đặc sắc.
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật.
+ Nghệ thuật miêu tả chiến tranh.
Nghệ thuật gì được sử dụng trong tác phẩm?
Tứ tuyệt trong Tam quốc diễn nghĩa
Lưu Bị
Quan Công
Khổng Minh
Tào Tháo
Tuyệt nhân
Tuyệt nghĩa
Tuyệt trí
Tuyệt gian
3. Đoạn trích “ Hồi trống Cổ Thành"
Vị trí: Đoạn trích thuộc hồi 28
Tiêu đề:
Chém Sái Dương anh em hòa giải
Hồi Cổ Thành tôi chúa đoàn viên.
Tóm tắt đoạn trích ?
Quan Công đến Cổ Thành
Trương Phi kết tội Quan Công
Sái Dương xuất hiện
Em đánh trống, anh chém đầu tướng giặc
Anh em đoàn tụ
- Tóm tắt một số ý chính:
Bố cục :
Tìm bố cục của đoạn trích?
Tào Tháo
Quan Công
Lưu Bị
(Viên Thiệu)
Trương Phi
( Cổ Thành)
Tào Tháo
Quan Công
Tiệc
Địa vị
Mỹ nữ
Tiền bạc
Hoàn cảnh gặp gỡ
II. Đọc- hiểu văn bản
1. Đọc
2.Nội dung
9 nhân vật:
Trương Phi
Quan Công
Người dẫn truyện
Tôn Càn
Người địa phương
Cam phu nhân
Mi phu nhân
Sái Dương
Lính
a. Hình tượng nhân vật Trương Phi
Chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm thực hiện một yêu cầu trong thời gian 2 phút:
* Trương Phi chiếm Cổ Thành
- Vào huyện vay lương thực Quan huyện không cho nổi giận đuổi quan chiếm thành.
Là người nóng nảy, dứt khoát, quyết liệt.
Khi nghe Tôn Càn nói việc Quan Công dẫn hai chị đến thành của mình, Trương Phi có những phản ứng, hành động như thế nào?
Phản ứng và hành động của Trương Phi khi nghe Tôn Càn báo tin:
Chẳng nói, chẳng rằng.
Mặc áo giáp, vác xà mâu, dẫn 1000 quân, đi đường tắt.
Mắt trợn tròn xoe, râu hùm vểnh ngược, hò hét như sấm, múa xà mâu đâm Quan Công.
Vì sao Trương Phi lại có những cử chỉ và hành động như vậy?
- Cử chỉ và hành động của Trương Phi
-> Hành động dứt khoát, mạnh mẽ, sử dụng nhiều động từ mạnh.
-> 11 động từ miêu tả những động tác hết sức khẩn trương, dứt khoát, quyết liệt đó biểu thị thái độ rõ ràng, kiên quyết, tính cách cương trực đến nóng nảy.
Nó cho thấy tính cách gì của Trương Phi?
Nguyên nhân:
+ Do tin tức không thông, Trương Phi chưa biết rõ sự thật
+ Nghi ngờ Quan Công đã bội nghĩa.
+ Do tính cách bộc trực, ngay thẳng và quan điểm riêng
( trung thần thà chịu chết chứ không chịu nhục, đại trượng phu không thờ hai chủ ).
Lời lẽ xưng hô của Trương Phi như thế nào? Em có nhận xét gì?
Lời lẽ
- Xưng hô:
+ tao (3 lần)
+ mày (5 lần)
+ nó (3 lần)
+ thằng (1 lần)
=> Xưng hô không tuân thủ thứ bậc, trước sau, lời lẽ bực tức, phẫn nộ.
Qua hành động và lời nói của mình Trương Phi đã kết tội Quan Công như thế nào?
+ Mày đã bội nghĩa...
=> Kẻ bất nghĩa.
+ Trung thần lại thờ hai chủ
=> Kẻ bất trung phản bội lại vua không còn là bề tôi.
+ Nó lại đây là để bắt ta đó
=> Kẻ bất nghĩa xem em như kẻ thù
- Kết tội Quan Công:
Ngôn ngữ bộc trực, nóng nảy
Trương Phi có nghe lời thanh minh của Quan Công, hai chị dâu, Tôn Càn hay không?
Gạt phắt lời thanh minh của Quan Công và hai chị dâu, Tôn Càn
=> Không tin vào lời nói của bất kì ai.
* Khi Sái Dương xuất hiện:
Khi Sái Dương xuất hiện có vai trò gì?
Vai trò của sự việc:
+ Làm cho nghi ngờ của Trương Phi lên đỉnh điểm.
+ Trương Phi đưa thử thách với Quan Công.
+ Cơ hội để Quan Công chứng minh sự trong sạch.
Khi đầu Sái Dương rơi xuống đất thái độ của Trương Phi thay đổi như thế nào?
Khi đầu Sái Dương rơi xuống đất, tên lính cầm cờ hiệu kể rõ sự tình.
=> Mọi mâu thuẫn, nghi ngờ được làm sáng tỏ. Trương Phi khóc, thụp lệ Vân Trường .
Biết lỗi, nhận ra lỗi lầm và sai trái của mình.
Qua phân tích hình tượng Trương Phi đọng lại trong em ấn tượng như thế nào?
Với nghệ thuật khắc hoạn tính cách nhân vật sinh động, chân thực, điển hình tác giả đã làm nổi bật tính cách hình tượng Trương Phi hiện lên với tính cách cương trực, nóng nảy, thẳng thắn. Nhưng sự nóng nảy của Trương Phi là do nóng nảy trừng trị kẻ phản bội, không chấp nhận sự dối trá.
=> Đề cao lòng trung nghĩa. Do đó rất đáng quý đáng trọng.
b. Nhân vật Quan Công
- Được tin của Lưu Bị, Quan Công từ biệt Tào Tháo đi tìm anh em về tới Cổ Thành.
+ Biết Trương Phi ở đó: Quan Công mừng rỡ, sai Tôn Càn vào thành báo tin.
+ Gặp Trương Phi: Quan Công mừng rỡ vô cùng, giao long đao cho Châu Thương cầm, tế ngựa ra đón
=> Thái độ vui mừng khôn xiết khi gặp lại anh em.
* Thái độ của Quan Công
Khi hay tin huynh đệ của mình đang ở thành, Quan Công đã có thái độ như thế nào? Em hãy chỉ ra những chi tiết thể hiện thái độ đó?
Tìm những chi tiết thể hiện hành động, lời nói của Quan Công?
- Quan Công “ giật mình, tránh mũi mâu, vừa đỡ vừa can ” => ngạc nhiên, né tránh, không phản kích.
- Nhắc lại nghĩa vườn đào: nhắc lại lời thề tình nghĩa anh em.
- Thanh minh cho mình:
+ Thế nào là bội nghĩa: Hỏi lại để khẳng định mình không bội nghĩa.
+ “ Hiền đệ nói vậy oan uổng quá! ”.
+ “ Nếu ta đến bắt em, tất phải đem theo quân mã chứ! ”.
* Trước thái độ và hành động của Trương Phi
Hành động:
+ Xưng hô: gọi Trương Phi là anh em, hiền đệ.
=> Thân mật, tình cảm.
+ Giải thích từ tốn, rõ ràng sự việc.
+ Thái độ : Bình tĩnh, độ lượng, từ tốn, lời lẽ xưng hô nhẹ nhàng, thân mật. Nhún nhường trước thằng em ngỗ ngược.
+ Cầu cứu hai chị dâu và Tôn Càn làm nhân chứng để thanh minh cho mình.
=> Cư xử rất đúng mực của người anh: điềm đạm, khéo léo, bình tĩnh, hiểu biết, nhã nhặn, nhún nhường khẳng định lòng trung nghĩa của mình.
Lời nói:
Khi mà Trương Phi đưa ra thử thách thái độ và hành động của Quan Công hiện lên qua những chi tiết nào?
Khi quân Sái Dương đến: Mâu thuẫn bị đẩy đến cao trào => buộc phải giải quyết.
Nói với Trương Phi: xem ta chém đầu tên tướng ấy để tỏ lòng thực.
Hành động: chẳng nói một lời, múa long đao xô lại, chưa dứt hồi trống, đầu Sái Dương đã lăn xuống đất.
Hành động dứt khoát: bản lĩnh, lòng dũng cảm và khí phách oai phong lẫm liệt.
Con người hiểu rõ thời thế: lúc này lời minh oan tốt nhất là hành động để chứng tỏ lòng của mình với huynh đệ.
Bằng nghệ thuật đặt nhân vật vào những hoàn cảnh tình huống có tác dụng gì?
- Đặt nhân vật trong tình huống đầy thử thách, tác giả đã làm nổi bật tính cách nhân vật Quan Công.
+ Một con người sống tình nghĩa (Một lòng bảo vệ hai chị dâu và vui mừng khi gặp lại em).
+ Khiêm nhường, độ lượng ( hai lần Trương Phi phóng xà mâu đâm Quan Công không hề tức giận mà chỉ né tránh và giải thích sự tình).
+ Trung nghĩa tài đức vẹn toàn ( dùng hành động để minh oan, để chứng minh lòng trung nghĩa ).
=> Con người từ tốn, độ lượng.
C,Ý nghĩa hồi trống Cổ Thành
- Hồi trống Cổ Thành là một biểu tượng nghệ thuật được xây dựng bằng cảm hứng anh hùng, đẫm màu sắc sử thi, mang ý vị chiến trận.
- Thể hiện nội dung, tư tưởng của đoạn trích:
+ Đó là hồi trống thách thức, minh oan và đoàn tụ.
+ Hồi trống biểu dương tính cương trực của Trương Phi, lòng trung nghĩa của Quan Công. Ca ngợi tình nghĩa anh em, bạn bè trong sáng của 3 anh em.
=> Linh hồn của đoạn trích thâu tóm trong ‘‘ hồi trống’’.
Hồi trống ca ngợi cuộc đoàn tụ
giữa các anh hùng
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Xây dựng nhân vật điển hình, nhất quán.
- Xung đột giàu kịch tính, lối kể chuyện lôi cuốn hấp dẫn.
2. Nội dung
- Đề cao lòng trung nghĩa của các anh hùng.
- Ca ngợi phong cách cao đẹp của con người anh hùng thời loạn.
* Ghi nhớ : SGK/ 79.
ĐỌC THÊM
I. TÌM HIỂU CHUNG
Đoạn trích trích từ Tam quốc diễn nghĩa
Vị trí: hồi thứ 21
Nội dung: kể về cuộc bàn luận anh hùng trong thiên hạ giữa Lưu Bị và Tào Tháo
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Tào Tháo
- Cho 3 anh em Lưu Bị, Quan Công, Trương Phi ở nhờ, đối đãi như khách nhưng thực chất là dò xét, thu phục.
- Mục đích của việc bày tiệc rượu mời Lưu Bị uống và bàn luận anh hùng: dò tâm lí, tình cảm, tư tưởng và ý chí của Lưu Bị.
=> Tào Tháo là người gian hùng, đa nghi, nham hiểm, tàn bạo, tự tin, tự cao.
2. Nhân vật Lưu Bị
- Tâm trạng và tích cách của Lưu Bị khi phải nương nhờ Tào Tháo.
- Khi Tào Tháo cho người mời đến phủ uống rượu
Lưu Bị là người trầm tĩnh, khôn ngoan, khéo che đậy tâm trạng, tình cảm thật của mình trước kẻ thù. Đó là tính cách của một anh hùng lí tưởng của nhân dân Trung Hoa cổ đại.
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật:
+ Khắc họa tính cách nhân vật qua lời nói, cử chỉ, dáng điệu, chi tiết giàu kịch tính, tăng sức hấp dẫn của lời kể.
+ Sử dụng hợp lí hình ảnh thiên nhiên để làm rõ tính cách nhân vật.
2. Ý nghĩa:
Ngợi ca Lưu Bị - một con người khiêm nhường, thận trọng, kín đáo, khôn ngoan.
Trò Chơi
Rung Chuông Vàng
!!!!!!!!!!!!!
Rung Chuông Vàng
Câu hỏi 1
Câu hỏi 2
Câu hỏi 3
Câu hỏi 4
Câu hỏi 8
Câu hỏi 7
Câu hỏi 6
Câu hỏi 5
Câu hỏi 9
Rung Chuông Vàng
Câu 1
Đáp án
C
Câu hỏi
Chủ đề của đoạn trích “ Hồi trống Cổ Thành” là gì?
A. Vẻ đẹp tính cách của Trương Phi và Quan Công.
B. Ca ngợi tình nghĩa vườn đào của ba anh em
Lưu- Quan- Trương.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều sai.
Rung Chuông Vàng
Câu 2
Tác giả “ Tam quốc diễn nghĩa” sống vào khoảng thời gian nào?
A. Cuối Minh đầu Thanh.
B. Cuối Tống đầu Nguy.
C. Cuối Nguyên đầu Minh
D. Cuối Hán đầu Đường.
C
Đáp án
Câu hỏi
Rung Chuông Vàng
Câu 3
Đáp án
Câu hỏi
Dòng nào nêu không đúng tính cách Trương Phi?
A. Nóng nảy cương trực.
B. Lòng dạ ngay thẳng.
C. Tình cảm, hiểu biết.
D. Mềm mỏng, khéo léo.
D
Rung Chuông Vàng
Câu 4
Tam quốc diễn nghĩa ra đời vào thời?
A. Thanh.
B. Hán.
C. Tống.
D. Minh.
Đáp án
D
Câu hỏi
Rung Chuông Vàng
Câu 5
Nhân vật trung tâm của đoạn trích là?
A. Quan Công
B. Trương Phi.
C. Tào Tháo.
D. Lưu Bị.
Đáp án
B
Câu hỏi
Rung Chuông Vàng
Câu 6
Cuối đoạn trích, Trương Phi đã khóc, vì sao?
A. Vì vui sướng, cảm động.
B. Vì buồn tủi.
C. Vì hối hận.
D. Cả A và C.
Đáp án
D
Câu hỏi
Rung Chuông Vàng
Câu 7
Dòng nào dưới đây nêu đúng tính cách Quan Công
trong đoạn trích?
A. Trung nghĩa, điềm đạm.
B. Mưu mô xảo trá.
C. Nóng nảy, bồng bột.
D. Trí tuệ trác việt.
Đáp án
A
Câu hỏi
Rung Chuông Vàng
Câu 8
Dòng nào dưới đây nêu không đúng ý nghĩa của
âm vang hồi trống Cổ Thành?
A. Hồi trống thu quân.
B. Hồi trống minh oan, đoàn tụ.
C. Tạo không khí chiến trận.
D. Ca ngợi tình nghĩa vườn đào.
Đáp án
A
Câu hỏi
Rung Chuông Vàng
Câu 9
Dòng nào nêu không đúng đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích?
A.Tình huống kịch tính.
B. Khắc họa tính cách nhân vật.
C. Miêu tả tâm lý nhân vật.
D. Tạo khoảng lặng.
Đáp án
C
Câu hỏi
Câu hỏi 1: Bài học sau khi học xong đoạn trích “ Hồi trống Cổ Thành”.
Câu hỏi 2: Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thường có câu thành ngữ nào liên quan đến tính cách nhân vật Trương Phi? Bản thân em có nóng tính không? Bài học em rút ra sau khi tìm hiểu nhân vật?
Nội dung yêu cầu:
- Vẽ bức tranh miêu tả hình ảnh Quan Công, Lưu Bị, Trương Phi kết nghĩa ở vườn đào.
- Sưu tầm tranh ảnh, câu chuyện về chủ đề tình cảm anh em thủy chung, bền chặt
- Chuẩn bị bài mới: Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ.
Theo câu hỏi hướng dẫn học bài SGK/ 88.
(trích hồi 28 - Tam quốc diễn nghĩa
- La Quán Trung-
I. Tìm hiểu chung
Tổ chức trò chơi: vòng quay may mắn.
Chia lớp thành 2 đội, các đội lần lượt trả lời các câu hỏi bằng cách lựa chọn các đáp án A, B, C, D.
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
1
2
3
4
5
6
7
8
Câu 1: Em hãy cho biết năm sinh năm mất của tác giả La Quán Trung?
A. 1330-1400
B. 1330-1401
C. 1300-1400
D. 1331-1401
QUAY VỀ
Câu 2: Tên, Tự, Hiệu của La Quán Trung là…?
A. Quán Trung, La Bản, Hồ Hải Tản Nhân
B. La Bản, Quán Trung, Hồ Hải Tản Nhân
C. La Ban, Quán Trung, Hồ Hải
D. Hồ Hải Tản Nhân, Quán Trung, La Bản
QUAY VỀ
Câu 3: Quê quán La Quán Trung ở đâu?
A. Thái Nguyên, Sơn Tây cũ, Trung Quốc
B. Thái Bình, Sơn Tây cũ, Trung Quốc
C. Thái Nguyên,Tây Sơn cũ, Trung Quốc
D. Thái Bình, Tây Sơn cũ, Trung Quốc
QUAY VỀ
Câu 4: La Quán Trung lớn lên vào thời nào?
A. Thời Minh
B. Cuối thời Nguyên, đầu thời Minh
C. Thời Nguyên
D. Đáp án khác
QUAY VỀ
Câu 5: Tam quốc diễn nghĩa thuộc thể loại nào?
A. Tiểu thuyết chí quái
B. Tiểu thuyết chương hồi
C. Tiểu thuyết chí nhân
D. Đáp án khác
QUAY VỀ
Câu 6: Tam quốc diễn nghĩa ra đời trong thời gian nào?
A. 1368- 1634
B. 1386- 1644
C. 1368- 1644
D. 1368- 1634
QUAY VỀ
Câu 7: Tiểu thuyết Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung bao gồm bao nhiêu hồi?
A. 115
B. 120
C. 125
D. 130
QUAY VỀ
Câu 8: Hồi trống Cổ Thành trích ở hồi nào trong Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung?
A. 26
B. 27
C. 28
D. 29
QUAY VỀ
1.Tác giả
1330- 1400?
a. Cuộc đời
- Tên La Bản, tự là Quán Trung, hiệu là Hồ Hải tản nhân.
- Quê: Người vùng Thái Nguyên thuộc tỉnh Sơn Tây cũ.
- Ông lớn lên vào cuối thời Nguyên đầu thời Minh.
- Tính tình lẻ loi cô độc thích một mình ngao du đây đó.
1.Tác giả
b. Sự nghiệp
- Là người đầu tiên đóng góp xuất sắc cho trường phái tiểu thuyết lịch sử thời Minh- Thanh ở Trung Quốc.
- Các tác phẩm chính: Tam quốc diễn nghĩa; Tùy Đường lưỡng triều chí truyện; Tấn Đường ngũ đại sử diễn nghĩa,...
Em hãy cho cô biết qúa trình hình thành và phát triển của tiểu thuyết Tam quốc diễn nghĩa?
2. Tác phẩm “ Tam quốc diễn nghĩa”
Quá trình hình thành và phát triển:
- Thời gian ra đời: 1368- 1644
- Thể loại: Tiểu thuyết chương hồi
- Dung lượng: 120 hồi
2. Tác phẩm “ Tam quốc diễn nghĩa”
Em hãy nêu nội dung chính của tiểu thuyết
Nội dung: Kể lại quá trình hình thành, phát triển và diệt vong của ba tập đoàn phong kiến Ngô – Thục – Ngụy từ năm 184 cho đến năm 280. Qua đó phơi bày cục diện chính trị Trung Hoa, mà đường nét nổi bật là “cát cứ phân tranh” liên miên nhân dân đói khổ. Tác phẩm này thể hiện khát vọng hòa bình thống nhất của người nhân dân.
Tóm tắt “ Tam quốc diễn nghĩa"
Đổng Trác Hà Tiến
Lưu Biểu , Viên Thuật , Viên Thiệu , Tào Tháo
Lưu Bị
Hán Linh Đế 184
Tôn Sách , Tôn Quyền
Khăn Vàng
Triều đình
Lưu Bị
Tác phẩm Tam quốc diễn nghĩa có giá trị và ý nghĩa như thế nào?
* Giá trị và ý nghĩa tác phẩm:
- Phơi bày cục diện chiến tranh.
- Nguyện vọng hòa bình, thống nhất, ổn định của nhân dân.
- Tư tưởng ủng Lưu phản Tào.
- Ca ngợi tấm gương anh hùng thời loạn.
Khổng Minh
Triều đình
Lưu Bị
Quan Công
Trương Phi
Hoàng Trung
Mã Siêu
Triệu Vân
Nghệ thuật kể truyện:
+ Nghệ thuật kể truyện đặc sắc.
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật.
+ Nghệ thuật miêu tả chiến tranh.
Nghệ thuật gì được sử dụng trong tác phẩm?
Tứ tuyệt trong Tam quốc diễn nghĩa
Lưu Bị
Quan Công
Khổng Minh
Tào Tháo
Tuyệt nhân
Tuyệt nghĩa
Tuyệt trí
Tuyệt gian
3. Đoạn trích “ Hồi trống Cổ Thành"
Vị trí: Đoạn trích thuộc hồi 28
Tiêu đề:
Chém Sái Dương anh em hòa giải
Hồi Cổ Thành tôi chúa đoàn viên.
Tóm tắt đoạn trích ?
Quan Công đến Cổ Thành
Trương Phi kết tội Quan Công
Sái Dương xuất hiện
Em đánh trống, anh chém đầu tướng giặc
Anh em đoàn tụ
- Tóm tắt một số ý chính:
Bố cục :
Tìm bố cục của đoạn trích?
Tào Tháo
Quan Công
Lưu Bị
(Viên Thiệu)
Trương Phi
( Cổ Thành)
Tào Tháo
Quan Công
Tiệc
Địa vị
Mỹ nữ
Tiền bạc
Hoàn cảnh gặp gỡ
II. Đọc- hiểu văn bản
1. Đọc
2.Nội dung
9 nhân vật:
Trương Phi
Quan Công
Người dẫn truyện
Tôn Càn
Người địa phương
Cam phu nhân
Mi phu nhân
Sái Dương
Lính
a. Hình tượng nhân vật Trương Phi
Chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm thực hiện một yêu cầu trong thời gian 2 phút:
* Trương Phi chiếm Cổ Thành
- Vào huyện vay lương thực Quan huyện không cho nổi giận đuổi quan chiếm thành.
Là người nóng nảy, dứt khoát, quyết liệt.
Khi nghe Tôn Càn nói việc Quan Công dẫn hai chị đến thành của mình, Trương Phi có những phản ứng, hành động như thế nào?
Phản ứng và hành động của Trương Phi khi nghe Tôn Càn báo tin:
Chẳng nói, chẳng rằng.
Mặc áo giáp, vác xà mâu, dẫn 1000 quân, đi đường tắt.
Mắt trợn tròn xoe, râu hùm vểnh ngược, hò hét như sấm, múa xà mâu đâm Quan Công.
Vì sao Trương Phi lại có những cử chỉ và hành động như vậy?
- Cử chỉ và hành động của Trương Phi
-> Hành động dứt khoát, mạnh mẽ, sử dụng nhiều động từ mạnh.
-> 11 động từ miêu tả những động tác hết sức khẩn trương, dứt khoát, quyết liệt đó biểu thị thái độ rõ ràng, kiên quyết, tính cách cương trực đến nóng nảy.
Nó cho thấy tính cách gì của Trương Phi?
Nguyên nhân:
+ Do tin tức không thông, Trương Phi chưa biết rõ sự thật
+ Nghi ngờ Quan Công đã bội nghĩa.
+ Do tính cách bộc trực, ngay thẳng và quan điểm riêng
( trung thần thà chịu chết chứ không chịu nhục, đại trượng phu không thờ hai chủ ).
Lời lẽ xưng hô của Trương Phi như thế nào? Em có nhận xét gì?
Lời lẽ
- Xưng hô:
+ tao (3 lần)
+ mày (5 lần)
+ nó (3 lần)
+ thằng (1 lần)
=> Xưng hô không tuân thủ thứ bậc, trước sau, lời lẽ bực tức, phẫn nộ.
Qua hành động và lời nói của mình Trương Phi đã kết tội Quan Công như thế nào?
+ Mày đã bội nghĩa...
=> Kẻ bất nghĩa.
+ Trung thần lại thờ hai chủ
=> Kẻ bất trung phản bội lại vua không còn là bề tôi.
+ Nó lại đây là để bắt ta đó
=> Kẻ bất nghĩa xem em như kẻ thù
- Kết tội Quan Công:
Ngôn ngữ bộc trực, nóng nảy
Trương Phi có nghe lời thanh minh của Quan Công, hai chị dâu, Tôn Càn hay không?
Gạt phắt lời thanh minh của Quan Công và hai chị dâu, Tôn Càn
=> Không tin vào lời nói của bất kì ai.
* Khi Sái Dương xuất hiện:
Khi Sái Dương xuất hiện có vai trò gì?
Vai trò của sự việc:
+ Làm cho nghi ngờ của Trương Phi lên đỉnh điểm.
+ Trương Phi đưa thử thách với Quan Công.
+ Cơ hội để Quan Công chứng minh sự trong sạch.
Khi đầu Sái Dương rơi xuống đất thái độ của Trương Phi thay đổi như thế nào?
Khi đầu Sái Dương rơi xuống đất, tên lính cầm cờ hiệu kể rõ sự tình.
=> Mọi mâu thuẫn, nghi ngờ được làm sáng tỏ. Trương Phi khóc, thụp lệ Vân Trường .
Biết lỗi, nhận ra lỗi lầm và sai trái của mình.
Qua phân tích hình tượng Trương Phi đọng lại trong em ấn tượng như thế nào?
Với nghệ thuật khắc hoạn tính cách nhân vật sinh động, chân thực, điển hình tác giả đã làm nổi bật tính cách hình tượng Trương Phi hiện lên với tính cách cương trực, nóng nảy, thẳng thắn. Nhưng sự nóng nảy của Trương Phi là do nóng nảy trừng trị kẻ phản bội, không chấp nhận sự dối trá.
=> Đề cao lòng trung nghĩa. Do đó rất đáng quý đáng trọng.
b. Nhân vật Quan Công
- Được tin của Lưu Bị, Quan Công từ biệt Tào Tháo đi tìm anh em về tới Cổ Thành.
+ Biết Trương Phi ở đó: Quan Công mừng rỡ, sai Tôn Càn vào thành báo tin.
+ Gặp Trương Phi: Quan Công mừng rỡ vô cùng, giao long đao cho Châu Thương cầm, tế ngựa ra đón
=> Thái độ vui mừng khôn xiết khi gặp lại anh em.
* Thái độ của Quan Công
Khi hay tin huynh đệ của mình đang ở thành, Quan Công đã có thái độ như thế nào? Em hãy chỉ ra những chi tiết thể hiện thái độ đó?
Tìm những chi tiết thể hiện hành động, lời nói của Quan Công?
- Quan Công “ giật mình, tránh mũi mâu, vừa đỡ vừa can ” => ngạc nhiên, né tránh, không phản kích.
- Nhắc lại nghĩa vườn đào: nhắc lại lời thề tình nghĩa anh em.
- Thanh minh cho mình:
+ Thế nào là bội nghĩa: Hỏi lại để khẳng định mình không bội nghĩa.
+ “ Hiền đệ nói vậy oan uổng quá! ”.
+ “ Nếu ta đến bắt em, tất phải đem theo quân mã chứ! ”.
* Trước thái độ và hành động của Trương Phi
Hành động:
+ Xưng hô: gọi Trương Phi là anh em, hiền đệ.
=> Thân mật, tình cảm.
+ Giải thích từ tốn, rõ ràng sự việc.
+ Thái độ : Bình tĩnh, độ lượng, từ tốn, lời lẽ xưng hô nhẹ nhàng, thân mật. Nhún nhường trước thằng em ngỗ ngược.
+ Cầu cứu hai chị dâu và Tôn Càn làm nhân chứng để thanh minh cho mình.
=> Cư xử rất đúng mực của người anh: điềm đạm, khéo léo, bình tĩnh, hiểu biết, nhã nhặn, nhún nhường khẳng định lòng trung nghĩa của mình.
Lời nói:
Khi mà Trương Phi đưa ra thử thách thái độ và hành động của Quan Công hiện lên qua những chi tiết nào?
Khi quân Sái Dương đến: Mâu thuẫn bị đẩy đến cao trào => buộc phải giải quyết.
Nói với Trương Phi: xem ta chém đầu tên tướng ấy để tỏ lòng thực.
Hành động: chẳng nói một lời, múa long đao xô lại, chưa dứt hồi trống, đầu Sái Dương đã lăn xuống đất.
Hành động dứt khoát: bản lĩnh, lòng dũng cảm và khí phách oai phong lẫm liệt.
Con người hiểu rõ thời thế: lúc này lời minh oan tốt nhất là hành động để chứng tỏ lòng của mình với huynh đệ.
Bằng nghệ thuật đặt nhân vật vào những hoàn cảnh tình huống có tác dụng gì?
- Đặt nhân vật trong tình huống đầy thử thách, tác giả đã làm nổi bật tính cách nhân vật Quan Công.
+ Một con người sống tình nghĩa (Một lòng bảo vệ hai chị dâu và vui mừng khi gặp lại em).
+ Khiêm nhường, độ lượng ( hai lần Trương Phi phóng xà mâu đâm Quan Công không hề tức giận mà chỉ né tránh và giải thích sự tình).
+ Trung nghĩa tài đức vẹn toàn ( dùng hành động để minh oan, để chứng minh lòng trung nghĩa ).
=> Con người từ tốn, độ lượng.
C,Ý nghĩa hồi trống Cổ Thành
- Hồi trống Cổ Thành là một biểu tượng nghệ thuật được xây dựng bằng cảm hứng anh hùng, đẫm màu sắc sử thi, mang ý vị chiến trận.
- Thể hiện nội dung, tư tưởng của đoạn trích:
+ Đó là hồi trống thách thức, minh oan và đoàn tụ.
+ Hồi trống biểu dương tính cương trực của Trương Phi, lòng trung nghĩa của Quan Công. Ca ngợi tình nghĩa anh em, bạn bè trong sáng của 3 anh em.
=> Linh hồn của đoạn trích thâu tóm trong ‘‘ hồi trống’’.
Hồi trống ca ngợi cuộc đoàn tụ
giữa các anh hùng
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Xây dựng nhân vật điển hình, nhất quán.
- Xung đột giàu kịch tính, lối kể chuyện lôi cuốn hấp dẫn.
2. Nội dung
- Đề cao lòng trung nghĩa của các anh hùng.
- Ca ngợi phong cách cao đẹp của con người anh hùng thời loạn.
* Ghi nhớ : SGK/ 79.
ĐỌC THÊM
I. TÌM HIỂU CHUNG
Đoạn trích trích từ Tam quốc diễn nghĩa
Vị trí: hồi thứ 21
Nội dung: kể về cuộc bàn luận anh hùng trong thiên hạ giữa Lưu Bị và Tào Tháo
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Tào Tháo
- Cho 3 anh em Lưu Bị, Quan Công, Trương Phi ở nhờ, đối đãi như khách nhưng thực chất là dò xét, thu phục.
- Mục đích của việc bày tiệc rượu mời Lưu Bị uống và bàn luận anh hùng: dò tâm lí, tình cảm, tư tưởng và ý chí của Lưu Bị.
=> Tào Tháo là người gian hùng, đa nghi, nham hiểm, tàn bạo, tự tin, tự cao.
2. Nhân vật Lưu Bị
- Tâm trạng và tích cách của Lưu Bị khi phải nương nhờ Tào Tháo.
- Khi Tào Tháo cho người mời đến phủ uống rượu
Lưu Bị là người trầm tĩnh, khôn ngoan, khéo che đậy tâm trạng, tình cảm thật của mình trước kẻ thù. Đó là tính cách của một anh hùng lí tưởng của nhân dân Trung Hoa cổ đại.
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật:
+ Khắc họa tính cách nhân vật qua lời nói, cử chỉ, dáng điệu, chi tiết giàu kịch tính, tăng sức hấp dẫn của lời kể.
+ Sử dụng hợp lí hình ảnh thiên nhiên để làm rõ tính cách nhân vật.
2. Ý nghĩa:
Ngợi ca Lưu Bị - một con người khiêm nhường, thận trọng, kín đáo, khôn ngoan.
Trò Chơi
Rung Chuông Vàng
!!!!!!!!!!!!!
Rung Chuông Vàng
Câu hỏi 1
Câu hỏi 2
Câu hỏi 3
Câu hỏi 4
Câu hỏi 8
Câu hỏi 7
Câu hỏi 6
Câu hỏi 5
Câu hỏi 9
Rung Chuông Vàng
Câu 1
Đáp án
C
Câu hỏi
Chủ đề của đoạn trích “ Hồi trống Cổ Thành” là gì?
A. Vẻ đẹp tính cách của Trương Phi và Quan Công.
B. Ca ngợi tình nghĩa vườn đào của ba anh em
Lưu- Quan- Trương.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều sai.
Rung Chuông Vàng
Câu 2
Tác giả “ Tam quốc diễn nghĩa” sống vào khoảng thời gian nào?
A. Cuối Minh đầu Thanh.
B. Cuối Tống đầu Nguy.
C. Cuối Nguyên đầu Minh
D. Cuối Hán đầu Đường.
C
Đáp án
Câu hỏi
Rung Chuông Vàng
Câu 3
Đáp án
Câu hỏi
Dòng nào nêu không đúng tính cách Trương Phi?
A. Nóng nảy cương trực.
B. Lòng dạ ngay thẳng.
C. Tình cảm, hiểu biết.
D. Mềm mỏng, khéo léo.
D
Rung Chuông Vàng
Câu 4
Tam quốc diễn nghĩa ra đời vào thời?
A. Thanh.
B. Hán.
C. Tống.
D. Minh.
Đáp án
D
Câu hỏi
Rung Chuông Vàng
Câu 5
Nhân vật trung tâm của đoạn trích là?
A. Quan Công
B. Trương Phi.
C. Tào Tháo.
D. Lưu Bị.
Đáp án
B
Câu hỏi
Rung Chuông Vàng
Câu 6
Cuối đoạn trích, Trương Phi đã khóc, vì sao?
A. Vì vui sướng, cảm động.
B. Vì buồn tủi.
C. Vì hối hận.
D. Cả A và C.
Đáp án
D
Câu hỏi
Rung Chuông Vàng
Câu 7
Dòng nào dưới đây nêu đúng tính cách Quan Công
trong đoạn trích?
A. Trung nghĩa, điềm đạm.
B. Mưu mô xảo trá.
C. Nóng nảy, bồng bột.
D. Trí tuệ trác việt.
Đáp án
A
Câu hỏi
Rung Chuông Vàng
Câu 8
Dòng nào dưới đây nêu không đúng ý nghĩa của
âm vang hồi trống Cổ Thành?
A. Hồi trống thu quân.
B. Hồi trống minh oan, đoàn tụ.
C. Tạo không khí chiến trận.
D. Ca ngợi tình nghĩa vườn đào.
Đáp án
A
Câu hỏi
Rung Chuông Vàng
Câu 9
Dòng nào nêu không đúng đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích?
A.Tình huống kịch tính.
B. Khắc họa tính cách nhân vật.
C. Miêu tả tâm lý nhân vật.
D. Tạo khoảng lặng.
Đáp án
C
Câu hỏi
Câu hỏi 1: Bài học sau khi học xong đoạn trích “ Hồi trống Cổ Thành”.
Câu hỏi 2: Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thường có câu thành ngữ nào liên quan đến tính cách nhân vật Trương Phi? Bản thân em có nóng tính không? Bài học em rút ra sau khi tìm hiểu nhân vật?
Nội dung yêu cầu:
- Vẽ bức tranh miêu tả hình ảnh Quan Công, Lưu Bị, Trương Phi kết nghĩa ở vườn đào.
- Sưu tầm tranh ảnh, câu chuyện về chủ đề tình cảm anh em thủy chung, bền chặt
- Chuẩn bị bài mới: Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ.
Theo câu hỏi hướng dẫn học bài SGK/ 88.
 









Các ý kiến mới nhất