Tuần 21. Khái quát lịch sử Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Chí Cường
Ngày gửi: 19h:28' 29-10-2009
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 100
Nguồn:
Người gửi: Chu Chí Cường
Ngày gửi: 19h:28' 29-10-2009
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng
quý thầy cô và các em học sinh
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Khuyến khích nhân tài “khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua”
Noi gương hiền tài, ngăn ngừa điều ác.
=> Làm cho đất nước hưng thịnh, bền vững dài lâu.
Ý nghĩa của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ đối với đương thời và các thế hệ mai sau?
KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT
GV: CHU NGỌC CƯỜNG
TRƯỜNG THPT ĐỊNH THÀNH
I. Lịch sử phát triển của tiếng Việt
Tiếng Việt thời kì dựng nước
Tiếng Việt thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc.
Tiếng Việt thời kì độc lập tự chủ
Tiếng Việt thời kì Pháp thuộc
Tiếng Việt từ sau cách mạng tháng Tám đến nay.
II. Chữ viết tiếng Việt
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Lịch sử phát triển của tiếng Việt
1. Tiếng Việt trong thời kì dựng nước
1. Tiếng Việt thời kì dựng nước
Nguồn gốc:Nam Á
Họ hàng với ngôn ngữ
Môn-khơme
Sơ đồ tiếng Việt trong thời kì dựng nước
I. Lịch sử phát triển của tiếng Việt
a. Nguồn gốc tiếng Việt
- Nguồn gốc và tiến trình phát triển của tiếng Việt gắn bó với nguồn gốc và tiến trình phát triển của dân tộc Việt.
- Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa thuộc họ ngôn ngữ Nam Á.
1. Tiếng Việt trong thời kì dựng nước
Họ ngôn ngữ
Nam Á
Dòng Môn –
Khrme
Tiếng
Môn
Tiếng
Bana
Tiếng
Khrme
Tiếng Việt
-Mường
Tiếng Việt
Tiếng Mường
b. Quan hệ họ hàng của tiếng Việt
2. Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
Tiếng Việt thời kì Bắcthuộc và chống bắc thuộc
- Tiếp xúc với tiếng Hán,
Đấu tranh bảo tồn và
phát triển
Vay mượn từ ngữ Hán ->
Việt hoá
Sơ đồ
I. Lịch sử phát triển của tiếng Việt
2. Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
- Tiếng Hán đóng vai trò chính thống, tiếng Việt chì dùng trong giao tiếp thông thường.
- Tiếng Việt chiến đấu giành lại vị trí tiếng Hán bằng cách:
+ Vay mượn chữ Hán qua khẩu ngữ.
+ Hình thành hệ thống từ Hán Việt(đọc chữ Hán theo âm tiếng Việt).
I. Lịch sử phát triển của tiếng Việt
2. Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
Một số phương thức Việt hóa tiếng Hán
Nhờ cách thức vay mượn theo hướng Việt hoá, tiếng Việt đã phát triển mạnh mẽ ngay cả khi chịu sự chèn ép bởi tiếng Hán, điều này đã làm phong phú cho tiếng Việt cả ở những thời kì sau này và cho đến tận ngày nay.
Tiếng Việt thời kì dựng nước Bắc thuộc
và chống bắc thuộc
Nho học độc tôn
Ngôn ngữ văn tự Hán
phổ biến
- Việt hoá -> phát triển
phong phú
- Chữ Nôm, Vh Nôm
3. Tiếng Việt trong thời kì độc lập tự chủ
I. Lịch sử phát triển của tiếng Việt
3. Tiếng Việt trong thời kì độc lập tự chủ
-Chữ Nôm xuất hiện và thịnh
hành vào thế kỉ XVIII.
- Vay mượn yếu tố văn tự Hán
xây dựng thành chữ Nôm.
- Chữ Nôm ra đời tạo diện mạo mới
cho tiếng Việt, cho văn học.
Tiếng Việt thời kì pháp thuộc
Tiếng Pháp chèn ép.
Tiếp xúc Văn hoá,
văn họcphương Tây
Phát triển theo hướng hiện
đại hoá
4. Tiếng Việt thời kì Pháp thuộc
I. Lịch sử phát triển của tiếng Việt
4. Tiếng Việt thời kì Pháp thuộc
-Tiếng Việt tiếp tục bị chèn ép, tuy nhiên
với sự thông dụng của chữ Quốc Ngữ,
Tiếng Việt được dùngTrong mọi thể
loại văn học.
- Nhiều từ ngữ, thuật ngữ mới được sử dụng
làm cho tiếng Việt ngày càng phong phú
và đa dạng hơn.
5. Tiếng Việt từ sau cách mạng tháng Tám đến nay
Tiếng Việt từ sau c/m Tháng 8 đến nay
Hoàn thiện và
chuẩn hoá
Xây dựng hệ
thống thuật ngũ
I. Lịch sử phát triển của tiếng Việt
5. Tiếng Việt từ sau cách mạng tháng Tám đến nay
- Đây là thời kì hoàn thiện và chuẩn hóa tiếng Việt: tập trung xây dựng hệ thống thuật ngữ chuyên dùng dựa trên ba cách thức:
+ Phiên âm thuật ngữ khoa học của phương Tây: acide – >Axit, amibe -> amip…
+ Vay mượn qua tiếng Trung Quốc: Khí quyển, sinh quyển, quần xã, môi trường , môi sinh…
+ Đặt thuật ngữ thuần Việt (dịch ý hoặc sao phỏng): vùng trời (thay không phận), Vùng biển (thay cho hải phận), Máy bay, (thay phi cơ)………………..
Với Tuyên ngôn đoc lập, tiếng Việt đã hoàn thiện thêm một bước, khẳng định được vị trí của mình
trong một nước Việt Nam độc lập.
I. Lịch sử phát triển của tiếng Việt
5. Tiếng Việt từ sau cách mạng tháng Tám đến nay
1. Tiếng Việt thời kì dựng nước
2. Tiếng Việt thời kì dựng nước Bắc thuộc
và chống bắc thuộc
3. Tiếng Việt thời kì độc lập tự chủ
5. Tiếng Việt từ sau c/m tháng 8 đến nay
4. Tiếng Việt thời kì pháp thuộc
Trên là sơ đồ hệ thống
hoá quá trình phát triển
của lịch sử tiếng Việt
II. Chữ viết tiếng Việt
Chữ viết của người Việt cổ?
II. Chữ viết tiếng Việt
Chữ Nôm
II. Chữ viết tiếng Việt
Chữ quốc ngữ
Alexandre de Rhodes
Hỡi đồng bào cả nước,
Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.
Lời bất hủ ấy trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ. Suy rộng ra, câu ấy có nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói: Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.
Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.
Theo em để góp phần gìn giữ và phát triển tiếng Việt như một thứ tài sản quý giá của dân tộc chúng ta phải làm gì?
Câu hỏi củng cố
Có tình cảm yêu quý và ý thức gìn giữ tiếng Việt
Cần học tập, tìm hiểu tiếng Việt để sử dụng đúng và và tiến tới sử dụng hiệu quả tiếng Việt trong các lĩnh vực của đời sống. Tránh sử dụng tiếng Việt một cách tuỳ tiện.
Làm phong phú và giàu có cho tiếng Việt bằng việc tiếp thu những tinh hoa của các ngôn ngữ khác trên thế giới.
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ
THEO DÕI
CỦA QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
quý thầy cô và các em học sinh
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Khuyến khích nhân tài “khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua”
Noi gương hiền tài, ngăn ngừa điều ác.
=> Làm cho đất nước hưng thịnh, bền vững dài lâu.
Ý nghĩa của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ đối với đương thời và các thế hệ mai sau?
KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT
GV: CHU NGỌC CƯỜNG
TRƯỜNG THPT ĐỊNH THÀNH
I. Lịch sử phát triển của tiếng Việt
Tiếng Việt thời kì dựng nước
Tiếng Việt thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc.
Tiếng Việt thời kì độc lập tự chủ
Tiếng Việt thời kì Pháp thuộc
Tiếng Việt từ sau cách mạng tháng Tám đến nay.
II. Chữ viết tiếng Việt
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Lịch sử phát triển của tiếng Việt
1. Tiếng Việt trong thời kì dựng nước
1. Tiếng Việt thời kì dựng nước
Nguồn gốc:Nam Á
Họ hàng với ngôn ngữ
Môn-khơme
Sơ đồ tiếng Việt trong thời kì dựng nước
I. Lịch sử phát triển của tiếng Việt
a. Nguồn gốc tiếng Việt
- Nguồn gốc và tiến trình phát triển của tiếng Việt gắn bó với nguồn gốc và tiến trình phát triển của dân tộc Việt.
- Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa thuộc họ ngôn ngữ Nam Á.
1. Tiếng Việt trong thời kì dựng nước
Họ ngôn ngữ
Nam Á
Dòng Môn –
Khrme
Tiếng
Môn
Tiếng
Bana
Tiếng
Khrme
Tiếng Việt
-Mường
Tiếng Việt
Tiếng Mường
b. Quan hệ họ hàng của tiếng Việt
2. Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
Tiếng Việt thời kì Bắcthuộc và chống bắc thuộc
- Tiếp xúc với tiếng Hán,
Đấu tranh bảo tồn và
phát triển
Vay mượn từ ngữ Hán ->
Việt hoá
Sơ đồ
I. Lịch sử phát triển của tiếng Việt
2. Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
- Tiếng Hán đóng vai trò chính thống, tiếng Việt chì dùng trong giao tiếp thông thường.
- Tiếng Việt chiến đấu giành lại vị trí tiếng Hán bằng cách:
+ Vay mượn chữ Hán qua khẩu ngữ.
+ Hình thành hệ thống từ Hán Việt(đọc chữ Hán theo âm tiếng Việt).
I. Lịch sử phát triển của tiếng Việt
2. Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
Một số phương thức Việt hóa tiếng Hán
Nhờ cách thức vay mượn theo hướng Việt hoá, tiếng Việt đã phát triển mạnh mẽ ngay cả khi chịu sự chèn ép bởi tiếng Hán, điều này đã làm phong phú cho tiếng Việt cả ở những thời kì sau này và cho đến tận ngày nay.
Tiếng Việt thời kì dựng nước Bắc thuộc
và chống bắc thuộc
Nho học độc tôn
Ngôn ngữ văn tự Hán
phổ biến
- Việt hoá -> phát triển
phong phú
- Chữ Nôm, Vh Nôm
3. Tiếng Việt trong thời kì độc lập tự chủ
I. Lịch sử phát triển của tiếng Việt
3. Tiếng Việt trong thời kì độc lập tự chủ
-Chữ Nôm xuất hiện và thịnh
hành vào thế kỉ XVIII.
- Vay mượn yếu tố văn tự Hán
xây dựng thành chữ Nôm.
- Chữ Nôm ra đời tạo diện mạo mới
cho tiếng Việt, cho văn học.
Tiếng Việt thời kì pháp thuộc
Tiếng Pháp chèn ép.
Tiếp xúc Văn hoá,
văn họcphương Tây
Phát triển theo hướng hiện
đại hoá
4. Tiếng Việt thời kì Pháp thuộc
I. Lịch sử phát triển của tiếng Việt
4. Tiếng Việt thời kì Pháp thuộc
-Tiếng Việt tiếp tục bị chèn ép, tuy nhiên
với sự thông dụng của chữ Quốc Ngữ,
Tiếng Việt được dùngTrong mọi thể
loại văn học.
- Nhiều từ ngữ, thuật ngữ mới được sử dụng
làm cho tiếng Việt ngày càng phong phú
và đa dạng hơn.
5. Tiếng Việt từ sau cách mạng tháng Tám đến nay
Tiếng Việt từ sau c/m Tháng 8 đến nay
Hoàn thiện và
chuẩn hoá
Xây dựng hệ
thống thuật ngũ
I. Lịch sử phát triển của tiếng Việt
5. Tiếng Việt từ sau cách mạng tháng Tám đến nay
- Đây là thời kì hoàn thiện và chuẩn hóa tiếng Việt: tập trung xây dựng hệ thống thuật ngữ chuyên dùng dựa trên ba cách thức:
+ Phiên âm thuật ngữ khoa học của phương Tây: acide – >Axit, amibe -> amip…
+ Vay mượn qua tiếng Trung Quốc: Khí quyển, sinh quyển, quần xã, môi trường , môi sinh…
+ Đặt thuật ngữ thuần Việt (dịch ý hoặc sao phỏng): vùng trời (thay không phận), Vùng biển (thay cho hải phận), Máy bay, (thay phi cơ)………………..
Với Tuyên ngôn đoc lập, tiếng Việt đã hoàn thiện thêm một bước, khẳng định được vị trí của mình
trong một nước Việt Nam độc lập.
I. Lịch sử phát triển của tiếng Việt
5. Tiếng Việt từ sau cách mạng tháng Tám đến nay
1. Tiếng Việt thời kì dựng nước
2. Tiếng Việt thời kì dựng nước Bắc thuộc
và chống bắc thuộc
3. Tiếng Việt thời kì độc lập tự chủ
5. Tiếng Việt từ sau c/m tháng 8 đến nay
4. Tiếng Việt thời kì pháp thuộc
Trên là sơ đồ hệ thống
hoá quá trình phát triển
của lịch sử tiếng Việt
II. Chữ viết tiếng Việt
Chữ viết của người Việt cổ?
II. Chữ viết tiếng Việt
Chữ Nôm
II. Chữ viết tiếng Việt
Chữ quốc ngữ
Alexandre de Rhodes
Hỡi đồng bào cả nước,
Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.
Lời bất hủ ấy trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ. Suy rộng ra, câu ấy có nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói: Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.
Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.
Theo em để góp phần gìn giữ và phát triển tiếng Việt như một thứ tài sản quý giá của dân tộc chúng ta phải làm gì?
Câu hỏi củng cố
Có tình cảm yêu quý và ý thức gìn giữ tiếng Việt
Cần học tập, tìm hiểu tiếng Việt để sử dụng đúng và và tiến tới sử dụng hiệu quả tiếng Việt trong các lĩnh vực của đời sống. Tránh sử dụng tiếng Việt một cách tuỳ tiện.
Làm phong phú và giàu có cho tiếng Việt bằng việc tiếp thu những tinh hoa của các ngôn ngữ khác trên thế giới.
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ
THEO DÕI
CỦA QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
 







Các ý kiến mới nhất