Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 21. Khái quát lịch sử Tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Thế
Ngày gửi: 12h:52' 21-03-2009
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích: 0 người


NỘI DUNG BÀI HỌC

I. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN TIẾNG VIỆT
Tiếng Việt trong thời kì dựng nước
Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc và chống Bắc thuộc
Tiếng Việt dưới thời kì độc lập tự chủ
Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc
Tiếng Việt từ sau Cách mạng tháng Tám đến nay
II. CHỮ VIẾT CỦA TIẾNG VIỆT

III. LUYỆN TẬP
HS THẢO LUẬN
EM HÃY XÁC ĐỊNH
VỊ TRÍ,
PHƯƠNG THỨC TỒN TẠI
CỦA TIẾNG VIỆT TRONG TỪNG THỜI KÌ LỊCH SỬ?
(THỜI GIAN THẢO LUẬN, TRÌNH BÀY, TỰ GHI 15’)
1. TIẾNG VIỆT
TRONG THỜI KÌ DỰNG NƯỚC
a. Nguồn gốc tiếng Việt :
Nguồn gốc bản địa.

b. Quan hệ họ hàng của tiếng Việt

Tiếng Việt thuộc họ ngôn ngữ Nam Á, dòng Môn - Khmer, nhánh Việt - Mường.

2. TIẾNG VIỆT TRONG THỜI KÌ BẮC THUỘC VÀ CHỐNG BẮC THUỘC
- Chính sách đồng hoá, tiếng Việt bị chèn ép.
- Người Việt đấu tranh để bảo tồn và phát triển ngôn ngữ dân tộc (vay mượn từ ngữ Hán theo cách Việt hoá để làm phong phú tiếng Việt).
+ Việt hoá âm đọc (cách mạng, chính phủ, đại ca,.);
+ Việt hoá bằng cách rút gọn, đảo vị trí, đổi nghĩa hoặc thu hẹp, mở rộng nghĩa từ ngữ Hán;
+ Việt hoá dưới hình thức sao phỏng, dịch nghĩa.).
3. TIẾNG VIỆT
DƯỚI THỜI KÌ ĐỘC LẬP TỰ CHỦ
Việc học tập ngôn ngữ văn tự Hán ? 1 nền văn chương chữ Hán mang sắc thái Việt.

Vay mượn từ ngữ Hán theo hướng Việt hoá.

Chữ Nôm được sáng chế ? nền văn học chữ Nôm ra đời và đạt thành tựu.

4. TIẾNG VIỆT
TRONG THỜI KÌ PHÁP THUỘC
- V?n bị chèn ép.

- Văn chương, sách báo bằng chữ quốc ngữ hình thành và phát triển.
5. TIẾNG VIỆT
TỪ SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM ĐẾN NAY
Có địa vị xứng đáng ? ngôn ngữ quốc gia.

Các chức năng xã hội được mở rộng.

Tiếp tục phát triển.
Chữ Nôm:
? Ghi âm, dùng chữ Hán (bộ phận) cấu tạo lại để ghi tiếng Việt theo nguyên tắc ghi âm tiết, đọc theo cách của người Việt (âm Hán Việt).
Ý thức độc lập tự chủ cao của dân tộc
Phương tiện sáng tạo nên nền văn học chữ Nôm.
? Còn nhiều nhược điểm (không thể đánh vần được, học chữ nào biết chữ ấy, phải có một vốn chữ Hán nhất định).
II. CHỮ VIẾT CỦA TIẾNG VIỆT
Chữ Quốc ngữ:
Do một số giáo sĩ phương Tây + người Việt sáng chế.

Dựa trên bộ chữ cái La tinh, ghi âm.

? Sử dụng rộng rãi, giao tiếp ở mọi lĩnh vực của xã hội.

II. CHỮ VIẾT CỦA TIẾNG VIỆT
III. LUYỆN TẬP

GV YÊU CẦU HỌC SINH THỰC HIỆN BÀI TẬP 1, 2, 3/40 SGK
BÀI TẬP 1
- Vay mượn trọn vẹn, Việt hoá âm đọc: cách mạng, chính phủ, đại ca,.
- Rút gọn: thừa trần ? trần,.
- Đảo vị trí: nhiệt náo ? náo nhiệt, thích phóng ? phóng thích,. hoặc đổi yếu tố: an phận thủ kỉ ? an phận thủ thường,.
- Đổi nghĩa hay mở rộng, thu hẹp nghĩa: phương phi (hoa cỏ thơm tho) ? béo tốt, bồi hồi (đi đi lại lại) ? hồi hộp, bồn chồn; đinh ninh (dặn dò) ? yên chí, tin chắc,.
- Dịch nghĩa: không phận ? vùng trời, thiết giáp ? bọc thép, khốn nạn: không có nét nghĩa xấu ? có nét nghĩa xấu, biến thái (biến đổi trạng thái) ? có ý đồ xấu, người bị tâm thần,.
- Ghép các yếu tố Hán: sản xuất, khuyến mãi, binh lính,.
BÀI TẬP 2
- Là thứ chữ ghi âm, nên không phụ thuộc vào nghĩa. Âm thanh thì hữu hạn hơn so với nghĩa, nên số lượng chữ không quá lớn.
- Muốn viết và đọc chữ quốc ngữ, cần theo quy tắc đánh vần. Do đó, chữ quốc ngữ dễ viết, dễ đọc, dễ nhớ.
- Có thể ghi tất cả các âm thanh mới lạ, cả khi không biết nghĩa của âm thanh.
BÀI TẬP 3
Ba cách thức đặt thuật ngữ khoa học:

- Phiên âm thuật ngữ khoa học phương Tây: sin, cô-sin, tang, cô-tang, véc-tơ, vôn,.
- Vay mượn thuật ngữ qua tiếng Trung Quốc (âm Hán Việt): ngôn ngữ, văn học, chính trị, chủ ngữ, vị ngữ, cú pháp, trung tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến,.
- Đặt thuật ngữ thuần Việt: góc nhọn, đường tròn, đỉnh,.
CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ
 
Gửi ý kiến