Tuần 21. Khái quát lịch sử Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Nguyễn Sơn Trà
Ngày gửi: 09h:56' 11-04-2008
Dung lượng: 267.0 KB
Số lượt tải: 490
Nguồn:
Người gửi: Lê Nguyễn Sơn Trà
Ngày gửi: 09h:56' 11-04-2008
Dung lượng: 267.0 KB
Số lượt tải: 490
Số lượt thích:
0 người
KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT
Giáo viên: Ngô Thị Ánh Đào
I. Lịch sử phát triển của tiếng Việt:
1.Tiếng Việt trong thời kì dựng nước:
a.Nguồn gốc tiếng Việt:
- Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa, thuộc họ ngôn ngữ Nam Á.
b.Quan hệ họ hàng của tiếng Việt:
- Tiếng Việt có quan hệ gần gũi với tiếng Mường và nhóm tiếng Môn-Khơme.
Ví dụ: tiếng Việt tiếng Mường
nắng rắng
trắng tlắng
ngày ngài
2. Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc:
- Tiếng Việt bị chèn ép nặng nề, phải đấu tranh để bảo tồn và phát triển tiếng nói của dân tộc :
- Vay mượn nhiều từ ngữ Hán (Việt hóa tiếng Hán)
3.Tiếng Việt dưới thời kì độc lập tự chủ
- Việc học ngôn ngữ văn tự Hán được đẩy mạnhTiếng Việt ngày càng phong phú, tinh tế, đa dạng.
- Hình thành hệ thống chữ Nôm
4.Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc:
- Tiếng Việt vẫn bị chèn ép nhưng chữ quốc ngữ đã thông dụng.
- Văn xuôi tiếng Việt hình thành và phát triểnTiếng Việt thêm phong phú, uyển chuyển.
5.Tiếng Việt từ sau CMT8 đến nay:
- Xây dựng hệ thống thuật ngữ khoa học và chuẩn hóa tiếng Việt.
- Tiếng Việt có được vị trí xứng đáng của mình trong một nước Việt Nam độc lập tự do.
- Nó trở thành ngôn ngữ quốc gia, dùng trong mọi lĩnh vực.
II. Chữ viết:
- Chữ Nôm:Dùng chữ Hán hoặc bộ phận chữ Hán để ghi âm tiếng Việt
- Hình thành khoảng TK VIII-IX , nền văn học chữ Nôm để lại nhiều thành tựu.
- Chữ quốc ngữ: Dùng chữ cái La tinh để ghi âm tiếng Việt
- Đơn giản, tiện lợi ,dễ học, dễ nhớ.
CỦNG CỐ
- nắm được quá trình hình thành và phát triển của tiếng Việt
- biết được các hình thức chữ viết của tiếng Việt
Luyện tập (Bài tập 1/40 )
- Giữ nguyên về nghĩa, chỉ khác cách đọc: tâm, đức,tài,độc lập, hạnh phúc…
- Rút gọn: thừa trần trần (trần nhà);
lạc hoa sinh lạc (củ lạc)
- Đảo vị trí các yếu tố: nhiệt náo náo nhiệt;
thích phóng phóng thích
- Đổi khác nghĩa:
tiếng Hán: tiếng Việt
+ phương phi:hoa cỏ thơm tho béo tốt
+ bồi hồi: đi đi lại lại bồn chồn, xúc động
+ đinh ninh: dặn dò yên chí là, tin chắc rằng
- Sao phỏng, dịch nghĩa ra tiếng Việt:
+ bạch mã: ngựa trắng
+ trường giang: sông lớn
Giáo viên: Ngô Thị Ánh Đào
I. Lịch sử phát triển của tiếng Việt:
1.Tiếng Việt trong thời kì dựng nước:
a.Nguồn gốc tiếng Việt:
- Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa, thuộc họ ngôn ngữ Nam Á.
b.Quan hệ họ hàng của tiếng Việt:
- Tiếng Việt có quan hệ gần gũi với tiếng Mường và nhóm tiếng Môn-Khơme.
Ví dụ: tiếng Việt tiếng Mường
nắng rắng
trắng tlắng
ngày ngài
2. Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc:
- Tiếng Việt bị chèn ép nặng nề, phải đấu tranh để bảo tồn và phát triển tiếng nói của dân tộc :
- Vay mượn nhiều từ ngữ Hán (Việt hóa tiếng Hán)
3.Tiếng Việt dưới thời kì độc lập tự chủ
- Việc học ngôn ngữ văn tự Hán được đẩy mạnhTiếng Việt ngày càng phong phú, tinh tế, đa dạng.
- Hình thành hệ thống chữ Nôm
4.Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc:
- Tiếng Việt vẫn bị chèn ép nhưng chữ quốc ngữ đã thông dụng.
- Văn xuôi tiếng Việt hình thành và phát triểnTiếng Việt thêm phong phú, uyển chuyển.
5.Tiếng Việt từ sau CMT8 đến nay:
- Xây dựng hệ thống thuật ngữ khoa học và chuẩn hóa tiếng Việt.
- Tiếng Việt có được vị trí xứng đáng của mình trong một nước Việt Nam độc lập tự do.
- Nó trở thành ngôn ngữ quốc gia, dùng trong mọi lĩnh vực.
II. Chữ viết:
- Chữ Nôm:Dùng chữ Hán hoặc bộ phận chữ Hán để ghi âm tiếng Việt
- Hình thành khoảng TK VIII-IX , nền văn học chữ Nôm để lại nhiều thành tựu.
- Chữ quốc ngữ: Dùng chữ cái La tinh để ghi âm tiếng Việt
- Đơn giản, tiện lợi ,dễ học, dễ nhớ.
CỦNG CỐ
- nắm được quá trình hình thành và phát triển của tiếng Việt
- biết được các hình thức chữ viết của tiếng Việt
Luyện tập (Bài tập 1/40 )
- Giữ nguyên về nghĩa, chỉ khác cách đọc: tâm, đức,tài,độc lập, hạnh phúc…
- Rút gọn: thừa trần trần (trần nhà);
lạc hoa sinh lạc (củ lạc)
- Đảo vị trí các yếu tố: nhiệt náo náo nhiệt;
thích phóng phóng thích
- Đổi khác nghĩa:
tiếng Hán: tiếng Việt
+ phương phi:hoa cỏ thơm tho béo tốt
+ bồi hồi: đi đi lại lại bồn chồn, xúc động
+ đinh ninh: dặn dò yên chí là, tin chắc rằng
- Sao phỏng, dịch nghĩa ra tiếng Việt:
+ bạch mã: ngựa trắng
+ trường giang: sông lớn
 







Các ý kiến mới nhất