Bài 8: Khác biệt và gần gũi - Viết: Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 00h:23' 03-04-2024
Dung lượng: 785.8 KB
Số lượt tải: 739
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 00h:23' 03-04-2024
Dung lượng: 785.8 KB
Số lượt tải: 739
Số lượt thích:
0 người
- Em hãy cho biết văn bản “Xem người ta kìa!” bàn luận về vấn
đề gì ? Nhằm mục đích gì ? Em có tán thành với ý kiến được tác
giả trình bày trong văn bản không? Vì sao?
+ Bàn về vấn đề: Cái chung của mọi người và cái riêng của mỗi
người. Trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng của cái riêng.
+Mục đích:
. Mọi người ngoài những điểm chung, còn có nét riêng biệt, độc
đáo. Điều đó làm nên sự muôn màu của cuộc sống.
. Mỗi chúng ta cần biết hòa đồng, gần gũi mọi người, nhưng
cũng phải biết giữ lấy cái riêng và tôn trọng sự khác biệt.
+ Tán thành với ý kiến được trình bày trong văn bản vì tác giả
đưa ra những lí lẽ và bằng chứng thuyết phục.
-Hai văn bản “Xem người ta kìa !”, “Hai loại khác biệt” thuộc
kiểu văn bản nào ? Vì sao mà em nhận ra được kiểu văn bản này
?
+ Văn bản nghị luận.
+ Văn bản được viết ra chủ yếu để thuyết phục người đọc
(người nghe) về một vấn đề.
- Đặc điểm cơ bản của văn bản nghị luận là gì ?
+ Nêu ý kiến của người viết.
+ Lí lẽ đưa ra để khẳng định ý kiến của mình.
+ Bằng chứng để chứng minh cho lí lẽ.
Nghiện game
Làm từ thiện
Rác thải
Bạo lực học đường
Em hãy quan
sát các hình
ảnh và suy nghĩ
tìm ra hiện
tượng, vấn đề
được gợi ra từ
hình ảnh đó.
“Xem người ta kìa!” và “Hai loại khác biệt” là những văn bản
nghị luận em đã đọc. Vấn đề được nêu và bàn luận trong đó rất
gần gũi với đời sống của mỗi con người. Hằng ngày, xung
quanh chúng ta còn có biết nhiêu điều suy nghĩ. Nắm được đặc
điểm của văn bản nghị luận qua các bài đã đọc, em hãy viết một
bài văn bàn luận về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm.
VIẾT BÀI VĂN TRÌNH BÀY Ý KIẾN
VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG (VẤN ĐỀ)
MÀ EM QUAN TÂM
I. Yêu cầu đối với bài văn trình bày ý kiến về một hiện
tượng (vấn đề):
-Nêu được hiện tượng (vấn đề) cần bàn luận.
-Thể hiện được ý kiến của người viết.
-Dùng lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục người
đọc.
II. Phân tích bài viết tham khảo:
Văn bản “ Câu chuyện đồng phục”
-Bài viết trình bày ý kiến về hiện tượng (vấn đề) gì?
+ Hiện tượng, vấn đề cần bàn luận: quy định học sinh mặc đồng phục khi
đến trường.
- Người viết đồng tình hay phản đối hiện tượng (vấn đề)?
+ Thái độ quan điểm của người viết: đồng tình với quy định mặc đồng phục
đối với học sinh.
-Người viết đưa ra những lí lẽ gì để bàn về hiện tượng (vấn đề)?
Đồng phục tạo ra vẻ đẹp hài hòa.
Đồng phục góp phần tạo nên bản sắc của từng trường.
Đồng phục xóa cảm giác về sự phân biệt giàu nghèo.
Đồng phục không làm mất đi cá tính của từng người.
-Những bằng chứng nào được người viết đưa ra?
+ Cảnh toàn trường tập trung, từ trên cao nhìn xuống: “Mỗi khi
tập trung toàn trường, hàng trăm học sinh xếp hàng ngay
ngắn, mọi người đều mặc đồng phục, từ trên cao nhìn xuống,
giống như những mảng màu lớn trong một bức tranh khổng
lồ”.
+ Ví dụ về đồng phục của mỗi trường: “Cậu này là học sinh
Trường THCS Lê Quý Đôn, bạn ấy thuộc Trường THCS
Lương Thế Vinh...”.
+ Ví dụ hoàn cảnh của một số bạn trong lớp: “Đây là Hoàn...
Kia là Lê... Còn Phương...”.
+ Bằng chứng về tính cách, suy nghĩ của mỗi người vẫn không
hề bị xoá nhoà bởi đồng phục: “Bích Hiền... Cẩm Vân... Văn
Hoạt...”.
III. Thực hành viết theo các bước:
1. Trước khi viết:
a. Lựa chọn đề tài:
*Trong cuộc sống, hiện tượng (vấn đề) nào khiến em quan tâm
và muốn trình bày ý kiến:
- Tôn trọng người khác và mong muốn được người khác tôn
trọng.
- Thái độ đối với người khuyết tật.
- Noi gương những người thành công.
- Đánh giá khả năng của bản thân.
- Hiện tượng bắt nạt (bạo lực) trong trường học hiện nay.
-Hút thuốc lá điện tử.
-Nghiện game.
-Giữ vệ sinh trong trường học.
- Hiện tượng vứt rác bừa bãi ra đường hoặc nơi công cộng.
-Bệnh lề mề trong đời sống.
-Hiện tượng nói tục trong học sinh hiện nay.
-Tinh thần tương thân, tương ái.
-Hiếu thảo với cha mẹ.
-Kính trọng thầy cô giáo.
-Những tấm gương con ngoan, trò giỏi của làng xóm em.
-Luyện tập thể dục, thể thao.
-Không giữ lời hứa.
-Lười biếng trong học tập.
-Quay cóp trong thi cử.
-Viết bậy.
-Đua đòi.
-Vô lễ với thầy cô.
-Đồng phục đối với học sinh.
- Tình bạn đẹp.
-Chọn sách để đọc.
b.Tìm ý:
-Cần hiểu như thế nào về hiện tượng (vấn đề) này?
-Những khía cạnh cần bàn bạc.
+Nêu thực trạng (biểu hiện).
+Nguyên nhân.
+Lợi ích / tác hại (kết quả / hậu quả).
+Biện pháp (giải pháp) khắc phục.
+Liên hệ bản thân.
-Bài học rút ra từ vấn đề bàn luận.
c.Dàn ý:
- Mở bài: Giới thiệu hiện tượng (vấn đề) cần bàn luận.
- Thân bài: Ðưa ra ý kiến bàn luận.
+ Ý 1 (lí lẽ, bằng chứng)
+ Ý 2 (lí lẽ, bằng chứng)
+ Ý 3 (lí lẽ, bằng chứng)
+…
- Kết bài: Khẳng định lại ý kiến của bản thân.
a.Mở bài:
Giới thiệu hiện tượng (vấn đề) cần bàn luận.
b.Thân bài:
-Nêu thực trạng (biểu hiện).
-Nguyên nhân.
-Lợi ích / tác hại (kết quả / hậu quả).
-Biện pháp (giải pháp) khắc phục.
-Liên hệ bản thân, rút ra bài học nhận thức và hành động.
c.Kết bài:
-Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc giải quyết sự việc, hiện
tượng đời sống.
-Lời kêu gọi, khuyên nhủ mọi người.
2.Viết bài:
Mở bài: Chọn một trong hai cách:
Trực tiếp: Nêu thẳng hiện tượng
Gián tiếp: kể ngắn gọn một câu chuyện ngắn để giới thiệu
hiện tượng (vấn đề).
Thân bài: Mỗi ý trình bày thành một đoạn văn, có lí lẽ và
bằng chứng cụ thể.
Thể hiện rõ quan điểm của người viết.
Có thể kết hợp yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả phù hợp.
3.Chỉnh sửa bài viết:
Đọc lại bài viết, rà soát từng phần, từng đoạn để chỉnh sửa theo gợi ý sau
đây:
Yêu cầu
Nêu được hiện tượng (vấn đề) cần bàn
luận.
Gợi ý chỉnh sửa
Ðọc lại phần mở bài, nếu chưa thấy hiện tượng
(vấn đề) cần bàn luận thì phải nêu cho rõ.
Thể hiện được ý kiến (tình cảm, thái độ,
cách đánh giá,…) của người viết về
hiện tượng (vấn đề).
Ðưa ra được những lí lẽ, bằng chứng để
bài viết có sức thuyết phục.
Bổ sung những câu thể hiện tình cảm, thái độ,
cách đánh giá về hiện tượng (vấn đề) nếu thấy
còn thiếu.
Kiểm tra các lí lẽ và bằng chứng, nếu lí lẽ chưa
chắc chắn, bằng chứng chưa tiêu biểu hoặc còn
thiếu thì phải chỉnh sửa, thay thế, bổ sung.
Ðảm bảo các yêu cầu về chính tả và
diễn đạt
Phát hiện lỗi về chính tả và diễn đạt để sửa lại cho
phù hợp
VẬN DỤNG
Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà
em quan tâm.
(Lập dàn ý trước khi viết bài)
Đề: Trò chơi điện tử là món tiêu khiển hấp dẫn. Nhiều bạn mải chơi mà
sao nhãng học tập và phạm nhiều sai lầm khác. Em có suy nghĩ gì về
điều này.
A.Mở bài
Giới thiệu về trò chơi điện tử: Vốn là một trò chơi lành mạnh song khi sa
đà quá ngưỡng thì nó có nhiều tác hại.
B.Thân bài
1.Khái quát
-Trò chơi điện tử là những trò chơi trên mạng In-tơ-nét.
-Mặt tích cực: Tạo thư giãn, làm cho cuộc sống phong phú, sinh động,
tươi vui hơn; góp phần tìm kiếm thông tin hữu ích.
-Song, nếu không biết cách dùng thì “Lợi bất cập hại”.
2.Nguyên nhân dẫn đến nghiện trò chơi điện tử:
-Ban đầu người ta thường chỉ chơi để giải trí, lâu dần
thành nghiện khó bỏ.
-Bạn bè rủ rê, cha mẹ bận công việc ít quan tâm đến
con cái.
-Các quán In-tơ-nét nhiều và thường ở gần trường
học.
3.Tác hại của trò chơi điện tử:
-Sao nhãng việc học, thậm chí trốn học, bỏ học để chơi dẫn đến
trí tuệ (kết quả học tập) giảm sút.
-Suy giảm sức khỏe (mắt dễ bị cận thị), tâm hồn bị đầu độc,
nhân cách bị lệch lạc vì những trò chơi bạo lực.
-Tiêu tốn tiền bạc, mầm mống của các tệ nạn xã hội: Nhiều bạn
để có tiền chơi điện tử đã làm những việc xấu như trộm cắp, bớt
xén tiền bạc, nói dối cha mẹ, thầy cô… Từ việc xấu nhỏ rất có
thể lâu ngày thành việc xấu lớn (khó khôn lường).
-Làm đau lòng thầy cô, bạn bè và người thân của mình.
4.Biện pháp ngăn chặn:
-Mỗi người phải tự xác định nhiệm vụ chính là học tập, xem trò
chơi điện tử chỉ là để giải trí.
-Cha mẹ dành nhiều thời gian cho con cái.
-Nhà trường và các đoàn thể, tổ chức xã hội cũng cần vào cuộc
(bằng nhiều biện pháp hữu hiệu).
C.Kết bài
-Trò chơi điện tử thật sự là một hiểm họa nếu sa đà quá
mức.
-Hãy làm chủ bản thân và đừng để bị nó chi phối.
Đề: Hiện tượng nói tục trong học sinh hiện nay.
A.Mở bài:
-Học đường được coi là môi trường trong lành cho sự phát triển
mọi mặt của học sinh.
-Tuy nhiên, hiện nay môi trường đó đang bị nhiều thói hư tật
xấu, tệ nạn xã hội làm “ô nhiễm”.
-Một trong những thói xấu đó là hiện tượng học sinh nói tục.
B.Thân bài:
1.Thực trạng
-Một bộ phận học sinh nói tục vẫn đang diễn ra hằng ngày.
-Thầy cô giáo và bạn bè rất buồn.
-Nói tục – một hiện tượng làm “ô nhiễm” học đường cần phải
loại bỏ.
2.Các biểu hiện cụ thể:
-Nói tục là dùng những lời lẽ thô tục, thiếu văn hóa.
+Nêu dẫn chứng (một số bạn trong lớp, trong trường của mình).
-Những lời lẽ ấy được dùng trong mọi nơi, mọi lúc, với mọi đối
tượng (học, chơi, trò chuyện với bạn bè).
3.Nguyên nhân:
-Do sự thiếu ý thức, thiếu văn hóa giao tiếp.
-Một số do đua đòi, bắt chước để ra vẻ, ra oai.
-Một số bị ảnh hưởng gia đình (người lớn nói tục), và những
người xung quanh.
4.Hậu quả:
-Người nói tục tự biến mình thành người thô tục.
-Vi phạm nội quy nhà trường, hạnh kiểm không tốt.
-Để lại ấn tượng xấu với thầy cô, bạn bè và những người xung
quanh; nói tục là một biểu hiện không tốt về nhân cách: “Đất
rắn trồng cây khẳng khiu / Những người thô tục nói điều phàm
phu” (Ca dao).
-Mọi người ngại tiếp xúc.
-Làm xấu, làm mất đi vẻ đẹp và sự trong sáng vốn có của tiếng
Việt; làm xấu, làm mất đi sự hồn nhiên, trong sáng của tuổi thơ.
-Sau này bước vào đời khó mà thành đạt.
5.Biện pháp khắc phục:
-Mỗi học sinh tự nâng cao ý thức rèn luyện đạo đức trong đó có
lời ăn tiếng nói.
-Thầy cô, bạn bè và những người xung quanh thường xuyên
nhắc nhở.
-Kỉ luật nghiêm khắc với những bạn đã được nhắc nhở nhiều
mà không tiến bộ.
C.Kết bài:
-Suy nghĩ của bản thân.
-Nhắc nhở mọi người cùng nhau có lời ăn tiếng nói đẹp: “Học
ăn, học nói, học gói, học mở”.
Đề: Lòng biết ơn thầy cô giáo.
1.Mở bài:
-Biết ơn thầy cô giáo là một truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân
tộc Việt Nam từ xưa.
-Ngày nay vẫn luôn được xã hội đề cập, quan tâm.
2.Thân bài:
a.Giải thích:
-Biết ơn là luôn nhớ ơn, tìm cách đền đáp những người đã giúp
đỡ mình.
-Không có ai trong cuộc đời mà không cần đến sự dạy dỗ của
thầy cô.
b.Nguồn gốc:
-Một đạo lí đẹp của dân tộc hiếu học.
-Có nhiều tấm gương tiêu biểu về lòng biết ơn thầy cô từ lịch sử
xưa và nay. Nêu dẫn chứng.
c.Biểu hiện cụ thể:
-Học tập tốt, nghe lời thầy cô dạy bảo…
-Ăn nói lễ phép, kính trọng thầy cô..
-Biết quan tâm thầy cô đúng mực.
d.Ý thức của mỗi HS chúng ta hiện nay:
-Đa số các bạn đã nhận thức đúng và có những việc làm cụ thể:
Chăm ngoan, chia sẻ tâm sự…
-Một số bạn coi thường điều này, không biết ơn mà thậm chí vô
ơn, vô lễ.
e.Định hướng:
-Phải biết ơn thầy cô vì đó là những người giúp chúng ta trưởng
thành về mọi mặt.
-Ngày nay vẫn phải đề cao bài học đạo lí cao đẹp đó.
-Phê phán những hành vi và thái độ ứng xử phi đạo lí, vô ơn,
hỗn láo với thầy cô.
3.Kết bài:
-Cảm xúc, suy nghĩ của mình về vấn đề lòng biết ơn thầy cô.
-Liên hệ bản thân, định hướng hành động.
Đề 4: Trường ta có nhiều tấm gương học sinh nghèo vượt
khó, học giỏi. Em hãy trình bày một số tấm gương đó và nêu
suy nghĩ của mình.
1.Mở bài
-Dẫn dắt vào đề.
-Nêu vấn đề cần nghị luận:
Đất nước ta có nhiều tấm gương nghèo vượt khó học giỏi.
Ví dụ:
Đất nước ta có truyền thống hiếu học từ bao đời nay. Hiện tại
có rất nhiều tấm gương những em học sinh nghèo vượt khó học
giỏi vượt qua số phận để hướng tới một tương lai tốt đẹp hơn.
2.Thân bài
a.Giải thích
-Không phải ai sinh ra trên cuộc đời này đều có đủ điều kiện vật
chất, một cuộc sống sa hoa, sống trong nhung lụa cả.
-Nhiều hoàn cảnh trong thực tế cuộc sống hiện nay có nhiều
người rất khó khăn, cực khổ, thậm chí họ không được có hình
hài cơ thể trọn vẹn như bao người khác.
-Mặc cho hoàn cảnh khổ cực đến mình họ cũng cố gắng vượt
qua để hướng tới một tương lai tốt đẹp hơn.
b. Biểu hiện của người có tinh thần vượt khó
-Ý chí, bản lĩnh sự quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, những trở ngại
trong cuộc sống để chắp cánh ước mơ, đạt được những hoài bão, kỳ
vọng của bản thân.
-Họ không ngừng cố gắng, nỗ lực, rèn luyện, kiên trì với những việc
mình làm, phấn đấu để đạt những mục tiêu, kế hoạch dự định đã đặt ra.
-Khi gặp thất bại, bị vấp ngã trên con đường chinh phục ước mơ, họ
vẫn giữ vững lòng tin, bản lĩnh vững vàng để bước tiếp không bao giờ
đầu hàng và luôn cố gắng học tập trau dồi tri thức, kỹ năng sống để tạo
cho mình một hành trang vững chắc để tự mình mở khóa cánh cửa
thành công
-Tinh thần tự giác, tự lập và biết tìm tòi học hỏi những anh chị, bạn bè
giỏi hơn mình để bổ sung vốn hiểu biết, kiến thức cho bản thân.
c. Lợi ích, ý nghĩa của việc vượt khó
-Giúp phát triển bản thân, có được cuộc sống tốt đẹp hơn,được xã hội
nhìn nhận và đánh giá theo chiều hướng tích cực hơn, thoát khỏi thực tại
khó khăn, cực khổ hiện tại và từ đó có thể thay đổi cuộc đời của chính họ,
họ sẽ thành công. Chỉ có học tập mới giúp ta thoát nghèo mà thôi.
-Mỗi cá nhân ý thức, tự giác học tập nỗ lực phấn đấu học tập thật giỏi sẽ
góp phần quan trọng trong cuộc xây dựng quê hương, đất nước giàu
mạnh.
-Những tinh thần vượt khó học giỏi sẽ truyền tải, lan tỏa khắp xã hội và
được mọi người tôn trọng, yêu quý ngưỡng mộ và hằng năm cũng có
những tấm gương học giỏi được các báo đài truyền thông trên internet để
truyền đi những thông điệp quý báu, để những người khác có hoàn cảnh
tương tự nêu gương noi theo và tự biết vươn lên và gây dựng cuộc sống
tốt đẹp hơn.
d. Chứng minh (Dẫn chứng tấm gương nghèo vượt khó học giỏi)
Học sinh lấy dẫn chứng về những tấm gương vượt khó tiêu biểu để minh
họa cho bài làm văn của mình:
- Chủ tịch Hồ Chí Minh, Người là tấm gương sáng về tinh thần vượt khó,
ra đi với hai bàn tay trắng nhưng khi Người trở về với khối óc vĩ đại của
mình sau những năm vượt khó Người đã đưa nước nhà dành lại nền độc
lập.
- Thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký dù bị liệt nhưng với tinh thần ham học hỏi,
vượt lên trên số phận, anh đã trở thành vị nhà giáo vĩ đại với những cống
hiến quan trọng được người đời tôn vinh.
- Một số tấm gương vượt khó của trường ta.
→ Dù là ai, trong thời gian hay hoàn cảnh nào nếu biết vươn lên trong
cuộc sống, dù cống hiến vĩ đại hay thầm lặng cũng đều đáng để học tập và
tôn vinh.
e. Phản biện
Nêu lên một số hiện tượng trái ngược :
-Có người gia đình tạo kiện thuận lợi nhất cho việc học hành
nhưng lại ham chơi bê trễ học hành, thậm chí trở nên hư hỏng.
-Lại có người ỷ lại, dựa dẫm vào người khác, không cố gắng
vươn lên. Những người này đáng bị xã hội lên án, chỉ trích.
e. Suy nghĩ của bản thân về tấm gương vượt khó
Mỗi một tấm gương vượt khó mang đến cho chúng ta những bài
học, những câu chuyện khác nhau thúc đẩy, cổ vũ chúng ta cố
gắng hơn trong cuộc sống này.
Không ai sinh ra đã ở vạch đích, muốn được xã hội tôn trọng và
có cuộc sống tốt đẹp hơn, chúng ta cần lựa chọn cho mình
những con đường đúng đắn nhất.
3. Kết bài
Khái quát lại vấn đề nghị luận: tấm gương nghèo vượt khó đồng
thời rút ra bài học, liên hệ đến bản thân mình.
đề gì ? Nhằm mục đích gì ? Em có tán thành với ý kiến được tác
giả trình bày trong văn bản không? Vì sao?
+ Bàn về vấn đề: Cái chung của mọi người và cái riêng của mỗi
người. Trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng của cái riêng.
+Mục đích:
. Mọi người ngoài những điểm chung, còn có nét riêng biệt, độc
đáo. Điều đó làm nên sự muôn màu của cuộc sống.
. Mỗi chúng ta cần biết hòa đồng, gần gũi mọi người, nhưng
cũng phải biết giữ lấy cái riêng và tôn trọng sự khác biệt.
+ Tán thành với ý kiến được trình bày trong văn bản vì tác giả
đưa ra những lí lẽ và bằng chứng thuyết phục.
-Hai văn bản “Xem người ta kìa !”, “Hai loại khác biệt” thuộc
kiểu văn bản nào ? Vì sao mà em nhận ra được kiểu văn bản này
?
+ Văn bản nghị luận.
+ Văn bản được viết ra chủ yếu để thuyết phục người đọc
(người nghe) về một vấn đề.
- Đặc điểm cơ bản của văn bản nghị luận là gì ?
+ Nêu ý kiến của người viết.
+ Lí lẽ đưa ra để khẳng định ý kiến của mình.
+ Bằng chứng để chứng minh cho lí lẽ.
Nghiện game
Làm từ thiện
Rác thải
Bạo lực học đường
Em hãy quan
sát các hình
ảnh và suy nghĩ
tìm ra hiện
tượng, vấn đề
được gợi ra từ
hình ảnh đó.
“Xem người ta kìa!” và “Hai loại khác biệt” là những văn bản
nghị luận em đã đọc. Vấn đề được nêu và bàn luận trong đó rất
gần gũi với đời sống của mỗi con người. Hằng ngày, xung
quanh chúng ta còn có biết nhiêu điều suy nghĩ. Nắm được đặc
điểm của văn bản nghị luận qua các bài đã đọc, em hãy viết một
bài văn bàn luận về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm.
VIẾT BÀI VĂN TRÌNH BÀY Ý KIẾN
VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG (VẤN ĐỀ)
MÀ EM QUAN TÂM
I. Yêu cầu đối với bài văn trình bày ý kiến về một hiện
tượng (vấn đề):
-Nêu được hiện tượng (vấn đề) cần bàn luận.
-Thể hiện được ý kiến của người viết.
-Dùng lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục người
đọc.
II. Phân tích bài viết tham khảo:
Văn bản “ Câu chuyện đồng phục”
-Bài viết trình bày ý kiến về hiện tượng (vấn đề) gì?
+ Hiện tượng, vấn đề cần bàn luận: quy định học sinh mặc đồng phục khi
đến trường.
- Người viết đồng tình hay phản đối hiện tượng (vấn đề)?
+ Thái độ quan điểm của người viết: đồng tình với quy định mặc đồng phục
đối với học sinh.
-Người viết đưa ra những lí lẽ gì để bàn về hiện tượng (vấn đề)?
Đồng phục tạo ra vẻ đẹp hài hòa.
Đồng phục góp phần tạo nên bản sắc của từng trường.
Đồng phục xóa cảm giác về sự phân biệt giàu nghèo.
Đồng phục không làm mất đi cá tính của từng người.
-Những bằng chứng nào được người viết đưa ra?
+ Cảnh toàn trường tập trung, từ trên cao nhìn xuống: “Mỗi khi
tập trung toàn trường, hàng trăm học sinh xếp hàng ngay
ngắn, mọi người đều mặc đồng phục, từ trên cao nhìn xuống,
giống như những mảng màu lớn trong một bức tranh khổng
lồ”.
+ Ví dụ về đồng phục của mỗi trường: “Cậu này là học sinh
Trường THCS Lê Quý Đôn, bạn ấy thuộc Trường THCS
Lương Thế Vinh...”.
+ Ví dụ hoàn cảnh của một số bạn trong lớp: “Đây là Hoàn...
Kia là Lê... Còn Phương...”.
+ Bằng chứng về tính cách, suy nghĩ của mỗi người vẫn không
hề bị xoá nhoà bởi đồng phục: “Bích Hiền... Cẩm Vân... Văn
Hoạt...”.
III. Thực hành viết theo các bước:
1. Trước khi viết:
a. Lựa chọn đề tài:
*Trong cuộc sống, hiện tượng (vấn đề) nào khiến em quan tâm
và muốn trình bày ý kiến:
- Tôn trọng người khác và mong muốn được người khác tôn
trọng.
- Thái độ đối với người khuyết tật.
- Noi gương những người thành công.
- Đánh giá khả năng của bản thân.
- Hiện tượng bắt nạt (bạo lực) trong trường học hiện nay.
-Hút thuốc lá điện tử.
-Nghiện game.
-Giữ vệ sinh trong trường học.
- Hiện tượng vứt rác bừa bãi ra đường hoặc nơi công cộng.
-Bệnh lề mề trong đời sống.
-Hiện tượng nói tục trong học sinh hiện nay.
-Tinh thần tương thân, tương ái.
-Hiếu thảo với cha mẹ.
-Kính trọng thầy cô giáo.
-Những tấm gương con ngoan, trò giỏi của làng xóm em.
-Luyện tập thể dục, thể thao.
-Không giữ lời hứa.
-Lười biếng trong học tập.
-Quay cóp trong thi cử.
-Viết bậy.
-Đua đòi.
-Vô lễ với thầy cô.
-Đồng phục đối với học sinh.
- Tình bạn đẹp.
-Chọn sách để đọc.
b.Tìm ý:
-Cần hiểu như thế nào về hiện tượng (vấn đề) này?
-Những khía cạnh cần bàn bạc.
+Nêu thực trạng (biểu hiện).
+Nguyên nhân.
+Lợi ích / tác hại (kết quả / hậu quả).
+Biện pháp (giải pháp) khắc phục.
+Liên hệ bản thân.
-Bài học rút ra từ vấn đề bàn luận.
c.Dàn ý:
- Mở bài: Giới thiệu hiện tượng (vấn đề) cần bàn luận.
- Thân bài: Ðưa ra ý kiến bàn luận.
+ Ý 1 (lí lẽ, bằng chứng)
+ Ý 2 (lí lẽ, bằng chứng)
+ Ý 3 (lí lẽ, bằng chứng)
+…
- Kết bài: Khẳng định lại ý kiến của bản thân.
a.Mở bài:
Giới thiệu hiện tượng (vấn đề) cần bàn luận.
b.Thân bài:
-Nêu thực trạng (biểu hiện).
-Nguyên nhân.
-Lợi ích / tác hại (kết quả / hậu quả).
-Biện pháp (giải pháp) khắc phục.
-Liên hệ bản thân, rút ra bài học nhận thức và hành động.
c.Kết bài:
-Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc giải quyết sự việc, hiện
tượng đời sống.
-Lời kêu gọi, khuyên nhủ mọi người.
2.Viết bài:
Mở bài: Chọn một trong hai cách:
Trực tiếp: Nêu thẳng hiện tượng
Gián tiếp: kể ngắn gọn một câu chuyện ngắn để giới thiệu
hiện tượng (vấn đề).
Thân bài: Mỗi ý trình bày thành một đoạn văn, có lí lẽ và
bằng chứng cụ thể.
Thể hiện rõ quan điểm của người viết.
Có thể kết hợp yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả phù hợp.
3.Chỉnh sửa bài viết:
Đọc lại bài viết, rà soát từng phần, từng đoạn để chỉnh sửa theo gợi ý sau
đây:
Yêu cầu
Nêu được hiện tượng (vấn đề) cần bàn
luận.
Gợi ý chỉnh sửa
Ðọc lại phần mở bài, nếu chưa thấy hiện tượng
(vấn đề) cần bàn luận thì phải nêu cho rõ.
Thể hiện được ý kiến (tình cảm, thái độ,
cách đánh giá,…) của người viết về
hiện tượng (vấn đề).
Ðưa ra được những lí lẽ, bằng chứng để
bài viết có sức thuyết phục.
Bổ sung những câu thể hiện tình cảm, thái độ,
cách đánh giá về hiện tượng (vấn đề) nếu thấy
còn thiếu.
Kiểm tra các lí lẽ và bằng chứng, nếu lí lẽ chưa
chắc chắn, bằng chứng chưa tiêu biểu hoặc còn
thiếu thì phải chỉnh sửa, thay thế, bổ sung.
Ðảm bảo các yêu cầu về chính tả và
diễn đạt
Phát hiện lỗi về chính tả và diễn đạt để sửa lại cho
phù hợp
VẬN DỤNG
Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà
em quan tâm.
(Lập dàn ý trước khi viết bài)
Đề: Trò chơi điện tử là món tiêu khiển hấp dẫn. Nhiều bạn mải chơi mà
sao nhãng học tập và phạm nhiều sai lầm khác. Em có suy nghĩ gì về
điều này.
A.Mở bài
Giới thiệu về trò chơi điện tử: Vốn là một trò chơi lành mạnh song khi sa
đà quá ngưỡng thì nó có nhiều tác hại.
B.Thân bài
1.Khái quát
-Trò chơi điện tử là những trò chơi trên mạng In-tơ-nét.
-Mặt tích cực: Tạo thư giãn, làm cho cuộc sống phong phú, sinh động,
tươi vui hơn; góp phần tìm kiếm thông tin hữu ích.
-Song, nếu không biết cách dùng thì “Lợi bất cập hại”.
2.Nguyên nhân dẫn đến nghiện trò chơi điện tử:
-Ban đầu người ta thường chỉ chơi để giải trí, lâu dần
thành nghiện khó bỏ.
-Bạn bè rủ rê, cha mẹ bận công việc ít quan tâm đến
con cái.
-Các quán In-tơ-nét nhiều và thường ở gần trường
học.
3.Tác hại của trò chơi điện tử:
-Sao nhãng việc học, thậm chí trốn học, bỏ học để chơi dẫn đến
trí tuệ (kết quả học tập) giảm sút.
-Suy giảm sức khỏe (mắt dễ bị cận thị), tâm hồn bị đầu độc,
nhân cách bị lệch lạc vì những trò chơi bạo lực.
-Tiêu tốn tiền bạc, mầm mống của các tệ nạn xã hội: Nhiều bạn
để có tiền chơi điện tử đã làm những việc xấu như trộm cắp, bớt
xén tiền bạc, nói dối cha mẹ, thầy cô… Từ việc xấu nhỏ rất có
thể lâu ngày thành việc xấu lớn (khó khôn lường).
-Làm đau lòng thầy cô, bạn bè và người thân của mình.
4.Biện pháp ngăn chặn:
-Mỗi người phải tự xác định nhiệm vụ chính là học tập, xem trò
chơi điện tử chỉ là để giải trí.
-Cha mẹ dành nhiều thời gian cho con cái.
-Nhà trường và các đoàn thể, tổ chức xã hội cũng cần vào cuộc
(bằng nhiều biện pháp hữu hiệu).
C.Kết bài
-Trò chơi điện tử thật sự là một hiểm họa nếu sa đà quá
mức.
-Hãy làm chủ bản thân và đừng để bị nó chi phối.
Đề: Hiện tượng nói tục trong học sinh hiện nay.
A.Mở bài:
-Học đường được coi là môi trường trong lành cho sự phát triển
mọi mặt của học sinh.
-Tuy nhiên, hiện nay môi trường đó đang bị nhiều thói hư tật
xấu, tệ nạn xã hội làm “ô nhiễm”.
-Một trong những thói xấu đó là hiện tượng học sinh nói tục.
B.Thân bài:
1.Thực trạng
-Một bộ phận học sinh nói tục vẫn đang diễn ra hằng ngày.
-Thầy cô giáo và bạn bè rất buồn.
-Nói tục – một hiện tượng làm “ô nhiễm” học đường cần phải
loại bỏ.
2.Các biểu hiện cụ thể:
-Nói tục là dùng những lời lẽ thô tục, thiếu văn hóa.
+Nêu dẫn chứng (một số bạn trong lớp, trong trường của mình).
-Những lời lẽ ấy được dùng trong mọi nơi, mọi lúc, với mọi đối
tượng (học, chơi, trò chuyện với bạn bè).
3.Nguyên nhân:
-Do sự thiếu ý thức, thiếu văn hóa giao tiếp.
-Một số do đua đòi, bắt chước để ra vẻ, ra oai.
-Một số bị ảnh hưởng gia đình (người lớn nói tục), và những
người xung quanh.
4.Hậu quả:
-Người nói tục tự biến mình thành người thô tục.
-Vi phạm nội quy nhà trường, hạnh kiểm không tốt.
-Để lại ấn tượng xấu với thầy cô, bạn bè và những người xung
quanh; nói tục là một biểu hiện không tốt về nhân cách: “Đất
rắn trồng cây khẳng khiu / Những người thô tục nói điều phàm
phu” (Ca dao).
-Mọi người ngại tiếp xúc.
-Làm xấu, làm mất đi vẻ đẹp và sự trong sáng vốn có của tiếng
Việt; làm xấu, làm mất đi sự hồn nhiên, trong sáng của tuổi thơ.
-Sau này bước vào đời khó mà thành đạt.
5.Biện pháp khắc phục:
-Mỗi học sinh tự nâng cao ý thức rèn luyện đạo đức trong đó có
lời ăn tiếng nói.
-Thầy cô, bạn bè và những người xung quanh thường xuyên
nhắc nhở.
-Kỉ luật nghiêm khắc với những bạn đã được nhắc nhở nhiều
mà không tiến bộ.
C.Kết bài:
-Suy nghĩ của bản thân.
-Nhắc nhở mọi người cùng nhau có lời ăn tiếng nói đẹp: “Học
ăn, học nói, học gói, học mở”.
Đề: Lòng biết ơn thầy cô giáo.
1.Mở bài:
-Biết ơn thầy cô giáo là một truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân
tộc Việt Nam từ xưa.
-Ngày nay vẫn luôn được xã hội đề cập, quan tâm.
2.Thân bài:
a.Giải thích:
-Biết ơn là luôn nhớ ơn, tìm cách đền đáp những người đã giúp
đỡ mình.
-Không có ai trong cuộc đời mà không cần đến sự dạy dỗ của
thầy cô.
b.Nguồn gốc:
-Một đạo lí đẹp của dân tộc hiếu học.
-Có nhiều tấm gương tiêu biểu về lòng biết ơn thầy cô từ lịch sử
xưa và nay. Nêu dẫn chứng.
c.Biểu hiện cụ thể:
-Học tập tốt, nghe lời thầy cô dạy bảo…
-Ăn nói lễ phép, kính trọng thầy cô..
-Biết quan tâm thầy cô đúng mực.
d.Ý thức của mỗi HS chúng ta hiện nay:
-Đa số các bạn đã nhận thức đúng và có những việc làm cụ thể:
Chăm ngoan, chia sẻ tâm sự…
-Một số bạn coi thường điều này, không biết ơn mà thậm chí vô
ơn, vô lễ.
e.Định hướng:
-Phải biết ơn thầy cô vì đó là những người giúp chúng ta trưởng
thành về mọi mặt.
-Ngày nay vẫn phải đề cao bài học đạo lí cao đẹp đó.
-Phê phán những hành vi và thái độ ứng xử phi đạo lí, vô ơn,
hỗn láo với thầy cô.
3.Kết bài:
-Cảm xúc, suy nghĩ của mình về vấn đề lòng biết ơn thầy cô.
-Liên hệ bản thân, định hướng hành động.
Đề 4: Trường ta có nhiều tấm gương học sinh nghèo vượt
khó, học giỏi. Em hãy trình bày một số tấm gương đó và nêu
suy nghĩ của mình.
1.Mở bài
-Dẫn dắt vào đề.
-Nêu vấn đề cần nghị luận:
Đất nước ta có nhiều tấm gương nghèo vượt khó học giỏi.
Ví dụ:
Đất nước ta có truyền thống hiếu học từ bao đời nay. Hiện tại
có rất nhiều tấm gương những em học sinh nghèo vượt khó học
giỏi vượt qua số phận để hướng tới một tương lai tốt đẹp hơn.
2.Thân bài
a.Giải thích
-Không phải ai sinh ra trên cuộc đời này đều có đủ điều kiện vật
chất, một cuộc sống sa hoa, sống trong nhung lụa cả.
-Nhiều hoàn cảnh trong thực tế cuộc sống hiện nay có nhiều
người rất khó khăn, cực khổ, thậm chí họ không được có hình
hài cơ thể trọn vẹn như bao người khác.
-Mặc cho hoàn cảnh khổ cực đến mình họ cũng cố gắng vượt
qua để hướng tới một tương lai tốt đẹp hơn.
b. Biểu hiện của người có tinh thần vượt khó
-Ý chí, bản lĩnh sự quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, những trở ngại
trong cuộc sống để chắp cánh ước mơ, đạt được những hoài bão, kỳ
vọng của bản thân.
-Họ không ngừng cố gắng, nỗ lực, rèn luyện, kiên trì với những việc
mình làm, phấn đấu để đạt những mục tiêu, kế hoạch dự định đã đặt ra.
-Khi gặp thất bại, bị vấp ngã trên con đường chinh phục ước mơ, họ
vẫn giữ vững lòng tin, bản lĩnh vững vàng để bước tiếp không bao giờ
đầu hàng và luôn cố gắng học tập trau dồi tri thức, kỹ năng sống để tạo
cho mình một hành trang vững chắc để tự mình mở khóa cánh cửa
thành công
-Tinh thần tự giác, tự lập và biết tìm tòi học hỏi những anh chị, bạn bè
giỏi hơn mình để bổ sung vốn hiểu biết, kiến thức cho bản thân.
c. Lợi ích, ý nghĩa của việc vượt khó
-Giúp phát triển bản thân, có được cuộc sống tốt đẹp hơn,được xã hội
nhìn nhận và đánh giá theo chiều hướng tích cực hơn, thoát khỏi thực tại
khó khăn, cực khổ hiện tại và từ đó có thể thay đổi cuộc đời của chính họ,
họ sẽ thành công. Chỉ có học tập mới giúp ta thoát nghèo mà thôi.
-Mỗi cá nhân ý thức, tự giác học tập nỗ lực phấn đấu học tập thật giỏi sẽ
góp phần quan trọng trong cuộc xây dựng quê hương, đất nước giàu
mạnh.
-Những tinh thần vượt khó học giỏi sẽ truyền tải, lan tỏa khắp xã hội và
được mọi người tôn trọng, yêu quý ngưỡng mộ và hằng năm cũng có
những tấm gương học giỏi được các báo đài truyền thông trên internet để
truyền đi những thông điệp quý báu, để những người khác có hoàn cảnh
tương tự nêu gương noi theo và tự biết vươn lên và gây dựng cuộc sống
tốt đẹp hơn.
d. Chứng minh (Dẫn chứng tấm gương nghèo vượt khó học giỏi)
Học sinh lấy dẫn chứng về những tấm gương vượt khó tiêu biểu để minh
họa cho bài làm văn của mình:
- Chủ tịch Hồ Chí Minh, Người là tấm gương sáng về tinh thần vượt khó,
ra đi với hai bàn tay trắng nhưng khi Người trở về với khối óc vĩ đại của
mình sau những năm vượt khó Người đã đưa nước nhà dành lại nền độc
lập.
- Thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký dù bị liệt nhưng với tinh thần ham học hỏi,
vượt lên trên số phận, anh đã trở thành vị nhà giáo vĩ đại với những cống
hiến quan trọng được người đời tôn vinh.
- Một số tấm gương vượt khó của trường ta.
→ Dù là ai, trong thời gian hay hoàn cảnh nào nếu biết vươn lên trong
cuộc sống, dù cống hiến vĩ đại hay thầm lặng cũng đều đáng để học tập và
tôn vinh.
e. Phản biện
Nêu lên một số hiện tượng trái ngược :
-Có người gia đình tạo kiện thuận lợi nhất cho việc học hành
nhưng lại ham chơi bê trễ học hành, thậm chí trở nên hư hỏng.
-Lại có người ỷ lại, dựa dẫm vào người khác, không cố gắng
vươn lên. Những người này đáng bị xã hội lên án, chỉ trích.
e. Suy nghĩ của bản thân về tấm gương vượt khó
Mỗi một tấm gương vượt khó mang đến cho chúng ta những bài
học, những câu chuyện khác nhau thúc đẩy, cổ vũ chúng ta cố
gắng hơn trong cuộc sống này.
Không ai sinh ra đã ở vạch đích, muốn được xã hội tôn trọng và
có cuộc sống tốt đẹp hơn, chúng ta cần lựa chọn cho mình
những con đường đúng đắn nhất.
3. Kết bài
Khái quát lại vấn đề nghị luận: tấm gương nghèo vượt khó đồng
thời rút ra bài học, liên hệ đến bản thân mình.
 







Các ý kiến mới nhất