Tuần 1. Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Phương Thanh
Ngày gửi: 12h:42' 08-09-2021
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 138
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Phương Thanh
Ngày gửi: 12h:42' 08-09-2021
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 138
Số lượt thích:
1 người
(Đinh Thị Phương Thanh)
TIẾT: 1
BÀI: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
I. Khái quát văn học Việt Nam từ CMT8 năm 1945 đến 1975
1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa.
- Nền văn học mới vận động và phát triển đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng.
- Chiến tranh giải phóng dân tộc kéo dài 30 năm đã tạo nên những đặc điểm, tính chất riêng của nền VH hình thành và phát triển trong điều kiện chiến tranh lâu dài, vô cùng ác liệt.
- Nền kinh tế còn nghèo nàn và chậm phát triển.
- Điều kiện giao lưu văn hóa còn hạn chế, chủ yếu tiếp xúc và ảnh hưởng của văn hóa các nước XHCN.
2. Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu
a. Chặng đường từ 1945 đến 1954
a. Chặng đường từ 1945 đến 1954
+ Niềm vui sướng, hồ hởi khi đất nước giành được độc lập
+ Phản ánh cuộc kháng chiến chống Pháp: Khám phá sức mạnh của quần chúng nhân dân, niềm tự hào, niềm tin vào tương lai của đất nước
Là những thể loại mở đầu cho văn xuôi chặng đường chống thực dân Pháp: Một lần tới thủ đô và Trận phố Ràng - Trần Đăng, Đôi mắt và nhật kí Ở rừng của Nam Cao, Làng của Kim Lân, Thư nhà - Hồ Phương, Vùng mỏ - Võ Huy Tâm, Xung kích - Nguyễn Đình Thi, Đất nước đứng lên của Ng. Ngọc...
Đạt được nhiều thành tựu xuất sắc: Cảnh khuya, Cảnh rừng Việt Bắc, Rằm tháng giêng, Lên núi - Hồ Chí Minh, Bên kia sông Đuống - Hoàng Cầm, Tây Tiến – Q.Dũng, Nhớ - Hồng Nguyên, Đất nước- Nguyễn Đình Thi, Đồng chí – Chính Hữu, Việt Bắc - Tố Hữu...
Một số vở kịch xuất hiện gây được sự chú ý: Bắc Sơn, Những người ở lại – Ng Huy Tưởng, Chị Hoà - Học Phi ...
Chưa phát triển nhưng đã có một số sự kiện và tác phẩm có ý nghĩa: bản báo cáo Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hóa Việt Nam - Trường Chinh, bài tểu luận Nhận đường và Mấy vấn đề nghệ thuật - Nguyễn Đình Thi...
Kim Lân
Tố Hữu
Nguyễn Đình Thi
Tình sông núi – Mai Ninh
Ngọc Quốc Kỳ - Xuân Diệu
e
Cảnh Khuya
Ngằm tháng Giêng
b. Chặng đường từ 1955 đến 1964
+ Ngợi ca công cuộc đi lên xây dựng CNXH của đất nước
+ Nỗi đau chia cắt và ý chí thống nhất đất nước
Ngợi ca chủ nghĩa anh hùng, tinh thần bất khuất và những gian khổ, hi sinh của con người trong chiến tranh; Viết về những con người trong XH mới; Khai thác hiện thực đời sống trước CM với cái nhìn và sức khái quát mới: Sống mãi với thủ đô- Ng.Huy Tưởng, Cao điểm cuối cùng - Hữu Mai, Trước giờ nổ súng – Lê Khâm, Tranh tối tranh sáng -Nguyễn Công Hoan, Mười năm – Tô Hoài, Vỡ bờ - Nguyễn Đình Thi, Cửa biển – Nguyên Hồng, Sông Đà Nguyễn Tuân, Bốn năm sau – Ng. Huy Tưởng, Mùa lạc - Nguyễn Khải, Cái sân gạch – Đào Vũ...
Phát triển mạnh mẽ. Các tập thơ tiêu biểu: Gió lộng của Tố Hữu, Ánh sáng và phù sa của Chế Lan Viên, Riêng chung của Xuân Diệu, Đất nở hoa của Huy Cận, Tiếng sóng của Tế Hanh...
Cũng phát triển, tiêu biểu là các vở: Một đảng viên của Học Phi, Ngọn lửa của Nguyên Vũ, Chị Nhàn và Nổi gió của Đào Hồng Cẩm...
Xuân Diệu
Huy Cận
c. Chặng đường 1965 -1975
Đề cao tinh thần yêu nước, ngợi ca chủ nghĩa anh hùng cách mạng
Đậm chất kí, phản ánh nhanh, nhạy, kịp thời cuộc sống chiến đấu và lao động anh hùng của nhân dân: Người mẹ cầm súng –Ng, Thi, Rừng xà nu – Ng.T. Thành, Chiếc lược ngà – Ng.Q.Sáng, Hòn đất – Anh Đức, Mẫn và Tôi – Phan Tứ, Hà Nội ta đánh Mĩ giỏi - Nguyễn Tuân, Vùng trời - Hữu Mai, Cửa sông và - Ng. M. Châu...
Thể hiện khuynh hướng mở rộng, đào sâu hiện thực; đồng thời tăng cường chất suy tưởng chính luận: Ra trận, Máu và hoa - Tố Hữu, Hoa ngày thường, Chim báo bão và Những bài thơ đánh giặc - Chế Lan Viên, Đầu súng trăng treo - Chính Hữu, Vầng trăng quầng lửa - Phạm Tiến Duật... Đặc biệt là sự xuất hiện của các nhà thơ trẻ chống Mĩ: Phạm Tiến Duật, Ng. Khoa Điềm, Lê Anh Xuân, Xuân Quỳnh, Thanh Thảo, Hữu Thỉnh, Ng. Duy...
Có nhiều thành tựu. Các vở kịch gây được tiếng vang: Quê hương Việt Nam và Thời tiết ngày mai của Xuân Trình, Đại đội trưởng của tôi của Đào Hồng Cẩm, Đôi mắt của Vũ Dũng Minh...
Tập trung ở một số tác giả: Vũ Ngọc Phan, Đặng Thai Mai, Hoài Thanh, Xuân Diệu, Chế Lan Viên…
Nguyễn Quang Sáng
Chế Lan Viên
Nguyễn Minh Châu
d. Văn học vùng tạm chiếm từ 1945 - 1975
- Có 2 chế độ:
+ Dưới chế độ thực dân Pháp (1945 – 1954)
+ Dưới chế độ đế quốc Mĩ (1954– 1957)
- Xu hướng chủ yếu:
+ Văn học tiêu cực phản động, chống phá cách mạng, đồi trụy ...
+ Văn học tiến bộ thể hiện lòng yêu nước và cách mạng. Nó phủ định chế độ bất công, tàn bạo, lên án bọn cướp nước và bán nước, thức tỉnh lòng yêu nước, và ý thức dân tộc, bày tỏ khát vọng hoà bình...
Văn học vùng địch tạm chiếm: vì nhiều lí do không đạt được nhiều thành tựu lớn nếu đánh giá cả mặt tư tưởng và nghệ thuật.
BÀI: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
I. Khái quát văn học Việt Nam từ CMT8 năm 1945 đến 1975
1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa.
- Nền văn học mới vận động và phát triển đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng.
- Chiến tranh giải phóng dân tộc kéo dài 30 năm đã tạo nên những đặc điểm, tính chất riêng của nền VH hình thành và phát triển trong điều kiện chiến tranh lâu dài, vô cùng ác liệt.
- Nền kinh tế còn nghèo nàn và chậm phát triển.
- Điều kiện giao lưu văn hóa còn hạn chế, chủ yếu tiếp xúc và ảnh hưởng của văn hóa các nước XHCN.
2. Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu
a. Chặng đường từ 1945 đến 1954
a. Chặng đường từ 1945 đến 1954
+ Niềm vui sướng, hồ hởi khi đất nước giành được độc lập
+ Phản ánh cuộc kháng chiến chống Pháp: Khám phá sức mạnh của quần chúng nhân dân, niềm tự hào, niềm tin vào tương lai của đất nước
Là những thể loại mở đầu cho văn xuôi chặng đường chống thực dân Pháp: Một lần tới thủ đô và Trận phố Ràng - Trần Đăng, Đôi mắt và nhật kí Ở rừng của Nam Cao, Làng của Kim Lân, Thư nhà - Hồ Phương, Vùng mỏ - Võ Huy Tâm, Xung kích - Nguyễn Đình Thi, Đất nước đứng lên của Ng. Ngọc...
Đạt được nhiều thành tựu xuất sắc: Cảnh khuya, Cảnh rừng Việt Bắc, Rằm tháng giêng, Lên núi - Hồ Chí Minh, Bên kia sông Đuống - Hoàng Cầm, Tây Tiến – Q.Dũng, Nhớ - Hồng Nguyên, Đất nước- Nguyễn Đình Thi, Đồng chí – Chính Hữu, Việt Bắc - Tố Hữu...
Một số vở kịch xuất hiện gây được sự chú ý: Bắc Sơn, Những người ở lại – Ng Huy Tưởng, Chị Hoà - Học Phi ...
Chưa phát triển nhưng đã có một số sự kiện và tác phẩm có ý nghĩa: bản báo cáo Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hóa Việt Nam - Trường Chinh, bài tểu luận Nhận đường và Mấy vấn đề nghệ thuật - Nguyễn Đình Thi...
Kim Lân
Tố Hữu
Nguyễn Đình Thi
Tình sông núi – Mai Ninh
Ngọc Quốc Kỳ - Xuân Diệu
e
Cảnh Khuya
Ngằm tháng Giêng
b. Chặng đường từ 1955 đến 1964
+ Ngợi ca công cuộc đi lên xây dựng CNXH của đất nước
+ Nỗi đau chia cắt và ý chí thống nhất đất nước
Ngợi ca chủ nghĩa anh hùng, tinh thần bất khuất và những gian khổ, hi sinh của con người trong chiến tranh; Viết về những con người trong XH mới; Khai thác hiện thực đời sống trước CM với cái nhìn và sức khái quát mới: Sống mãi với thủ đô- Ng.Huy Tưởng, Cao điểm cuối cùng - Hữu Mai, Trước giờ nổ súng – Lê Khâm, Tranh tối tranh sáng -Nguyễn Công Hoan, Mười năm – Tô Hoài, Vỡ bờ - Nguyễn Đình Thi, Cửa biển – Nguyên Hồng, Sông Đà Nguyễn Tuân, Bốn năm sau – Ng. Huy Tưởng, Mùa lạc - Nguyễn Khải, Cái sân gạch – Đào Vũ...
Phát triển mạnh mẽ. Các tập thơ tiêu biểu: Gió lộng của Tố Hữu, Ánh sáng và phù sa của Chế Lan Viên, Riêng chung của Xuân Diệu, Đất nở hoa của Huy Cận, Tiếng sóng của Tế Hanh...
Cũng phát triển, tiêu biểu là các vở: Một đảng viên của Học Phi, Ngọn lửa của Nguyên Vũ, Chị Nhàn và Nổi gió của Đào Hồng Cẩm...
Xuân Diệu
Huy Cận
c. Chặng đường 1965 -1975
Đề cao tinh thần yêu nước, ngợi ca chủ nghĩa anh hùng cách mạng
Đậm chất kí, phản ánh nhanh, nhạy, kịp thời cuộc sống chiến đấu và lao động anh hùng của nhân dân: Người mẹ cầm súng –Ng, Thi, Rừng xà nu – Ng.T. Thành, Chiếc lược ngà – Ng.Q.Sáng, Hòn đất – Anh Đức, Mẫn và Tôi – Phan Tứ, Hà Nội ta đánh Mĩ giỏi - Nguyễn Tuân, Vùng trời - Hữu Mai, Cửa sông và - Ng. M. Châu...
Thể hiện khuynh hướng mở rộng, đào sâu hiện thực; đồng thời tăng cường chất suy tưởng chính luận: Ra trận, Máu và hoa - Tố Hữu, Hoa ngày thường, Chim báo bão và Những bài thơ đánh giặc - Chế Lan Viên, Đầu súng trăng treo - Chính Hữu, Vầng trăng quầng lửa - Phạm Tiến Duật... Đặc biệt là sự xuất hiện của các nhà thơ trẻ chống Mĩ: Phạm Tiến Duật, Ng. Khoa Điềm, Lê Anh Xuân, Xuân Quỳnh, Thanh Thảo, Hữu Thỉnh, Ng. Duy...
Có nhiều thành tựu. Các vở kịch gây được tiếng vang: Quê hương Việt Nam và Thời tiết ngày mai của Xuân Trình, Đại đội trưởng của tôi của Đào Hồng Cẩm, Đôi mắt của Vũ Dũng Minh...
Tập trung ở một số tác giả: Vũ Ngọc Phan, Đặng Thai Mai, Hoài Thanh, Xuân Diệu, Chế Lan Viên…
Nguyễn Quang Sáng
Chế Lan Viên
Nguyễn Minh Châu
d. Văn học vùng tạm chiếm từ 1945 - 1975
- Có 2 chế độ:
+ Dưới chế độ thực dân Pháp (1945 – 1954)
+ Dưới chế độ đế quốc Mĩ (1954– 1957)
- Xu hướng chủ yếu:
+ Văn học tiêu cực phản động, chống phá cách mạng, đồi trụy ...
+ Văn học tiến bộ thể hiện lòng yêu nước và cách mạng. Nó phủ định chế độ bất công, tàn bạo, lên án bọn cướp nước và bán nước, thức tỉnh lòng yêu nước, và ý thức dân tộc, bày tỏ khát vọng hoà bình...
Văn học vùng địch tạm chiếm: vì nhiều lí do không đạt được nhiều thành tựu lớn nếu đánh giá cả mặt tư tưởng và nghệ thuật.
 







Các ý kiến mới nhất