Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Hướng dẫn biên soạn đề KT môn Công nghệ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tai lieu tap huan cua SGD Binh Dinh
Người gửi: Phan Van Xu (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:12' 19-08-2012
Dung lượng: 266.0 KB
Số lượt tải: 198
Số lượt thích: 0 người
HƯỚNG DẪN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
MÔN CÔNG NGHỆ

MỤC TIÊU
Về kiến thức:
Biết được những định hướng và nhiệm vụ đổi mới kiểm tra, đánh giá trong giáo dục phổ thông nói chung, môn Công nghệ nói riêng.
Biết được quy trình biên soạn đề kiểm tra và cách xây dựng ma trận đề kiểm tra môn Công nghệ theo yêu cầu đổi mới.
MỤC TIÊU
Biết được sự cần thiết, yêu cầu và cách thức xây dựng thư viện câu hỏi cho môn Công nghệ.
*Về kĩ năng
Thực hiện được quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ và vận dụng được kiến thức, kĩ năng biên soạn đề kiểm tra theo ma trận vào thực tiễn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Công nghệ.
Đánh giá được độ giá trị và độ tin cậy của đề kiểm tra.
MỤC TIÊU
Về thái độ
-Thay đổi nhận thức về kiểm tra, đánh giá trong môn Công nghệ.
- Quan tâm tìm hiểu những vấn đề đổi mới trong kiểm tra, đánh giá để vận dụng vào thực tiễn dạy học.
NỘI DUNG CHÍNH
Phần thứ nhất: Định hướng chỉ đạo về đổi mới kiểm tra, đánh giá
I. Định hướng chỉ đạo đổi mới KT, ĐG.
II. Một số nhiệm vụ trong chỉ đạo đổi mới KT, ĐG.
Phần thứ hai: Biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
I. Hướng dẫn biên soạn đề KT môn Công nghệ
NỘI DUNG CHÍNH
Khái quát về kiểm tra, đánh giá môn Công nghệ.
Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ.
II. Ví dụ minh họa.
Phần thứ ba: Hướng dẫn xây dựng thư viện câu hỏi.
Phần thứ nhất
ĐỊNH HƯỚNG CHỈ ĐẠO VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh (HS) nhằm theo dõi quá trình học tập của HS, đưa ra các giải pháp kịp thời điều chỉnh phương pháp dạy của thầy, phương pháp học của trò, giúp HS tiến bộ và đạt được mục tiêu giáo dục.
Thế nào là kiểm tra?
Kiểm tra là thuật ngữ chỉ cách thức hoặc hoạt động GV sử dụng để thu thập thông tin về mức độ lĩnh hội kiến thức, kỹ năng và thái độ học tập của HS trong học tập. Việc kiểm tra cung cấp những dữ kiện, những thông tin, những bằng chứng làm cơ sở cho việc đánh giá.
Thế nào là đánh giá?
Đánh giá là quá trình thu thập và xử lí kịp thời, có hệ thống những thông tin về hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân của chất lượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu giáo dục, làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo nhằm phát huy kết quả, sửa chữa thiếu sót
Thế nào là đánh giá ?
Thu thập một tập hợp thông tin đủ, thích hợp, có giá trị và đáng tin cậy để xem xét mức độ phù hợp giữa tập hợp thông tin này và một tập hợp tiêu chí phù hợp với các mục tiêu định ra ban đầu (hay điều chỉnh trong quá trình thu thập thông tin) nhằm ra một quyết định
Thế nào là đánh giá ?
Đánh giá gồm có 3 khâu chính là: Thu thập thông tin, xử lí thông tin và ra quyết định.
Đánh giá là một quá trình bắt đầu khi chúng ta định ra một mục tiêu phải theo đuổi và kết thúc khi đưa ra quyết định liên quan đến mục tiêu đó, đồng thời cũng lại mở đầu cho một chu trình giáo dục tiếp theo.
Chức năng của đánh giá
Đánh giḠthực hiện đồng thời 2 chức năng: vừa là nguồn thông tin phản hồi về quá trình dạy học, vừa góp phần điều chỉnh hoạt động này.
Chuẩn đánh giá là căn cứ quan trọng để thực hiện việc đánh giá, chuẩn được hiểu là yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt được trong việc xem xét chất lượng sản phẩm.
Thế nào là đánh giá kết quả học tập?
Đánh giá kết quả học tập của HS là quá trình thu thập và xử lí thông tin về trình độ, khả năng đạt được mục tiêu học tập của HS cùng với tác động và nguyên nhân của tình hình đó, nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của GV và nhà trường để HS học tập ngày một tiến bộ hơn.
Độ giá trị và độ tin cậy trong đánh giá
Phép đo được xây dựng thông qua một bài kiểm tra đánh giá cần chính xác (có độ giá trị) và có thể lặp lại được (độ tin cậy) để hỗ trợ các mục tiêu đánh giá đã đề ra
Độ giá trị của bài kiểm tra chỉ mức độ theo đó những kết luận dựa trên kết quả của bài kiểm tra là có nghĩa, hữu ích và phù hợp.
Độ giá trị và độ tin cậy trong đánh giá
Độ giá trị của một công cụ đánh giá chỉ việc sử dụng và diễn giải những bằng chứng đã thu thập được.
Một công cụ đánh giá có thể có giá trị cao cho khi sử dụng cho một mục đích/hay sử dụng trong một bối cảnh cụ thể, tuy nhiên lại có thể không có giá trị khi sử dụng trong những điều kiện và bối cảnh khác.
Khi đánh giá cần đảm bảo tính công bằng trong đánh giá.
Độ giá trị và độ tin cậy trong đánh giá
-Việc đánh giá là công bằng nếu nó không gây bất lợi cho bất cứ người học nào.
- Công cụ và phương pháp đánh giá cần công bằng đối với tất cả học sinh.
- Đưa ra những nhận xét hợp lý- tránh gây bất lợi đối với bất cứ cá nhân nào.
- Công khai quy trình đánh giá và tiêu chí đánh giá.
- Quy trình đánh giá cần được xây dựng/thống nhất giữa người đánh giá và người được đánh giá.
-Tạo cơ hội cho phép người học được quyền phúc khảo và kiến nghị đối với các quyết định của giáo viên/người đánh giá.
Độ giá trị và độ tin cậy trong đánh giá
Thế nào là độ tin cậy? Là mức độ nhất quán của kết quả đạt được trong đánh giá mà không phụ thuộc vào ai,tiến hành đánh giá cũng như thời gian và địa điểm tổ chức đánh giá.
Độ tin cậy sẽ được gia tăng nếu giảm được những sai sót trong các bằng chứng. Nhìn chung, độ tin cậy có thể được nâng lên thông qua việc chuẩn hoá các dạng bằng chứng có thể tập hợp, cách thức tập hợp và diễn giải các bằng chứng có được.
Độ tin cậy là đặc tính của các bằng chứng và kết quả, chứ không phải của công cụ đánh giá
Mối quan hệ giữa kiểm KT, ĐG với một số thành tố khác của quá trình DH
a.Mối quan hệ giữa KT,ĐG với mục tiêu
Mục đích của KT, ĐG là xác định mức độ đạt được mục tiêu.
Mục tiêu là giá trị cụ thể cần đạt tới. Mục tiêu là căn cứ quan trọng nhất để so sánh các kết quả đạt được với giá trị cụ thể cần đạt tới. Mục tiêu phải cụ thể, rõ ràng, phù hợp với đặc điểm đối tượng và điều kiện dạy học.
Mối quan hệ giữa KT, ĐG với một số thành tố khác của quá trình DH
b.Mối quan hệ giữa đánh giá với nội dung
KT, ĐG có vai trò quan trọng trong việc xem xét lại nội dung. Đối với nội dung dạy học, qua KT, ĐG có thể đo được mức độ nông, sâu của kiến thức, độ khó đối với HS, mức độ phù hợp với đối tượng HS. Từ đó có sự điều chỉnh nội dung dạy học kịp thời và phù hợp.
Mối quan hệ giữa KT, ĐG với một số thành tố khác của quá trình DH
c. Mối quan hệ giữa KT, ĐG với phương pháp dạy học
-Kết quả kiểm tra vừa giúp đánh giá được chất lượng học tập của HS, vừa giúp GV đánh giá được khả năng sư phạm của mình và có sự điều chỉnh PPDH kịp thời cho phù hợp với đối tượng HS.
Giúp HS tự đánh giá được khả năng tiếp thu bài, tự điều chỉnh cách học.
Kiểm tra, đánh giá và PPDH ảnh hưởng, tác động qua lại chặt chẽ với nhau.
Nguyên tắc KT, ĐG
Đảm bảo mối quan hệ giữa KT, ĐG và phát triển, giữa chẩn đoán và dự báo.
Đảm bảo sự phù hợp với mục tiêu dạy học.
Đảm bảo sự phù hợp với đặc điểm tâm- sinh lý lứa tuổi.
Đảm bảo tính khách quan, độ tin cậy và độ giá trị của phương pháp kiểm tra, đánh giá.
Đảm bảo sự thống nhất giữa đánh giá và tự đánh giá.
Yêu cầu của việc KT, ĐG
Đảm bảo tính khách quan, chính xác
Đảm bảo tính toàn diện
Đảm bảo tính hệ thống
Đảm bảo tính công khai và tính phát triển
Đảm bảo tính công bằng
Định hướng chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá (KT-ĐG)
Phải có sự hướng dẫn, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp quản lý giáo dục (QLGD)
Phải có sự hỗ trợ của đồng nghiệp, nhất là GV cùng bộ môn
Cần lấy ý kiến xây dựng của HS để hoàn thiện PPDH và KT-ĐG
Đổi mới KT-ĐG phải đồng bộ với các khâu liên quan và nâng cao các điều kiện bảo đảm chất lượng dạy học
Định hướng chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá (KT-ĐG)
Phát huy vai trò thúc đẩy của đổi mới KT-ĐG đối với đổi mới PPDH
Phải đưa nội dung chỉ đạo đổi mới KT-ĐG vào trọng tâm cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
Phần thứ hai
BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
MÔN CÔNG NGHỆ
HƯỚNG DẪN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA MÔN CÔNG NGHỆ Ở CẤP THCS
Khái quát về thực trạng kiểm tra, đánh giá môn Công nghệ
-Chủ yếu do GV quyết định kết quả kiểm tra đánh giá.
- Chưa chú trọng đổi mới KT-ĐG.
Quy trình biên soạn đề kiểm tra
“Thông thường đề kiểm tra được hiểu là một tập hợp các câu hỏi được thiết kế và yêu cầu thực hiện đối với một hoặc nhiều học sinh trong những điều kiện nhất định”
Bước 1: Xác định mục đích kiểm tra
Bước 2: Xác định hình thức kiểm tra
Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Bước 5: Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm.
Bước 6: Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra

Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của HS sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học.
Vì vậy, khi xác định mục đích của đề kiểm tra, cần căn cứ vào:
Bước 1.
Xác định mục đích của đề KT(tiếp )
Mục đích, yêu cầu cụ thể của việc kiểm tra ( Dự đoán; Lựa chọn;Chẩn đoán; Đánh giá kết quả đạt được nhằm nâng cao chất lượng hoặc theo dõi thành tích; Cấp chứng chỉ chuyển cấp hoặc tín chỉ; Xếp loại )
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình môn học.
Thực tế học tập của HS.
Cơ sở vật chất của nhà trường trong dạy học môn Công nghệ
Bước 2
Xác định hình thức đề kiểm tra
Xuất phát từ đặc điểm của môn học Công nghệ, GV cần xác định các hình thức kiểm tra:
- Kiểm tra lý thuyết;
- Kiểm tra thực hành;
- Kiểm tra lý thuyết kết hợp với kiểm tra thực hành;
- Kiểm tra qua thu hoạch tổ chức tham quan.
Bước 2
Xác định hình thức đề KT(tiếp)

Căn cứ vào quy định của Bộ GDĐT tại Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 về Quy chế đánh giá, xếp loại HSTHCS và HSTHPT để xác định các loại bài kiểm tra (Điều 7 trong Thông tư)
1. Hình thức kiểm tra:
Kiểm tra miệng (kiểm tra bằng hỏi-đáp), kiểm tra viết, kiểm tra thực hành.
2. Các loại bài kiểm tra:
a) Kiểm tra thường xuyên (KTtx) gồm: Kiểm tra miệng; kiểm tra viết dưới 1 tiết; kiểm tra thực hành dưới 1 tiết;
b) Kiểm tra định kỳ (KTđk) gồm: Kiểm tra viết từ 1 tiết trở lên; kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên; kiểm tra học kỳ (KThk); Kiểm tra cuối năm học.
Bước 2
Xác định hình thức đề KT(tiếp)
Các phương pháp kiểm tra
Kiểm tra vấn đáp
Kiểm tra viết
Kiểm tra qua quan sát
Bước 2.
Xác định hình thức đề kiểm tra(tiếp)
Các hình thức kiểm tra viết:
a. Đề kiểm tra tự luận: Câu trả lời ngắn, câu trả lời dài (Câu trả lời mang tính chất đánh giá của người chấm ).
* Ưu điểm:
- Kiểm tra tự luận phù hợp với thói quen của GV,HS;
- Dễ ra đề, có thể ra đề dạng “mở” để HS vận dụng tổng hợp kiến thức;
- HS phải nắm vững kiến thức mới làm được bài;
- Đánh giá được cả kiến thức, kỹ năng và thái độ của HS;
- Đánh giá được tư duy sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức của HS.
Bước 2
Xác định hình thức đề KT(tiếp)
*Hạn chế:
- Khó bao quát một phạm vi rộng kiến thức trong chương trình-> Học tủ, học lệch.
- Người làm bài dễ nhìn bài hoặc trao đổi với người khác;
- Độ chính xác của kiểm tra tùy thuộc vào yếu tố chủ quan của GV khi chấm bài;
- Khó có thể tự động hóa việc chấm bài.
Bước 2
Xác định hình thức đề KT(tiếp)
b.Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan:
Câu trả lời được xác định trước
* Ưu điểm:
- Có thể bao quát được phạm vi rộng kiến thức của môn học;
- Hạn chế chép bài hoặc trao đổi khi làm bài;
- Dễ chấm bài, có thể chấm bài bằng phương tiện hiện đại;
-Độ chính xác phụ thuộc vào chất lượng đề, không phụ thuộc nhiều vào chủ quan của GV.
Bước 2
Xác định hình thức đề KT(tiếp)
* Hạn chế:
- Chưa phù hợp với thói quen của GV khi ra đề kiểm tra->mất nhiều thời gian, công sức.
-Người làm bài có thể đoán kết quả không cần căn cứ khoa học-> mang tính may rủi nhiều.
- Khó ra đề, nhất là đề dạng “mở” để HS vận dụng;
- Dễ kiểm tra kiến thức, khó kiểm tra kỹ năng, khó đánh giá tính sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức.
Các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu hỏi nhiều lựa chọn
Câu hỏi đúng- sai
Câu hỏi ghép đôi
Câu hỏi điền khuyết
Bước 2
Xác định hình thức đề KT(tiếp)
c. Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan:
- Trong đề kiểm tra có cả câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
- Kết hợp giữa tự luận và trắc nghiệm sẽ tận dụng được những ưu điểm của cả hai hình thức.
Bước 2
Xác định hình thức đề KT(tiếp)
- Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hình thức thì nên có nhiều phiên bản đề khác nhau hoặc cho HS làm bài kiểm tra phần trắc nghiệm khách quan độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận: làm phần trắc nghiệm khách quan trước, thu bài rồi mới cho HS làm phần tự luận.
Bước 3
Thiết lập ma trận đề KT
Thế nào là ma trận đề kiểm tra?
Ma trận đề là bảng mô tả tiêu chí hai chiều của đề kiểm tra, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức chính cần đánh giá, một chiều là mức độ nhận thức của HS theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng.
Trong mỗi ma trận là chuẩn kiến thức, kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ %, số điểm cho mỗi chuẩn, mỗi cấp độ tư duy, số lượng câu hỏi và tổng số điểm cho các câu hỏi.
Bước 3.Thiết lập ma trận đề KT(tiếp)
Như vậy, ma trận đề kiểm tra là bảng kê cho thấy tương quan giữa nội dung hay mạch kiến thức chính cần đánh giá và các cấp độ nhận thức của HS. Ma trận đề kiểm tra là công cụ dành cho việc theo dõi và quản lý kết quả học tập của HS, dựa vào mục tiêu, chuẩn kiến thức, kĩ năng, cấp độ tư duy.
Mục đích của việc lập ma trận là nhằm xác định các tiêu chí cần kiểm tra đánh giá.
Bước 3.Thiết lập ma trận đề KT(tiếp)
Nói cách khác: Ma trận đề là “bản đồ“ cho các đề kiểm tra. Trên đó, các câu hỏi ở các đề kiểm tra sẽ có “toạ độ“ tương ứng - tức là mức độ khó tương đương. Mỗi ma trận quy định một phạm vi kiến thức theo mục đích kiểm tra, đánh giá. Có thể xây dựng một ma trận cho nhiều đề kiểm tra khi mục đích kiểm tra, đánh giá không khác nhau (ví dụ: kiểm tra cuối chương, cuối kì...). Như vậy, các đề bài sẽ thể hiện tính chất công bằng trong kiểm tra, đánh giá vì mức độ khó của các đề tương ứng với một ma trận sẽ có độ khó tương đương nhau.
Bước 3.Thiết lập ma trận đề KT (tiếp)
Thiết lập ma trận đề kiểm tra như thế nào?
Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức, kĩ năng chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng ở cấp độ thấp và vận dụng ở cấp độ cao).

Bước 3. Thiết lập ma trận đề KT (tiếp)
Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức, kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ %, số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi.
Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức.
Bước 3.
Thiết lập ma trận đề kiểm tra(tiếp)
1.Khung ma trận đề kiểm tra dùng cho loại đề kiểm tra tự luận hoặc trắc nghiệm
2. Khung ma trận đề kiểm tra dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan.
Có thể để gộp như trong bảng, có thể tách ra làm 2 phần (theo hàng ngang):
Phần 1. Trắc nghiệm khách quan.
Phần 2. Tự luận
Bước 3.
Thiết lập ma trận đề kiểm tra(tiếp)
Các bước cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra:
B3.1. Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương...) cần kiểm tra;
B3.2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
B3.3. Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...);
B3.4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
Bước 3.
Thiết lập ma trận đề kiểm tra(tiếp)
B3.5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với tỉ lệ %;
B3.6. Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;
B3.7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
B3.8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
B3.9. Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
Bước 3.1 Liệt kê tên các chủ đề(nội dung, chương...) cần kiểm tra:

Tên của mỗi chủ đề, mỗi nội dung hoặc mỗi chương cần kiểm tra cần được viết cụ thể vào cột thứ nhất (tên các chủ đề) và viết theo trình tự từ chủ đề 1, chủ đề 2 đến hết các chủ đề cần kiểm tra (chủ đề n ).
Ví dụ: Chủ đề 3. Chăn nuôi
Nội dung 3.1. Giống vật nuôi.
Nội dung 3.2. Thức ăn vật nuôi.
Nội dung 3.3. Quy trình sản xuất và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
Bước 3.2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy
Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong chương trình môn học. Đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối chương trình nhiều và làm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác.
Mỗi chủ đề (nội dung, chương...) đều phải có những chuẩn đại diện được chọn để đánh giá.
Bước 3.2
Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy (tiếp)
+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với thời lượng quy định trong phân phối chương trình dành cho chủ đề (nội dung, chương...) đó. Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn.


Bước 3.3.Quyết định phân phối tỉ lệ %, tổng điểm phân phối cho mỗi hàng (chủ đề, nội dung, chương...):


Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, căn cứ vào mức độ quan trọng của mỗi chủ đề (nội dung, chương...) trong chương trình và thời lượng quy định trong phân phối chương trình để phân phối tỉ lệ %, tổng điểm cho từng chủ đề.


Bước 3.4.Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra


Tùy theo loại đề kiểm tra là tự luận hay trắc nghiệm khách quan hay kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan mà quyết định tổng số điểm kiểm tra là 10 hay nhiều hơn (20, 30, 40…)
Tổng số điểm kiểm tra bằng tổng số câu hỏi hoặc tổng điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần TL và TNKQ.
Bước 3.5.Tính số điểm cho mỗi hàng (chủ đề, nội dung...)

Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra để phân phối tỉ lệ % số điểm cho mỗi chuẩn cần đánh giá, ở mỗi chủ đề, theo hàng. Giữa ba cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng theo thứ tự nên theo tỉ lệ phù hợp với chủ đề, nội dung và trình độ, năng lực của học sinh.
Bước 3.6.
Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng

+ Căn cứ vào số điểm đã xác định ở B5 để quyết định tỉ lệ %, số điểm và số câu hỏi tương ứng, trong đó mỗi câu hỏi dạng TNKQ phải có số điểm bằng nhau.
+ Nếu đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trắc nghiệm khách quan và tự luận thì cần xác định tỉ lệ % tổng số điểm của mỗi một hình thức sao cho thích hợp.
B3.7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột

Căn cứ vào số điểm và số câu hỏi cho mỗi chuẩn đã tính được ở bước 3.6 ( theo hàng ngang) để tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột dọc của từng chủ đề, nội dung. Từ đó biết được số điểm, số câu hỏi dành cho từng cấp độ tư duy ở mỗi chủ đề, nội dung trong bảng ma trận đề. Nếu thấy chưa hợp lý, có thể điều chỉnh cho phù hợp.
B3.8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột
Căn cứ vào số điểm phân phối cho mỗi chủ đề, nội dung ở từng cột (đã xác định ở bước 3.7) để tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột.
B3.9. Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
Bước 4
Biên soạn câu hỏi theo ma trận
* Nguyên tắc biên soạn câu hỏi theo ma trận:
- Loại câu hỏi, số câu hỏi và nội dung câu hỏi do ma trận đề quy định.
- Mỗi câu hỏi TNKQ chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm.
Bước 4 (tiếp)
Biên soạn câu hỏi theo ma trận
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
- Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
- Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
- Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
- Không nên trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;
Bước 4 (tiếp)
Biên soạn câu hỏi theo ma trận
- Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi HS;
- Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những HS không nắm vững kiến thức;
- Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của HS;
- Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
Bước 4 (tiếp)
Biên soạn câu hỏi theo ma trận
- Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
- Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
- Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.
Bước 4 (tiếp)
Biên soạn câu hỏi theo ma trận
b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
- Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình;
- Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
- Câu hỏi yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;
- Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
- Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;
Bước 4 (tiếp)
Biên soạn câu hỏi theo ma trận
- Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của HS;
- Yêu cầu HS phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;
- Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến HS;
- Nếu câu hỏi yêu cầu HS nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình, câu hỏi cần nêu rõ: bài làm của HS sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic mà HS đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó.
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm

Các yêu cầu cần đảm bảo khi xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài kiểm tra :
Nội dung phải đảm bảo tính khoa học và chính xác. Cách trình bày cần phải cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu, phù hợp với ma trận đề kiểm tra.
Cần hướng tới xây dựng bản mô tả các mức độ đạt được để HS có thể tự đánh giá được bài làm của mình
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Cách tính điểm
a. Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
Cách 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi.
Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi thì mỗi câu hỏi được 0,25 điểm.
Cách 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai là 0 điểm.
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Sau đó qui điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:10X /Xmax
trong đó:
+ X là số điểm đạt được của HS;
+ Xmax là tổng số điểm của đề.
Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, một học sinh làm được 32 điểm thì qui về thang điểm 10 là: 10.32/40= 8điểm.
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
b. Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan
Cách 1: Điểm toàn bài là 10 điểm. Phân phối điểm cho mỗi phần TL, TNKQ theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau.
Ví dụ: Nếu đề dành 30% thời gian cho TNKQ và 70% thời gian dành cho TL thì điểm cho từng phần lần lượt là 3 điểm và 7 điểm. Nếu có 12 câu TNKQ thì mỗi câu trả lời đúng sẽ được 3/12 = 0,25điểm.
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Cách 2: Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần. Phân phối điểm cho mỗi phần theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến HS hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ trả lời đúng được 1 điểm, sai là 0 điểm.
Khi đó cho điểm của phần TNKQ trước rồi tính điểm của phần TL theo công thức sau:
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
XTL=XTN xTTL /TTN
Trong đó:
+ XTN là điểm của phần TNKQ;
+ XTL là điểm của phần TL;
+ TTL là số thời gian dành cho việc trả lời phần TL.
+ TTN là số thời gian dành cho việc trả lời phần TNKQ.
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Chuyển đổi điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức: 10X / X max
Trong đó:
+ X là số điểm đạt được của HS;
+ Xmax là tổng số điểm của đề.
Ví dụ: Nếu ma trận đề dành 40% thời gian cho TNKQ và 60% thời gian dành cho TL và có 12 câu TNKQ thì điểm của phần TNKQ là 12; điểm của phần tự luận là:
X TL= 12x 60/40=18 điểm .
Điểm của toàn bài là: 12 + 18 = 30. Nếu một học sinh đạt được 27 điểm thì qui về thang điểm 10 là:
10x27/30= 9 điểm.
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
c. Đề kiểm tra tự luận
Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ B3 đến B7 phần Thiết lập ma trận đề kiểm tra, khuyến khích giáo viên sử dụng kĩ thuật Rubric trong việc tính điểm và chấm bài tự luận.
Bước 6.
Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Bước này được thực hiện sau khi biên soạn xong đề kiểm tra. Việc xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra, gồm các bước sau:
1. Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án. Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác.
2. Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn cần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không? Số điểm có thích hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp không? (GV có thể tự làm bài kiểm tra, thời gian làm bài của GV bằng khoảng 70% thời gian dự kiến cho HS làm bài là phù hợp).
Bước 6.
Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
3.Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện, hiện nay đã có một số phần mềm hỗ trợ cho việc này, GV có thể tham khảo).
4. Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.
Xem các ví dụ minh họa các bước biên soạn đề kiểm tra môn công nghệ lớp 8, lớp 6, lớp 7 (từ trang ....đến trang ....).
Phần thứ ba
HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG THƯ VIỆN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Thư viện câu hỏi, bài tập là tiền đề để xây dựng Ngân hàng câu hỏi, phục vụ cho việc dạy và học của các thày, cô giáo và học sinh, đặc biệt là để đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Sau đây là một số vấn đề về Xây dựng Thư viện câu hỏi và bài tập trên mạng internet.
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.Mục đích của việc xây dựng Thư viện câu hỏi, bài tập trên mạng Internet :
- Cung cấp hệ thống các câu hỏi, bài tập có chất lượng để giáo viên tham khảo trong việc xây dựng đề kiểm tra nhằm đánh giá kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông. Các câu hỏi của thư viện chủ yếu để sử dụng cho các loại hình kiểm tra: kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kì; dùng cho hình thức luyện tập và ôn tập.
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Học sinh có thể tham khảo Thư viện câu hỏi, bài tập trên mạng internet để tự kiểm tra, đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức và năng lực học;
Các đối tượng khác như phụ huynh học sinh và bạn đọc quan tâm đến giáo dục phổ thông tham khảo.
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Để Thư viện câu hỏi, bài tập của các trường học, của các sở GDĐT, Bộ GDĐT ngày càng phong phú cần tiếp tục tổ chức biên soạn, chọn lọc câu hỏi, đề kiểm tra có phần gợi ý trả lời; qui định số lượng câu hỏi và bài tập, font chữ, cỡ chữ; cách tạo file của mỗi đơn vị.
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
2. Những vấn đề cần lưu ý khi xây dựng và sử dụng thư viện câu hỏi và bài tập trên mạng internet :
a. Về dạng câu hỏi
Nên biên soạn cả 2 loại câu hỏi, câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan (nhiều lựa chọn, điền khuyết, đúng sai, ghép đôi..). Ngoài các câu hỏi đóng (chiếm đa số) còn có các câu hỏi mở (dành cho loại hình tự luận), có một số câu hỏi để đánh giá kết quả của các hoạt động thực hành, thí nghiệm.
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
b. Về số lượng câu hỏi
Số câu hỏi của mỗi chủ đề trong chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) tương ứng với một chương trong SGK, bằng số tiết của chương đó theo khung phân phối chương trình nhân với tối thiểu 5 câu/1 tiết. Hàng năm tiếp tục bổ sung để số lượng câu hỏi và bài tập ngày càng nhiều hơn.
Những vấn đề chung (tiếp)
Đối với từng môn tỷ lệ % của từng loại câu hỏi so với tổng số câu hỏi, do các bộ môn bàn bạc và quyết định, nên ưu tiên cho loại câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn và câu hỏi tự luận.
Đối với các cấp độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng) thì tuỳ theo mục tiêu của từng chủ đề để quy định tỉ lệ phù hợp đối với số câu hỏi cho từng cấp độ, nhưng cần có một tỉ lệ thích đáng cho các câu hỏi vận dụng, đặc biệt là vận dụng vào thực tế.
Những vấn đề chung(tiếp)
Việc xác định chủ đề, số lượng và loại hình câu hỏi nên được xem xét trong mối quan hệ chặt chẽ với khung phân phối chương trình, các chương, mục trong sách giáo khoa, quy định về kiểm tra định kì và thường xuyên.
Số lượng câu hỏi tuỳ thuộc vào số lượng của các chủ đề, yêu cầu về chuẩn KT, KN của mỗi chủ đề trong chương trình GDPT.
Mỗi môn cần thảo luận để đi đến thống nhất về số lượng câu hỏi cho mỗi chủ đề.
Những vấn đề chung(tiếp)
3. Yêu cầu về câu hỏi
Câu hỏi, bài tập phải dựa vào chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình GDPT do Bộ GDĐT ban hành, đáp ứng được yêu cầu về: lí thuyết, thực hành, kĩ năng của một môn học hoặc tích hợp nhiều môn học. Các câu hỏi đảm bảo được các tiêu chí đã nêu ở Phần thứ nhất .
Thể hiện rõ đặc trưng môn học, cấp học, thuộc khối lớp và chủ đề nào của môn học.
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Nội dung trình bày cụ thể, câu chữ rõ ràng, trong sáng, dễ hiểu.
Đảm bảo đánh giá được học sinh về cả ba tiêu chí: kiến thức, kỹ năng và thái độ.
4. Định dạng văn bản
Câu hỏi và bài tập cần biên tập dưới dạng file và in ra giấy để thẩm định, lưu giữ. Về font chữ, cỡ chữ thì nên sử dụng font chữ Times New Roman, cỡ chữ 14.
Mỗi một câu hỏi, bài tập có thể biên soạn theo mẫu:
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
BIÊN SOẠN CÂU HỎI
Mã nhận diện câu hỏi : ______
MÔN HỌC: _____________
Thông tin chung
* Lớp: ___ Học kỳ: ______
* Chủ đề: _____________________________
* Chuẩn cần đánh giá: _____________
VIẾT CÂU HỎI
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI HOẶC KẾT QUẢ
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
5. Các bước tiến hành biên soạn câu hỏi của mỗi môn học
Bước 1: Phân tích các chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình giáo dục phổ thông đối với từng môn học, theo khối lớp và theo từng chủ đề, để chọn các nội dung và các chuẩn cần đánh giá. Điều chỉnh phù hợp với chương trình và phù hợp với sách giáo khoa.
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Bước 2: Xây dựng “ma trận số câu hỏi” (hoặc ma trận đề đối với đề kiểm tra) của từng chủ đề, cụ thể số câu cho mỗi chủ đề nhỏ, số câu TNKQ, số câu tự luận ở mỗi chuẩn cần đánh giá, mỗi cấp độ nhận thức (tối thiểu 2 câu hỏi cho mỗi chuẩn cần đánh giá). Xây dựng một hệ thống mã hoá phù hợp với cơ cấu nội dung đã được xây dựng trong bước 1.
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Bước 3: Biên soạn các câu hỏi theo ma trận đã xây dựng.
Cần lưu ý: Nguồn của câu hỏi? Trình độ của các đội ngũ viết câu hỏi ? Cách thức đảm bảo câu hỏi được bảo mật ?
Bước 4: Tổ chức thẩm định và đánh giá câu hỏi. Nếu có điều kiện thì tiến hành thử nghiệm câu hỏi trên thực tế một mẫu đại diện các học sinh.
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Bước 5: Điều chỉnh các câu hỏi (nếu cần thiết), hoàn chỉnh hệ thống câu hỏi và đưa vào thư viện câu hỏi.
- Thiết kế một hệ thống thư viện câu hỏi trên máy tính
- Cách thức bảo mật thư viện câu hỏi
- Cách thức lưu trữ và truy xuất câu hỏi
- Cách thức xây dựng đề kiểm tra
- Chuẩn bị sổ tay hướng dẫn người sử dụng
- Tập huấn sử dụng thư viện câu hỏi
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
6. Sử dụng câu hỏi của mỗi môn học trong thư viện câu hỏi
Đối với giáo viên: tham khảo các câu hỏi, xem xét mức độ của câu hỏi so với chuẩn cần kiểm tra để xây dựng các đề kiểm tra hoặc sử dụng để ôn tập, hệ thống kiến thức cho học sinh phù hợp với chuẩn kiến thức kĩ năng được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông.
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Đối với học sinh: truy xuất các câu hỏi, tự làm và tự đánh giá khả năng của mình đối với các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình giáo dục phổ thông, từ đó rút ra những kinh nghiệm trong học tập và định hướng việc học tập cho bản thân.
Đối với phụ huynh học sinh: truy xuất các câu hỏi sao cho phù hợp với chương trình các em đang học và mục tiêu các em đang vươn tới, giao cho các em làm và tự đánh giá khả năng của các em đối với yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình giáo dục phổ thông, từ đó có thể chỉ ra những kinh nghiệm trong học tập và định hướng việc học tập cho các em.
Phần thứ tư
HƯỚNG DẪN TẬP HUẤN TẠI ĐỊA PHƯƠNG

I. ĐỐI VỚI SỞ GDDT, PHÒNG GDDT
Khi xây dựng kế hoạch tập huấn, cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Báo cáo viên: sử dụng đội ngũ cốt cán đã được đi tập huấn tại Bộ, có thể mời thêm các báo cáo viên khác nhưng phải am hiểu về đánh giá kết quả học tập của học sinh và theo định hướng của Bộ.
HƯỚNG DẪN TẬP HUẤN TẠI ĐỊA PHƯƠNG

Tài liệu: Các phòng GDĐT phô tô cho mỗi trường 1 bộ tài liệu tập huấn theo các môn học, sau đó nhà trường phô tô cho mỗi giáo viên 1 bộ theo đúng chuyên môn để nghiên cứu trước tài liệu và sử dụng trong quá trình dạy học. Khuyến khích giáo viên tìm các tài liệu tham khảo khác về đánh giá bổ trợ cho tài liệu này.
HƯỚNG DẪN TẬP HUẤN TẠI ĐỊA PHƯƠNG

Tổ chức tập huấn: Sở GDĐT tổ chức tập huấn cho cốt cán của các phòng GDĐT, mỗi môn ít nhất 4 người sau đó nhóm cốt cán này cùng với những người đi tập huấn ở B
 
Gửi ý kiến