Tìm kiếm Bài giảng
Chương II. §1. Khái niệm về mặt tròn xoay

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phamthihongnhung
Ngày gửi: 10h:50' 14-01-2022
Dung lượng: 68.5 KB
Số lượt tải: 268
Nguồn:
Người gửi: phamthihongnhung
Ngày gửi: 10h:50' 14-01-2022
Dung lượng: 68.5 KB
Số lượt tải: 268
Số lượt thích:
0 người
II. MẶT NÓN TRÒN XOAY
Em hãy nêu tên một số đồ vật mà mặt ngoài có hình dạng là các mặt tròn xoay.
1. Định nghĩa:
Trong mặt phẳng (p) cho hai đường thẳng d và d’ cắt nhau tại điểm O và tạo thành góc p với 0 < p <90 . Khi quay mặt phẳng xung quanh d thì đường thẳng d’ sinh ra một mặt tròn xoay được gọi là mặt nón tròn xoay đỉnh O. Người ta gọi tắt mặt nón tròn xoay là mặt nón.
Đường thẳng d gọi là trục
d’ gọi là đường sinh
Góc 2p gọi là góc ở đỉnh của mặt nón đó.
2. Hình nón tròn xoay và khối nón tròn xoay:
a/Cho tam giác OAB vuông tại A . Khi quay tam giác đó xung quanh cạnh OA thì đường gấp khúc OAB tạo thành một hình được gọi là hình nón tròn xoay, gọi tắt là hình nón.
+ Hình tròn tâm A: được gọi là mặt đáy.
+ O : đỉnh của hình nón.
+ OA: chiều cao của hình nón.
+ OB: đường sinh của hình nón.
b/Khối nón tròn xoay: Là phần không gian được giới hạn bởi một hình nón tròn xoay,kể cả hình nón đó. Người ta gọi tắt khối nón tròn xoay là khối nón.
3. Diện tích xung quanh của hình nón:
a/ Diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay là giới hạn của diện tích xung quanh của hình chóp đều nội tiếp hình nón khi số cạnh đáy tăng lên vô hạn.
b/ Công thức tính diện tích xung quanh của hình nón:
Sxq = rl
* Chú ý:
Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình nón tròn xoay cũng là diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của khối nón được giới hạn bởi hình nón đó.
Nếu cắt mặt xung quanh của hình nón tròn xoay theo một đường sinh rồi trải ra trên một mặt phẳng thì ta sẽ được một hình quạt. Hỏi hình quạt có bán kính bao nhiêu? Chu vi của cung tròn đáy bằng bao nhiêu?
4. Thể tích khối nón tròn xoay:
a/ Thể tích của khối nón tròn xoay là giới hạn của thể tích khối chóp đều nội tiếp hình nón khi số cạnh đáy tăng lên vô hạn.
b/ Công thức tính thể tích khối nón:
V = 1/3 B.h
Em hãy nêu tên một số đồ vật mà mặt ngoài có hình dạng là các mặt tròn xoay.
1. Định nghĩa:
Trong mặt phẳng (p) cho hai đường thẳng d và d’ cắt nhau tại điểm O và tạo thành góc p với 0 < p <90 . Khi quay mặt phẳng xung quanh d thì đường thẳng d’ sinh ra một mặt tròn xoay được gọi là mặt nón tròn xoay đỉnh O. Người ta gọi tắt mặt nón tròn xoay là mặt nón.
Đường thẳng d gọi là trục
d’ gọi là đường sinh
Góc 2p gọi là góc ở đỉnh của mặt nón đó.
2. Hình nón tròn xoay và khối nón tròn xoay:
a/Cho tam giác OAB vuông tại A . Khi quay tam giác đó xung quanh cạnh OA thì đường gấp khúc OAB tạo thành một hình được gọi là hình nón tròn xoay, gọi tắt là hình nón.
+ Hình tròn tâm A: được gọi là mặt đáy.
+ O : đỉnh của hình nón.
+ OA: chiều cao của hình nón.
+ OB: đường sinh của hình nón.
b/Khối nón tròn xoay: Là phần không gian được giới hạn bởi một hình nón tròn xoay,kể cả hình nón đó. Người ta gọi tắt khối nón tròn xoay là khối nón.
3. Diện tích xung quanh của hình nón:
a/ Diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay là giới hạn của diện tích xung quanh của hình chóp đều nội tiếp hình nón khi số cạnh đáy tăng lên vô hạn.
b/ Công thức tính diện tích xung quanh của hình nón:
Sxq = rl
* Chú ý:
Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình nón tròn xoay cũng là diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của khối nón được giới hạn bởi hình nón đó.
Nếu cắt mặt xung quanh của hình nón tròn xoay theo một đường sinh rồi trải ra trên một mặt phẳng thì ta sẽ được một hình quạt. Hỏi hình quạt có bán kính bao nhiêu? Chu vi của cung tròn đáy bằng bao nhiêu?
4. Thể tích khối nón tròn xoay:
a/ Thể tích của khối nón tròn xoay là giới hạn của thể tích khối chóp đều nội tiếp hình nón khi số cạnh đáy tăng lên vô hạn.
b/ Công thức tính thể tích khối nón:
V = 1/3 B.h
 








Các ý kiến mới nhất